1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi thử Chuyên Hùng Vương

6 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cho phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 14,4 gam chất rắn khan.. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng ho

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HÙNG VƯƠNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2011

Môn: HÓA HỌC; khối: A

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Sn = 119; I = 127; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ nhưng có pH tương ứng là x và y. Biết trong dung dịch cứ 100 phân tử CH3COOH thì chỉ có 1 phân tử điện li còn HCl điện li hoàn toàn Quan hệ giữa x và y là

Câu 2: Khi sục khí H2S đến dư lần lượt vào các dung dịch: Ba(NO3)2, ZnCl2, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2, Fe2(SO4)3 thì số trường hợp có phản ứng tạo kết tủa là

Câu 3: Hòa tan một lượng Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X Chia

X làm 2 phần bằng nhau Phần 1 cho phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 14,4 gam chất rắn khan Phần 2 phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch K2Cr2O7 1M Giá trị của V là

Câu 4: Cho dãy các chất: Al, Al2O3, Cr(OH)3, KH2PO4, Na2S, (NH4)2CO3, Fe3O4, Cu(NO3)2 Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl và vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 5: Có các phát biểu:

1 Trong nhóm IA (từ Li đến Cs), khối lượng riêng tăng dần, nhiệt độ nóng chảy giảm dần

2 Trong nhóm IIA, tính khử tăng dần từ Be đến Ba

3 Để pha loãng axit sunfuric đặc thì rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ

4 Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử còn photpho đỏ có cấu trúc polime

5 Dung dịch thu được khi hòa tan khí CO2 vào nước không làm đổi màu quỳ tím

6 Khí than ướt được sản xuất bằng cách cho hơi nước đi qua than nung đỏ

Những phát biểu đúng là:

A 1, 2, 4, 6 B 2, 3, 5, 6 C 1, 2, 4, 5 D 3, 4, 5, 6 .

Câu 6: Một ankan X trong phân tử chứa 83,72% cacbon về khối lượng Khi cho X tác dụng với clo

theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (có chiếu sáng) thì chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên gọi của X là

Câu 7: Cho 4,42 gam este X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thì thu được 4,56 gam một muối của axit đơn chức và 0,46 gam một ancol Công thức của X là

C (C17H33COO)3C3H5 D (C17H35COO)3C3H5.

Câu 8: Khi cho 2,00 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung

dịch HCl thì thu được 1,12 lít khí hidro (đktc) Nếu cho 2,00 gam hỗn hợp X như trên phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí Cl2 thì thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Thành phần % về khối lượng của Fe

có trong hỗn hợp X là

Câu 9: Khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 aM vào dung dịch X chứa x mol Na +, y mol HCO3-, z mol CO32- và t mol SO42- thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của a là

Trang 2

Câu 10: Nung một hỗn hợp chất rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (lấy dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được Fe2O3 (chất rắn duy nhất) và hỗn hợp khí Khi đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng không thay đổi Mối liên hệ giữa a và b là

Câu 11: Khi thực hiện phản ứng tách nước từ ancol X thì chỉ thu được 1 anken duy nhất Mặt khác

nếu đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với chất X ?

Câu 12: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và a mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và1 mol Ag+ cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Giá trị nào sau đây của a thỏa mản trường hợp trên?

(k),  H = -92 kJ Nếu tăng nồng độ của hidro lên 2 lần thì tốc độ của phản ứng thuận sẽ

Câu 14: Cho các phản ứng: 2FeBr2 + Br2   2FeBr3 và 2NaBr + Cl2   2NaCl + Br2 Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A Tính khử của Cl- mạnh hơn Br- B Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+

C Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+ D Tính oxi hóa của Br- mạnh hơn Cl2

Câu 15: Dãy gồm các chất nào sau đây đều bị thủy phân trong dung dịch axit H2SO4 loãng, đun nóng?

A Tinh bột, vinyl fomat, protein, saccarozơ, fructozơ.

B Triolein, cao su buna, polipeptit, etyl axetat, poli(vinyl axetat).

C Tristearin, poli(vinyl axetat), glucozơ, nilon-6, polipeptit.

D Xenlulozơ, policaproamit, tripanmitin, protein, saccarozơ.

Câu 16: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được 300 ml dung dịch X có pH =

13 Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch HCl rồi cô cạn thì thu được 2,665 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 17: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X (đơn chức) trong lượng dư dung dịch NaOH thì

thu được 10,34 gam muối Mặt khác 9,46 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20% Biết rằng trong phân tử của X có chứa 2 liên kết  Tên gọi của X là

A metyl acrylat B vinyl propionat C metyl metacrylat D vinyl axetat.

Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn một hợp chất có công thức C10H14O6 trong lượng dư dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp gồm 3 muối (không có đồng phân hình học) và glixerol Công thức của 3 muối lần lượt là:

B CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa, HCOONa

Câu 20: Cho 0,672 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M rồi thêm tiếp vào bình 100 ml dung dịch NaOH 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 21: Phân tử khối của một pentapeptit bằng 373 Biết pentapeptit này được tạo nên từ một amino

axit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Phân tử khối của amino axit này là

Trang 3

A 60,6 B 57,0 C 75,0 D 89,0.

Câu 22: Cho hỗn hợp gồm a mol FeS2 và b mol Cu2S phản ứng hết với lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và 10,08 lít khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Các giá trị a và b lần lượt là:

khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là:

A 40 và 2,24 B 20 và 1,12 C 40 và 1,12 D 20 và 2,24.

Câu 24: Cho dãy các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua,

ancol benzylic, p-crezol, cumen Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 25: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M,

thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Thành phần

% về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Nguyên tố cacbon chỉ gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6.

B Các đồng vị của một nguyên tố hóa học có tính chất vật lí và hóa học đều giống nhau.

C Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

D Một nguyên tử có số hiệu là 29 và có số khối là 61 thì nguyên tử đó phải có 29 electron.

Câu 27: Ancol nào sau đây không xảy ra phản ứng tách nước tạo thành anken?

Câu 28: Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của X

và Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là:

A X ở chu kì 2, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm IVA.

B X ở chu kì 3, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.

C X ở chu kì 2, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.

D X ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm VIA.

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin và 40%

tristearin (về khối lượng), thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là

Câu 30: Chất nào sau đây không có tác dụng giặt rữa?

C (C17H35COO)3C3H5 D C17H33COOK.

Câu 31: Trong nước tự nhiên, hidro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị 1H

1 và 2H

1 Biết nguyên tử khối trung bình của hidro trong nước nguyên chất bằng 1,008 Thành phần % về khối lượng của đồng vị 2H

1 có trong 1,000 gam nước nguyên chất là

Câu 32: Cho sơ đồ phản ứng: CO H2 (xt,t o) X   CO (xt ,t o)  Y   X(xt ,t o)  Z Biết X, Y, Z là các chất hữu

cơ Công thức phân tử của chất Z là

A C3H6O2 B C4H6O2. C C4H8O2. D C3H4O2.

Câu 33: Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là

A có phân tử khối trung bình bằng nhau B đều có chứa gốc  - glucozơ

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon Y, thu

được số mol CO2 đúng bằng số mol H2O Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch Br2 thấy khối lượng bình đựng tăng 0,82 gam Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của hidrocacbon Y và giá trị của V là:

Trang 4

A C3H4 và 0,336. B C3H8 và 0,672. C C3H8 và 0,896 D C4H10 và 0,448.

Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 Nguyên tử của nguyên

tố Y có cấu hình electron: 1s22s22p5 Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết

Câu 36: Cho 31,84 gam hỗn hợp gồm NaX và NaY (X, Y là hai halogen thuộc hai chu kì liên tiếp)

vào lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được 57,34 gam hỗn hợp kết tủa Công thức của NaX và NaY lần lượt là:

trong dung dịch H2SO4 thì thu được một axit hữu cơ có công thức C8H6O4 Mặt khác, nếu đun nóng chất X với Br2 (có bột Fe làm xúc tác) thì thu được 2 dẫn xuất monobrom Tên gọi của X là

Câu 38: Dãy gồm các chất nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần lực axit ?

B C6H5OH (phenol) < C2H5OH < HCOOH < CH3COOH.

C HCOOH < CH3COOH < C2H5OH < C6H5OH (phenol).

D CH3COOH < HCOOH < C6H5OH (phenol) < C2H5OH.

Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

Câu 40: Khi cho m gam bột Fe (lấy dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M, thì thu được a gam chất rắn Nếu cho m gam bột Fe (lấy dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M thì cũng thu được a gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị V1 so với V2 là

A V1 = 5V2. B V1 = 2V2. C V1 = 10V2. D V1 = V2

II PHẦN RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Dẫn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CO và CO2 (có tỉ khối so với H2 bằng 15,6) qua ống đựng hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 bằng 18) Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng đã giảm đi so với ban đầu là

Câu 42: Dẫn hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua ống đựng Ni (nung nóng), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 14,85 gam H2O Thành phần % về thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là

Câu 43: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi

hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp thu được hỗn hợp sản phẩm Y Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54,0 gam Ag Giá trị của m là

Câu 44: Có các phát biểu:

1 Hai phương pháp chủ yếu chế hóa dầu mỏ là rifominh và crăckinh

2 Các ankylbenzen đều làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím

3 Vinylbenzen, vinylaxetilen, vinyl axetat, vinyl clorua đều có thể tham gia phản ứng trùng hợp

4 Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử

5 Các dung dịch: etylen glicol, glixerol, glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2

6 Toluen, axeton, axit axetic, phenol đều làm đổi màu quỳ tím ẩm

Những phát biểu đúng là:

Trang 5

A 1, 2, 4, 6 B 2, 3, 4, 5 C 1, 3, 4, 5 D 3, 4, 5, 6.

