ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP CUỐI HỌC Kè II – SINH 9Cõu 1: Giải thớch tại sao sự tự thụ phấn bắt buộc ở cõy giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ cú thể gõy ra hiện tượng thoỏi húa?.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP CUỐI HỌC Kè II – SINH 9
Cõu 1: Giải thớch tại sao sự tự thụ phấn bắt buộc ở cõy giao phấn và giao phối gần
ở động vật qua nhiều thế hệ cú thể gõy ra hiện tượng thoỏi húa?
Cõu 2: Ưu thế lai là gỡ? Tại sao khi lai 2 dũng thuần chủng, ưu thế lai lại thể hiện
rừ nhất ở F1 sau đú lại giảm dần qua cỏc thế hệ?
Cõu 3: So sỏnh sự khỏc nhau của 2 phương phỏp chọn lọc cỏ thể và chọn lọc hàng
loạt?
Cõu 4: Quần thể người khỏc với quần thể sinh vật khỏc ở những điểm nào? Nờu ý
nghĩa của thỏp dõn số?
Cõu 5: Vỡ sao núi ụ nhiễm mụi trường chủ yếu do hoạt động của con người gõy ra?
Nờu những biện phỏp hạn chế ụ nhiễm?
Cõu 6: Bằng cỏch nào con người cú thể sử dụng tài nguyờn thiờn nhiờn một cỏch
tiết kiệm và hợp lớ?
Cõu 7: Vỡ sao cần bảo vệ cỏc hệ sinh thỏi? Nờu cỏc biện phỏp bảo vệ và duy trỡ sự
đa dạng của cỏc hệ sinh thỏi?
Cõu 8: Vỡ sao cần cú luật bảo vệ mụi trường? Nờu một số nội dung cơ bản trong
luật bảo vệ mụi trường của Việt Nam?
HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP Cõu 1: Sự tự thụ phấn bắt buộc ở cõy giao phấn và giao phối gần ở động vật qua
nhiều thế hệ cú thể gõy ra hiện tượng thoỏi húa là do cỏc gen lặn ở trạng thỏi dị hợp chuyển sang trạng thỏi đồng hợp cỏc gen lặn cú hại gặp nhau biểu hiện thành tớnh trạng cú hại, gõy hiện tượng thoỏi hoỏ
Cõu 2: * Ưu thế lai là hiện tợng cơ thể lai F1 có u thế hơn hẳn so với bố mẹ: có sức sống cao hơn, sinh trởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao hơn
- Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
* Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau, u thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì
hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng trội có lợi
+ Tính trạng số lợng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định
- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên u thế lai giảm Muốn khắc phục hiện tợng này, ngời ta dùng phơng pháp nhân giống vô tính (giâm, ghép, chiết )
Cõu 3: So sỏnh sự khỏc nhau của 2 phương phỏp chọn lọc cỏ thể và chọn lọc hàng
loạt:
Đặc điểm
so sỏnh Chọn lọc hàng loạt Chọn lọc cỏ thể
Cỏch tiến
hành
Chọn lọc hàng loạt 1 lần Năm thứ I, ngời ta gieo trồng giống khởi đầu, chọn 1 nhóm cá thể u tú phù hợp với mục đích chọn lọc
+ ở năm I trên ruộng chọn giống khởi đầu, ngời ta chọn ra những cá thể tốt nhất Hạt của mỗi cây
đợc gieo riêng thành từng dòng
Trang 2Hạt của cây u tú đợc thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau (năm II) ở năm II, ngời ta so sánh giống tạo ra với giống khởi đầu và giống đối chứng Qua đánh giá, nếu giống chọn lọc hàng loạt đã
đạt yêu cầu thì không cần chọn lọc lần 2
- Nếu giống mang chọn lọc thoái hoá nghiêm trọng không đồng nhất về chiều cao và khả năng sinh trởng thì tiếp tục chọn lọc lần 2 cho đến khi nào vợt giống ban đầu
(năm II)
+ ở năm II, ngời ta so sánh các dòng với nhau, so với giống khởi
đầu và giống đối chứng để chọn dòng tốt nhất, đáp ứng mục tiêu
đặt ra
- Nếu cha đạt yêu cầu thì tiến hành chọn lần 2
