1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

bí quyết đạt điểm cao trong kỳ thi toeic

14 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 267,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Part 1 được xem là dễ nhất trong 7 part của bài thi TOEIC.Tuy nhiên,ở NewTOEIC số lượng câu hỏi giảm xuống còn 10 câu và có thêm nhiều giọng đọc khác ngoài giọng Mỹ, nên độ khó cũng tăng

Trang 1

BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG KỲ THI TOEIC

Chiến Lược “Tấn Công” New TOEIC Part 1

Bài này sẽ so sánh sự thay đổi của Part 1 của New TOEIC so với Part 1 của TOEIC cũ và đề ra các chiến lược tấn công hợp lý cho Part1, giúp bạn có thể đạt điểm cao trong Part 1 với đề thi New TOEIC

New TOEIC part 1 đã thay đổi như thế nào?

Số câu hỏi 20 câu (câu 1- câu 20) 10 câu (câu 1 - câu 10)

Phát âm 100% giọng Mỹ 40% - 50%: Giọng Anh, Úc, New Zealand, Canada

50% - 60%: Giọng Mỹ

Giọng nói Giọng nữ: 10 câu hỏi

Giọng nam: 10 câu

Giọng nữ: 4 câu hỏi Giọng nam: 6 câu hỏi

Thời gian giữa

Loại câu hỏi

Câu hỏi mô tả 1 ngừời: 7 - 10 câu Câu hỏi mô tả hơn 2 người: 3 - 4 câu

Câu hỏi mô tả sự vật: 7 - 9 câu

Câu hỏi mô tả 1 người: 7 - 10 câu Câu hỏi mô tả hơn 2 người: 3 - 4 câu Câu hỏi mô tả sự vật: 7 - 9 câu

Cách hiệu quả “tấn công ” New TOEIC part 1:

1 Tại sao lại tập trung vào phát âm?

Part 1 được xem là dễ nhất trong 7 part của bài thi TOEIC.Tuy nhiên,ở NewTOEIC số lượng câu hỏi giảm xuống còn 10 câu và có thêm nhiều giọng đọc khác ngoài giọng Mỹ, nên độ khó cũng tăng lên.Thí sinh không quen với giọng Anh nên rèn luyện bằng cách nghe đi nghe lại những câu hỏi phát

âm với giọng này để tránh cảm giác bối rối và khó hiểu Bên cạnh đó,bài thi còn có thêm phát âm giọng Úc, New Zealand, Canada, nhưng những phát âm này không khác biệt mấy so với giọng Mỹ đến nỗi thí sinh phải luyện tập riêng

2 Hãy tận dụng 1 phút 35 giây.

Thời gian dành cho phần hướng dẫn dài hơn 20 giây so với TOEIC cũ Trước khi nghe câu “now let us begin Part 1 with question number 1″,hãy đọc câu hỏi và các lựa chọn trả lời cho sẵn của Part 3trong khoảng thời gian một phút 30 giây đó, hãy nhớ rằng người nào ngồi nghe hướng dẫn mà không tận dụng thời gian thì không thể đạt điểm cao

3 Tập trung chú ý , dù là chi tiết nhỏ nhất.

Bài thi thường đặt ra những câu hỏi về những chi tiết nhỏ nhặt mà bạn ít khi để ý đến trong bức hình, Vì vậy điều quan trọng là bạn phải quan sát bức hình một cách chính xác đến từng chi tiết

Trang 2

Chẳng hạn, giữa bức hình có một chiếc thuyền thả neo trong bến cảng, ở góc trái bức hình có vài ngọn đèn đường, nhưng lựa chọn câu trả lời đúng lại là mô tả những ngọn đèn đường đó

4 Working /walking /writing / riding ?

Ở part 1 thường có những câu hỏi về từ có cách phát âm tương tự nhau hoặc từ đồng âm khác nghĩa Những cách diễn đạt ở dạng này là: copy (photocopy)/coffee (cà phê), duck (con vịt)/ dock (bến tàu), filed (sắp xếp giấy tờ)/piled (được chất thành đống), setting (bố trí)/sitting (ngồi), pass (đi ngang)/path (lối mòn)…

