4/ Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Để làm gì?. ”trong câu sau : Giặc Nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta... + Đánh sai hoặc đánh vào nhiều k
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN TIẾNG VIỆT (đọc thầm), Khối 2
Năm học 2010 – 2011
* Đề thi :
I/ Đọc thầm bài :
Bóp nát quả cam, Sách Tiếng Việt 2 - tập 2
II/ Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy đánh dấu X vào ô trước ý
đúng nhất trả lời cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1/ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta ?
a) xâm chiếm nước ta
b) trao đổi hàng hóa với nước ta
c) kết bạn với nước ta
2/ Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ?
a) xin xuống thuyền chơi
b) xin Vua cho đánh giặc
c) xin Vua cho quả cam
3/ Vua đã ban cho Quốc Toản món quà gì ?
a) một quả bưởi
b) một thanh gươm
c) một quả cam
4/ Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Để làm gì ? ”trong câu
sau :
Giặc Nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKII, NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: TIẾNG VIỆT – Khối 2
(ĐỌC THẦM)
* ĐÁP ÁN :
1/ Ơ a
2/ Ơ b
3/ Ơ c
4/ Giặc Nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước
ta
* HƯỚNG DẪN CHẤM :
- HS đánh đúng kết quả 1 câu : 1 điểm
+ Đánh sai hoặc đánh vào nhiều kết quả trong câu : khơng được điểm
- HS gạch đúng bộ phận câu trả lời câu hỏi theo yêu cầu ở câu 4 : 1 điểm + Gạch sai hoặc gạch chưa hết bộ phận câu : khơng được điểm
Trang 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN TIẾNG VIỆT (đọc tiếng), Khối 2
Năm học 2010 – 2011
* ĐỀ :
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn (khoảng 50 chữ) 1 trong 5 bài tập đọc, sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu :
1 Những quả đào (Sách TV2 tập 2/ trang 91)
2 Ai ngoan sẽ được thưởng (Sách TV2 tập 2/ trang 100)
3 Chiếc rễ đa tròn (Sách TV2 tập 2/ trang 107)
4 Cây và hoa bên lăng Bác (Sách TV2 tập 2/ trang 111)
5 Bóp nát quả cam (Sách TV2 tập 2/ trang 124)
* HƯỚNG DẪN CHẤM : (6 điểm)
- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm
+ Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm
+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 2 điểm
+ Đọc sai từ 6 đến 10 tiếng : 1,5 điểm
+ Đọc sai từ 11 đến 15 tiếng : 1 điểm
+ Đọc sai từ 16 đến 20 tiếng : 0,5 điểm
+ Đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu) : 1 điểm
+ Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 5 dấu câu : 0,5 điểm
+ Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 6 dấu câu trở lên : 0 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút) : 1 điểm
+ Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm
+ Đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT), Khối 2
Năm học 2010 – 2011
1/ Chính tả : (5 điểm)
Giáo viên đọc, học sinh viết bài : “Cây và hoa bên lăng Bác” (Sách TV2
tập 2 trang 111)
Đoạn viết : từ Sau lăng … đến toả hương ngào ngạt
2/ Tập làm văn : ( 5 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) về ảnh Bác Hồ, qua các câu gợi ý sau:
a) Ảnh Bác được treo ở đâu?
b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng tráng, đôi mắt,…)?
c) Em muốn hứa với Bác điều gì?
Trang 5
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKII, NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: TIẾNG VIỆT – Khối 2
(VIẾT)
1/ Chính tả : (5 điểm)
* Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
- Viết sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, dấu câu, khơng viết hoa đúng qui định : trừ 0,5 điểm/ 1 lỗi
- Chữ viết khơng rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ, trình bày bẩn : trừ 1 điểm / tồn bài
+ Chữ viết khơng rõ ràng : trừ 0,25 điểm/ bài
+ Sai về độ cao , khoảng cách, kiểu chữ : trừ 0,5 điểm/ bài
(sai kiểu chữ : trừ 0,25 điểm/ bài)
+ Trình bày bẩn : trừ 0,25 điểm/ bài
- Trình bày sai : trừ 0,5 điểm/ bài
- Viết sai nhiều lần giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm
- Viết thiếu 1 chữ : trừ 0,5 điểm
2/ Tập làm văn: ( 5 điểm)
- Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu, diễn đạt ý hay, biết dùng từ đặt câu, câu văn viết đúng ngữ pháp : 5 điểm
* Tùy theo mức độ sai sĩt về ý ,về diễn đạt và chữ viết cĩ thể cho các mức điểm : 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5