Ưu điểm - Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, cóthể áp dụng rộng rãi - Phối hợp đợc chọn lọc dựa trênkiểu hình với kiểm tra, đánh giá
kiểu gen
Nhược
điểm
- Chỉ dựa vào kiểu hình nên dễ nhầm với thờng biến phát sinh do khí hậu và địa hình, không kiểm tra đợc kiểu gen
- Phơng pháp này thích hợp với cây giao phấn, cây tự thụ phấn và vật nuôi
- Theo dõi công phu, khó áp dụng rộng rãi
- Chọn lọc cá thể thích hợp với
đối tợng: cây tự thụ phấn, nhân giống vô tính Với cây giao phấn phải chọn lọc nhiều lần
Với vật nuôi: kiểm tra đực giống
Cõu 4: * Sự khỏc nhau giữa quần thể người với cỏc quần thể sinh vật khỏc:
- Quần thể ngời có đặc trng sinh học nh những quần thể sinh vật khác, đó là đặc
điểm giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong
- Quần thể ngời có những đặc trng khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc
điểm nh: pháp luật, chế độ hôn nhân, văn hoá, giáo dục, kinh tế
- Sự khác nhau đó là do con ngời có lao động và t duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên
* í nghĩa của thỏp dõn số: Thỏp dõn số thể hiện đặc trưng dõn số của mỗi nước.
Thỏp tuổi là biểu đồ hỡnh thỏp gồm cỏc hỡnh chữ nhật xếp chồng lờn nhau Nửa bờn phải thỏp biểu thị cỏc nhúm tuổi của nữ, phần bờn trỏi là cỏc nhúm tuổi của nam Mỗi hỡnh chữ nhật ứng với một nhúm tuổi, xếp từ tuổi thấp lờn tuổi cao hơn Chiều rộng của mỗi hỡnh chữ nhật biểu thị số lượng người ở mỗi nhúm tuổi Độ xiờn của thỏp tuổi biểu thị mức độ tử vong Độ cao của thỏp tuổi biểu thị tuổi thọ của quần thể
- Dựa vào thỏp tuổi cú thể đỏnh giỏ được đặc trưng dõn số của mỗi nước: VD: + Nếu một nước cú đụng trẻ em dưới 15 tuổi (chiếm > 30% dõn số), số lượng người
Trang 3già khụng nhiều (< 10%), tuổi thọ trung bỡnh thấp thỡ được xếp vào loại nước cú dõn số trẻ
+ Nếu một nước cú ớt trẻ em dưới 15 tuổi (<30% dõn số), số lượng người già tương đối nhiều (> 10%), tuổi thọ trung bỡnh khỏ cao, được xếp vào loại nước cú dõn số già
- Thỏp tuổi của mỗi nước phụ thuộc vào tỉ lệ sinh đẻ và tử vong của từng lứa tuổi Cỏc tỉ lệ này thay đổi tựy theo đặc điểm phỏt triển dõn số trong mỗi giai đoạn lịch sử
Cõu 5: * Núi ụ nhiễm mụi trường chủ yếu do hoạt động của con người gõy ra vỡ:
cú nhiều nguyờn nhõn gõy ụ nhiễm mụi trường nhưng đa số cỏc nguyờn nhõn là do hoạt động của con người gõy ra như việc đốt chỏy nhiờn liệu (củi, than, dầu mỏ, khớ đốt ), trong cụng nghiệp, giao thụng vận tải và đun nấu cỏc loại thuốc trừ sõu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm dựng khụng đỳng cỏch và quỏ liều lượng cũng là nguyờn nhõn gõy ụ nhiễm mụi trường
* Những biện phỏp hạn chế ụ nhiễm mụi trường: cú nhiều biện phỏp phũng chống
ụ nhiễm mụi trường như xử lớ chất thải cụng nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến cụng nghệ đề sản xuất ớt gõy ụ nhiễm, sử dụng nhiều loại năng lượng khụng gõy ụ nhiễm mụi trường (như năng lượng giú, năng lượng mặt trời ) thay thế cho cỏc nguyờn liệu húa thạch hiện đang sử dụng, xõy dựng nhiều cụng viờn cõy xanh, đẩy mạnh việc trồng rừng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, xõy dựng cỏc khu bảo tồn thiờn nhiờn để gúp phhàn chống súi mũn, hạn chế bụi và điều hũa khớ hậu Cần tăng cường cụng tỏc tuyờn truyền và giỏo dục để nõng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phũng chống ụ nhiễm
Cõu 6:
1 Sử dụng hợp lí tài nguyên đất