5 Hãy sử dụng phương pháp loại suy.

Nói một cách dễ hiểu, phương pháp loại suy là cách loại trừ câu trả lời sai Lắng nghe từng lựa chọn trả lời, nếu cho rằn lựa chọn nào đó hoàn toàn không liên quan thì hay kiên quyết đặt dấu X và bỏ qua, lựa chọn nào bạn thấy không chắc chắn đánh dấu O Điều quang trọng là nếu bạn cho rằng (A) là lựa chọn đúng ,bạn cũng phải nghe đến (D) và áp dụng chính xác phương pháp loại suy

Hệ thống các cách “Chinh Phục” NEW TOEIC – Part 2

Hệ thống 1:

 Đừng bao giờ bỏ qua phần đầu câu hỏi

 Để nắm được thông tin tối thiểu trong câu hỏi thì bạn không được bỏ qua phần đầu câu hỏi

 Đặc biệt, phần đầu của câu hỏi càng quan trọng nếu câu hỏi đó bắt đầu bằng những từ nghi vấn như Who, What, Why, When, How, và Which

Hệ thống 2:

 Rèn luyện kĩ năng tìm ra từ khóa thật nhanh

 Bạn cần hiểu rằng: vị trí của từ khóa rất khắc nhau trong các loại câu hỏi khác nhau

 Do đó, mỗi khi luyện tập Part 2, điều đầu tiên bạn cần làm là xác dịnh từ khóa của câu hỏi

Hệ thống 3:

 Liên hệ từ khóa cần tìm được trong câu hỏi với các câu trả lời cho sẵn, từ đó tìm ra đáp án tốt nhất

 Không phải nghe được câu hỏi là chắc chắn bạn chọn câu trả lời đúng

 Bạn cần phải nhạy bén để nhận ra sự liên hệ giữa câu hỏi

và câu trả lời cho sẵn

 Bạn cũng cần nắm thật nhanh các câu trả lời cho sẵn này

Trang 3

Hệ thống 4:

 Thường thì các câu trả lời cho sẵn có cách phát âm giống nhau hoặc giống với cách phát âm trong câu hỏi không phải là lựa chọn đúng

 Người soạn câu hỏi thường đặt ra các câu trả lời cho sẵn

có cách phát âm giống nhau hoặc giống với cách phát âm trong câu hỏi là nhằm thử thách thí sinh

 Tỉ lệ lựa chọn loại này được dùng làm lựa chọn đúng là rất thấp

Hệ thống 5:  Bạn nên nhớ rằng một dạng câu hỏi có thể có nhiều cáchtrả lời khác nhau

 Ví dụ câu hỏi bắt đầu bằng “What time…” nhưng chưa chắc trả lời là một cụm từ chỉ thời gian

Hệ thống 6:

 Bạn nên ghi nhớ toàn bộ câu hỏi

Comprehension là kiểm tra khả năng nghe cần thiết cho quá trình trao đổi thông tin bằng tiếng Anh

 Do đó, khi học Part 2, bạn nên rèn luyện khả năng thật sự

để có thể hiểu và ghi nhớ toàn bộ câu hỏi một cách trọn vẹn

Khả năng phản xạ nhanh là rất cần thiết trong part 2

Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn - hỏi và trả lời - nên nhiều người lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất Sự thật không phải như vậy Phần này khó ở chỗ nó dựa hoàn toàn vào khả năng nghe hiểu thật sự của chúng ta và hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh

Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì cũng không quá nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe

A - Nắm được loại câu hỏi và vị trí của từ khóa:

Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó Trong tập sách này, chúng tôi trình bày rấtrõ các loại câu hỏi cũng như

vị trí của từ khóa; hy vọng phần này sẽ giúp các bạn thạo nhiều

1) Câu hỏi WH:

What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~

What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ?

Why don’t you ~ ?

How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?

Trang 4

Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:

Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm cho phần này khó hơn

Ví dụ:

Q:What department do you work in?

A: I’m in Sales (Department)

Q: Who will pick up Mr Smith at the airport?

