CÔNG DỤNG VÀ CẤU TẠO CỦA KÍNH THIÊN VĂN+ Công dụng: + Cấu tạo : - Vật kính L1: là TKHT có tiêu cự lớn hàng chục mét.. vâât kính L1 thị kính L2 mắt dùng quan sát các vật ở rất xa thiên
Trang 2I CÔNG DỤNG VÀ CẤU TẠO CỦA KÍNH THIÊN VĂN
+ Công dụng:
+ Cấu tạo :
- Vật kính L1: là TKHT có tiêu cự lớn (hàng chục mét)
- Thị kính L2: là kính lúp có tiêu cự nhỏ ( vài cm)
vâât kính L1
thị kính L2
mắt
dùng quan sát các vật ở rất xa ( thiên thể)
A
?
?
Trang 3II SỰ TẠO ẢNH BỞI KÍNH THIÊN VĂN.
L2
O2
A1’
B1’
0
α
L1
O1
F1’
A2’
B2’ A∞
B∞
+ Vâât AB ( thiên thể) ở rất xa ( ∞) qua vâât kính L1 tạo ảnh thâât A΄1B΄1 tại tiêu diêân của L1
+ A΄1B΄1 nằm trong tiêu cự của thị kính (kính lúp) L2 tạo ảnh ảo A΄2B΄2 ở trong khoảng nhìn rõ Cc Cv của mắt
Nếu A΄2B΄2 ở vô cực thì gọi là ngắm chừng ở vô cực
Trang 4' 2
B
α
A1’
B1’
0
α
Khi ngắm chừng ở vô cực
A∞
B∞
III SỐ BÔâI GIÁC CỦA KÍNH THIÊN VĂN:
F1’
F2
L1
L2
f1 f2
αo ≈
tanα
f1
f2
Chứng minh?
C
Trang 5CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
+ Xem Bài tập ví dụ trang 215 Sách giáo khoa + Giải câu 5, 6 và 7 trang 216 Sách giáo khoa
Trang 6Một người mắt tốt nhìn một ngôi sao qua kính thiên văn mà không điều tiết Khoảng cách từ vật kính
đến thị kính là 84cm Số bôâi giác của kính là 20
Tính tiêu cự của vật kính và thị kính.
A
Trang 7QUẢ ĐẤT
Hình ảnh sao Mộc do kính thiên văn chụp Hình ảnh chụp bằng kính thiên văn
B
Trang 8' 2
B
α
A1’
B1’
0
α
A∞
B∞
F1’
F2
L1
L2
Trường hợp ngắm chừng ở vô cực, có thể sử
dụng hình vẽ sau đây:
D