- Vai trò của đất: SGK
- Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm
- Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn
2 Sử dụng hợp lí tài nguyên nớc:
- Nớc là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất
- Nguồn tài nguyên nớc đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt
Trang 4- Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, biển tiết kiệm nguồn nớc
3 Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng:
- Vai trò của rừng :SGK
- Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nớc, xói mòn, ảnh hởng tới khí hậu do lợng nớc bốc hơi ít
- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên
Cõu 7: * Vỡ sao cần bảo vệ cỏc hệ sinh thỏi: Trỏi đất của chỳng ta chia làm nhiều
vựng với nhiều hệ sinh thỏi khỏc nhau, là cơ sở cho sự đa dạng của cỏc loài sinh vật và cú vai trũ quan trọng đối với con người Thực trạng hiện nay nhiều hệ sinh thỏi đang bị đe dọa, bị thu hẹp dần Cỏc hệ sinh thỏi quan trọng cần bảo vệ là hệ sinh thỏi rừng, hệ sinh thỏi biển, hệ sinh thỏi nụng nghiệp
* Cỏc biện phỏp bảo vệ và duy trỡ sự đa dạng của cỏc hệ sinh thỏi:
1 Bảo vệ hệ sinh thái rừng
- Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng hợp lí để hạn chế mức độ khai thác, không khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vờn quốc gia để giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen
- Trồng rừng góp phần khôi phục các hệ sinh thái bị thoái hoá, chống xói mòn đất, tăng nguồn nớc
- Phòng cháy rừng bảo vệ rừng
- Vận động định canh, định c để bảo vệ rừng đầu nguồn
- Phát triển dân số hợp lí, giảm áp lực sử dụng tài nguyên rừng
- Tuyên truyền bảo vệ rừng, toàn dân cùng tham gia bảo vệ rừng
2 Bảo vệ hệ sinh thái biển
- Bảo vệ bãi cát biển (nơi rùa đẻ trứng) và vận động ngời dân không đánh bắt rùa biển
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng đã bị chặt phá
- Xử lí nớc thải trớc khi đổ ra sông, biển
- Làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân
3 Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp
- Các hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu ở Việt Nam (Bảng 60.4)
- Bảo vệ:
+ Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu
+ Cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao
Cõu 8: * Vỡ sao cần cú luật bảo vệ mụi trường: Mụi trường hiện nay đang bị suy
thoỏi và ụ nhiễm nặng Luật mụi trường ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục cỏc
Trang 5hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiờn nhiờn gõy ra cho mụi trường tự nhiờn
- Luật bảo vệ môi trờng điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi tr-ờng hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nớc
* Một số nội dung cơ bản trong luật bảo vệ mụi trường của Việt Nam:
1 Phũng chống suy thoỏi, ụ nhiễm và sự cố mụi trường:
- Quy định về phũng chống suy thoỏi mụi trường, ụ nhiễm mụi trường, sự cố mụi trường cú liờn quan tới việc sử dụng cỏc thành phần mụi trường như đất, nước, khụng khớ, sinh vật cỏc hệ sinh thỏi, đa dạng sinh học, cảnh quan
- Cấm nhập khẩu cỏc chất thải vào Việt Nam
2 Khắc phục suy thoỏi, ụ nhiễm và sự cố mụi trường
- Cỏc tổ chức và cỏ nhõn phải cú trỏch nhiệm xử lớ chất thải bằng cụng nghệ thớch hợp
- Cỏc tổ chức và cỏ nhõn gõy ra sự cố mụi trường phải cú trỏch nhiệm bồi thường
và khắc phục hậu quả về mặt mụi trường