A: I’ll go personally

Q: Where did you put the Corner file?

A: On your desk

Q: How long does it take for you to get here?

A: It’s about twenty minutes

2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)

Từ khóa thứ nhất: động từ chính

Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính Trong trường hợp

có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề đó.

Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là

những cụm từ rất đa dạng khác

Ví dụ:

Q: Do you know if the bus station is close by?

A: No I’m new in town

Q: Can I have my shirts back by this evening?

A: Sure You can pick up it anytime

Q: Do you wanht to go to the races with me tonight?

A:I’ll let you know after I check my calendar

3) Những câu hỏi khác

a/ Câu hỏi lựa chọn:

Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B?

Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~?

Từ khóa: phần “A or B”

- Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa

- Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No

Trang 5

Ví dụ: Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?

A: Let’s talk about it now

Q: Does the car need gas or did you already fill it up?

A: No, I filled it yesterday Q: Yes That’s it

b/ Câu hỏi đuôi:

You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~, isn’t she?

You ~, don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she?

You’ve +p.p ~, haven’t you?

You can ~, can’t you?/ I can, can’t I?

Từ khóa: động từ

Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào

đó Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến độngt ừ này.

Ví dụ: Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I?

c/ Câu hỏi phủ định

Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ?

Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ?

Haven’t you ~ ?

Won’t you ~ ?

Do you mind ~ ? /Would you mind ~ ?

Từ khóa: động từ

Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng Việt Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No Chỉ đơn giản như vậy

Ví dụ: Q: Didn’t Anna quit last month?

A: No, she didn’t I saw her at her desk this morning

Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà thường như sau:

A: No I saw her at her desk this morning

d/ Câu hỏi gián tiếp:

Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?

Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau

từ nghi vấn đó

Ví dụ: Q: Do you know when the report is due? A: No I don’t know either

Trang 6

4) Câu khẳng định có chức năng hỏi

You + động từ ~?

I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?

Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn

Ví dụ: Q: I wonder why Peter parked so far away

A: He said the parking lot was completely filled

B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn:

Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau:

1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫn

Đây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc

dễ nhầm với các âm trong câu hỏi

Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại

2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫn

Trường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc rất giống với cách diễn đạt trong câu hỏi

Hệ thống các cách chinh phục nhanh Part 3

Hệ thống 1: Nên đọc câu hỏi trước khi nghe

- Bạn nên đọc trước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài đối thoại có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi

có 4 lựa chọn Việc đọc trước sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi

- Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lại Part 2 và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi

- Hai câu hỏi được đọc cách nhau 8 giây Trong 8 giây này, bạn phải chọn câu trả lời Nếu vẫn còn thời gian sau khi đã chọn xong, bạn nên xem trước câu hỏi tiếp theo

- Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 3 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn

- Bạn nên xem xét thật kỹ câu hỏi Không có phần nào trong câu hỏi là không quan trọng

- Bạn nên đặc biệt chú ý đến đối tượng được hỏi: là nam hay nữ, là một trong hai người nói hay là nhân vật thứ ba Khi chú ý phần này, bạn sẽ nghe có trọng tâm hơn

Hệ thống: 2: Nếu có thể, nên đọc các đáp án cho sẵn trước khi nghe

Bạn nên đọc các đáp án cho sẵn, ưu tiên cho các đáp án dài, nếu cả 4 đáp án đều dài thì ưu tiên cho các câu (C) và (D) vì xác suất (C) hoặc (D) được chọn làm đáp án đúng cao hơn (A) và (B)

Hệ thống: 3: Nên vừa nghe vừa giải quyết câu hỏi

Khi làm Part 3, bạn nên theo trình tự sau:

(1) Đọc trước câu hỏi

(2) Nghe đoạn đối thoại

Trang 7

(3) Đánh đấu chọn câu trả lời đúng nhất vào phiếu bài làm

(4) Đọc trước câu hỏi của đoạn tiếp theo Nếu bạn chờ đến khi nghe xong mọi thứ mới chọn câu trả lời thì bạn sẽ không có thời gian để xem các câu hỏi tiếp theo

(5) Hệ thống: 4: Nắm rõ thứ tự câu hỏi

Các câu hỏi thường được đặt theo thứ tự nội dung của bài đối thoại.Tuy nhiên, cũng có trường hợp không phải như vậy

Hệ thống: 5: Nghe kỹ phần nội dung sau các từ/cụm từ nối

Phần nội dung trọng tâm thường được đặt làm câu hỏi là phần theo sau những từ hay cụm từ nối

như:but, however, actually, in fact, as a matter of fact, in that case, so, then, well, v.v.