Câu 45: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và ancol etylic phản ứng hết

với Na giải phóng ra 4,48 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đậm đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng với nhau vừa đủ và tạo thành 16,2 gam hỗn hợp este (giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%) Công thức của 2 axit lần lượt là:

A C6H13COOH và C7H15COOH. B CH3COOH và C2H5COOH.

C C3H7COOH và C4H9COOH. D HCOOH và CH3COOH

Câu 46: Cho dãy các chất: SiO2, Si, Al, CuO, KClO3, CO2, H2O Số chất trong dãy oxi hóa được C (các phản ứng xảy ra trong điều kiện thích hợp) là

Câu 47: Xét cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k),  H < 0 Nhận xét nào sau đây

là đúng?

A Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất của hệ phản ứng.

D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2

Câu 48: Hidrocacbon nào sau đây không làm nhạt màu dung dịch brom?

Câu 49: Dãy gồm những polime nào sau đây đều được dùng làm chất dẻo?

A Poli(vinyl axetat), polietilen, poliacrilonitrin, poli(phenol-fomanđehit).

B poli(phenol-fomanđehit), poli(vinyl axetat), poli(vinyl clorua), polietilen.

C Poli(vinyl axetat), poli(vinyl clorua), poliacrilonitrin, polibutađien.

D Poli(metyl metacrylat), polietilen, poli(etylen-terephtalat), tinh bột.

được 1,00 lít khí H2 (đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X như trên phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 1,75 lít khí H2 (đktc) Thành phần % về khối lượng của Na trong hỗn hợp X là

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Cho sơ đồ phản ứng: H2PO4 - + X   HPO42- + Y Hai chất X và Y lần lượt là:

A H+ và OH- B H+ và H2O C OH- và H2O D H2O và OH -

Câu 52: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp

gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 3860 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan hết m gam kim loại Al Giá trị của m là

Câu 53: Hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6, C3H8 có tỉ khối so với H2 bằng 21 Khi đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng tăng lên

Câu 54: Có các phát biểu:

1 Các axit béo no thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn axit béo không no

2 Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

3 Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh ( và )

4 Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng (vòng 5 hoặc 6 cạnh)

5 Trong phân tử saccarozơ không có nhóm OH hemiaxetal

6 Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarit

Những phát biểu đúng là:

Câu 55: Hỗn hợp khí X gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hidro bằng 19,2 Hỗn hợp khí Y gồm hidro

và cacbon monooxit có tỉ khối so với hidro bằng 3,6 Số mol hỗn hợp khí X cần dùng để đốt cháy hết 5,0 mol hỗn hợp khí Y là

Trang 6

A 2,0833 B 9,3760 C 3,5834 D 0,9375.

Câu 56: Dãy gồm những polime nào sau đây đều là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?

A Poli(vinyl axetat), poli(vinyl clorua), polibutađien, poliacrilonitrin.

B Poli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat), poli(etylen-terephtalat), poliacrilonitrin.

C Nilon-6, nilon-7, poli(etylen-terephtalat), nilon-6,6.

D Poliacrilonitrin, poli(vinyl clorua), poli(etylen-terephtalat), polietilen.

Câu 57: Chia một lượng hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp)

và ancol etylic thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc) Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm sục vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình đựng tăng 56,7 gam và có 177,3 gam kết tủa Công thức của axit

có phân tử khối lớn hơn và thành phần % về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:

A C4H6O2 và 20,7%. B C3H6O2 và 71,15% C C4H8O2 và 44,6%. D C3H6O2 và 64,07%

Câu 58: Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl3 bM thu được 15,6 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl3 bM thì thu được 23,4 gam kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và b lần lượt là:

Câu 59: Cho dãy các chất : SO2, Cl2, F2, H2O2, O2, O3, CO2, N2 Số chất trong dãy vừa có tính khử và vừa có tính oxi hóa là

Câu 60: Muối điazoni C6H5N2 +Cl- được sinh ra khi cho C6H5NH2 (anilin) phản ứng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp từ 0-50C Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2+Cl- (với hiệu suất phản ứng đạt 100%) thì lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là:

A 0,1 mol và 0,1 mol B 0,1 mol và 0,2 mol C 0,1 mol và 0,3 mol D 0,1 mol và 0,4 mol.

- HẾT

Ngày đăng: 30/06/2015, 21:00

w