Dây điện cực thực quản Ghi nhận tín hiệu lưỡng cực hoặc đơn cực, có 4-8 điện cực để ghi, kích thích và lập đồ hóa cartography.. BN nằm ngửa hay nghiêng Gây tê vùng hầu họng bằng
Trang 1Điện tâm đồ qua thực quản
TS.BS Hoàng Văn Sỹ
Bộ môn Nội – ĐHYD TP HCM Khoa TMCT BV Chợ Rẫy
Trang 2Cơ sở thực hiện đo ECG thực quản
Ghi ECG
Kích thích nhĩ trái
Hiện ít sử dụng vì gây khó chịu cho bệnh nhân
Trang 3• Đo mạch, HA, cân nặng, ECG
• Phương tiện theo dõi và hồi sức
• Đơn cực
• Lưỡng cực
Qui trình tiến hành thủ thuật
Trang 4 Dây điện cực thực quản
Ghi nhận tín hiệu lưỡng cực hoặc đơn cực, có 4-8 điện cực
để ghi, kích thích và lập đồ hóa (cartography) Dây điện cực nhỏ có ngưỡng tốt hơn, kích thước lớn hơn sẽ ổn định
hơn khi trong thực quản
Ghi bipolaire (DI), unipolaire (V trước ngực)
Trang 5 PACEMAKER, model 9601, serial N003 do Trung tâm Tim Mạch người có tuổi Tp HCM sản xuất
Máy có các thông số kỹ thuật sau:
Tần số kích thích từ 50 - 800 nhịp/phút; độ rộng xung 2 – 100 msec; cường độ kích thích 1 – 150 mA
Dây điện cực thực quản của hãng Vygon, dài 98 cm, đường kính 4.5 mm, có sáu điện cực ở đầu
Mỗi điện cực có đường kính 5 mm, dài 2cm, cách nhau 2 cm
Dụng cụ
Trang 6 BN nằm ngửa hay nghiêng
Gây tê vùng hầu họng bằng xylocaine dạng gel hay dạng xịt
Đưa điện cực vào thực quản qua đường miệng/mũi với kỹ thuật tương tự như đặt ống thông mũi dạ dày Luồn dây qua miệng vào thực quản tới mức 40 cm
so với cung răng trên
Ngang tầm nhĩ trái sẽ là nơi ghi được điện đồ sóng nhĩ cao nhất và sóng thất rất nhỏ
Ghi ECG thực quản đơn cực sau đó ghi ECG thực quản lưỡng cực
Kỹ thuật thực hiện
Trang 7Điện đồ nhĩ trên ECG thực quản
Trang 9Điện đồ nhĩ trên ECG thực quản
Sóng P trên ECG thực quản đơn cực
Sóng P trên ECG
thực quản lưỡng cực
Trang 10 Đánh giá chức năng nút xoang
Đánh giá dẫn truyền nhĩ thất
Cơ chế nhịp nhanh
Phân loại nguy cơ HC kích thích thất sớm
Kết hợp với siêu âm tim gắng sức (Echo-pacing)
Ứng dụng trong chẩn đoán
Trang 11 Cắt cơn nhịp nhanh trên thất
Hiệu quả thuốc chống loạn nhịp tim
Kích thích tạo nhịp nhĩ
Kích thích tạo nhịp thất
Ứng dụng trong điều trị
Trang 12 Thời gian phục hồi nút xoang = SNRT
Đánh giá chức năng nút xoang
7800 ms
SNRT ≥ 1600 ms hoặc
CSNRT ≥ 525 ms hoặc
SNRT = 7800 ms CSNRT = 7800 – 1200 = 6600 ms
SNRT (Sinus Node Recovery Time)
Trang 13 Thời gian dẫn truyền xoang nhĩ = SACT
Đánh giá chức năng nút xoang
SACT (sino atrial conduction time) theo pp Narula
SACT ≥ 200 ms SACT = (3800 – 1600)/2 = 1100 ms
3800 ms
Độ nhậy và độ đặc hiệu: SNRT là 45% và 95%; SACT là 62% và 63%
Benditt DG et al Cardiac Electrophysiology 1995; 1215 – 1240
Trang 14 Mức độ suy nút xoang
Đánh giá chức năng nút xoang
Mức độ Độ I Độ II Độ III
CSNRT ≤ 750 ms 750 – 1000 ms ≥ 1000 ms
Trang 15 Mức độ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Đánh giá dẫn truyền nhĩ thất
Mức độ Độ I Độ II Độ III
Điểm
Wenckebach 130-120 110-90 ≤ 80
Trang 16 Thực hiện sau kích thích nhĩ đánh giá chức năng nút xoang
Atropin tiêm tĩnh mạch trong 2 phút với liều 0.02 – 0.04 mg/kg cân nặng cơ thể
Ghi điện tim trước, trong và sau khi tiêm
Nếu sau khi tiêm thuốc 5 phút nhịp tim không tăng
quá 90 nhịp/phút hoặc tăng dưới 40% nhịp tim so với lúc đầu thì nghiệm pháp (+)
Test Atropin
Trang 17 Đo khoảng VA trên ECG thực quản
Xác định cơ chế nhịp nhanh
V
A
VA = 460 ms
Trang 18 Đo khoảng VA trên ECG thực quản
Xác định cơ chế nhịp nhanh
Nhịp nhanh vào lại tại nút AV
Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất
Trang 19 Kích thích nhĩ vượt tần số qua thực quản
Cắt cơn nhịp nhanh
Trang 20 Kích thích nhĩ vượt tần số qua thực quản
Cắt cơn nhịp nhanh
Trang 21 Kích thích nhĩ vượt tần số qua thực quản
Cắt cơn nhịp nhanh
Trang 22 ECG qua thực quản
Hữu ích trong chẩn đoán
Tránh được thủ thuật xâm lấn