Hệ thống: 6: Không nên mải suy nghĩ về các câu hỏi đã qua Bạn nên bỏ tâm lý mải suy nghĩ về

những câu hỏi mình đã không làm được tốt lắm trong những bài đối thoại đã qua Những câu hỏi hiện tại phải được xem là quan trọng nhất bởi vì dù bạn có lo lắng đến mức nào đi nữa, bạn cũng không thể nghe

[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 4

(Sách tham khảo: Longman New Toeic)

Nghe tốt là phần quan trọng trong Part 4

Phần nội dung nghe ở Part 4 tương đối khó hơn so với Part 3, nhưng câu hỏi ở Part4 không có nhiều “bẫy” như ở Part 3 Ở Part 4, có nhiều trường hợp bạn chọn đúngđáp án dù không hiểu được bài nói một cách hoàn toàn Tuy nhiên, cũng giống như ởPart 3, bạn cần đọc được câu hỏi và các đáp án cho sẵn để có được trọng tâm khi bắtđầu nghe

1) Đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn

2) Chú ý mối quan hệ giũa câu hỏi và nội dung bài nói

3)Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ mà bạn nghe được nhất

I 1) Hỏi về cái gì?Trong 3 câu hỏi của mỗi bài nói ngắn thì có 1 câu hỏi là về nội dung chính

và2 câu còn lại là về nội dung chi tiết Để tiết kiệm thời gian đọc câu hỏi và các đápán cho sẵn, bạn nên ghi nhớ từng loại câu hỏi thường gặp

2)Hỏi như thế nào?Câu hỏi có khi về suy luận (inference), có khi tập trung vào tính chính xáccủa thông tin được đề cập trong bài Nếu câu hỏi là về suy luận thì những cáchdiễn đạt khác (paraphrasing) thường được sử dụng; nếu câu hỏi nghiêng về tínhchính xác của thông tin thì từ hay câu đã được trình bày trong bài nói sẽ được giữnguyên trong đáp án

II.Có 7 nhóm nội dung thường được dùng trong Part 4, và mỗi nhóm sẽ có nhữngdạng câu hỏi đặc trưng riêng Chúng tôi hy vọng rằng các bạn sẽ ghi nhớ những dạngcâu hỏi này trong phần

<Stage 2: Khám phá thể loại>

§ Announcement (hướng dẫn, thông báo)

§ Advertisement (quảng cám

§ Report (báo cáo, tường thuật)

§ Recorded message (tin nhắn ghi âm)

Trang 8

§ Flight and Airport Announcement (thông báo ở sân bay 1 trên máy bay)

§ Broadcast (chương trình phát thanh 1 truyền hình)

§ Talk (diễn thuyết, tọa đàm)

Hệ thống cách chinh phục nhanh Part 4

Hệ thống 1: Đọc thật nhanh câu hỏi và đáp án cho sẵn

Bạn nên đọc nước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài nói có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi

có 4 lựa chọn Việc đọc trước như thế này sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lỗi và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 4 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn Trên thực tế, có nhiều trường hợp thí sinh nghe rất tốt nhưng do không hiểu đúng câu hỏi nên cũng chọn đáp án sai

Ví dụ: Who is the speaker addressing?

Câu này hiểu đúng làNgười nói đang nói với ai?.

Nếu bạn hiểu câu này làAi đang nói chuyệnthì chắc chắn bạn sẽ chọn đáp án sai

Hệ thống 2: Tập trung nghe phần có thông tin cần thiết

Thứ tự của câu hỏi không giống với thứ tự của nội dung được nói đến trong bài Do đó, khi bắt đầu nghe bạn nên đảo mắt qua các câu hỏi thật nhanh để xem phần đang nghe tương ứng với câu hỏi nào

Chính những từ ngữ trong câu hỏi là những gợi ý giúp bạn nghe bài nói tốt hơn Trong rất nhiều trường hợp, từ, cụm từ và cách diễn đạt trong câu hỏi lại được dùng trong bài nói Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người ta dùng từ và cách diễn đạt khác nhưng có cùng ý nghĩa với những gì được trình bày trong bài nói

Hệ thống 3: Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ bạn nghe được

nhất

Đây chỉ là xu hướng chung trong cách ra câu hỏi của Part 4 Dĩ nhiên, xu hướng này không đúng trong mọi trường hợp, do đó bạn nên hết sức cẩn thận

Hệ thống 4: Cách chinh phục từng dạng bài

Nghe kỹ những thông tin đặc biệt như chữ số, thời gian, ngày trong tuần, số tiềm v:v Bạn nên

nhớ là những thông tin này có thể được chuyển đổi thành một dạng khác ở đáp án

Đa số các câu hỏi về nội dung chính đều có một hoặc nhiều từ khóa nằm ở phần đầu của bài nói

[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 5

(Sách tham khảo: Longman New Toeic)

Không có thay đổi gì

So với bài thi TOEIC cũ, Part 5 của New TOEIC hoàn toàn không có gì thay đổi Ở phần này, bạn chỉ nên cố gắng luyện tập để đạt hiểu quả tốt nhất và giảm bớt thời gian trả lời câu hỏi

Trang 9

Chỉ dành 5 giây cho câu hỏi về vị trí từ loại

Khi trả lời câu hỏi ở Part 5, bạn nên học các lựa chọn trả lời trước khi dịch nghĩa caauhoir Nếu lựa chọn trả lời là các hình thái khác nhau của cùng một từ (Ví dụ: (A) proposed (B) propose (C) proposal (D) proposing) thì đây chính là câu hỏi về vị trí từ loại Với loại câu hỏi này, bạn không cần phải dịch nghĩa, mà chỉ cần nhớ rằng: sau giới từ là danh từ trước danh từ là tính từ, trước tính từ là trạng từ, giữa be và p.p/ V-ing là trạng từ, trước động từ là trạng từ.Những quy tắc này sẽ giúp bạn giảm thời gian trả lời câu hỏi và tăng thời gian để bạn làm phần Double Pasage ở Part 7

Từ một câu hỏi có thể suy luận thêm nhiều câu hỏi khác

Câu hỏi trong bài thi TOEIC thường có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ và ý nghĩa thực tế, súc tích Để luyện tập, bạn nên suy luận thêm các câu hỏi khác nhau từ một câu có sẵn Xem ví dụ dưới đây

Ex 1) The diversity of customer' s tastes has led to a - demand for a number of diffrent clothing

styles

Ở câu này, chỗ trống đứng trước danh từ chắc chắn cần một tính từ để hoàn chỉnh câu Trong số 4 lựa chọn trả lời, (A) và (B) đều là tính từ nhưng (A) là lựa chọn đúng vì đây là cách dùng so sánh thích hợp và ý nghĩa của toàn bộ câu Học viên bình thường chỉ có thể hiểu được cách chọn câu trả lời như vậy, nhưng học viên có kiến thức sâu hơn sẽ tạo ra ít nhất 3 -4 câu hỏi từ câu hỏi này

ex 2) The - of customer' s tastes has led to a greater demand for a number of different clothing

styles

Ngay sau mạo từ The là chỗ trống, vì vậy lựa chọn trả lời đúng phải là (C), danh từ

ex 3) The deversity of customer' s tastes has led to a greater - for a number of different clothing

styles

Câu hỏi này yêu cầu bạn chọn từ phù hợp về mặt nghĩa với toàn bộ câu Xét về ý nghĩa, lựa chọn (B)

là lựa chọn phù hợp nhất

[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 6

(Sách tham khảo: Longman New Toeic)

Có quá nhiều thay đổi

Không có phần Error Recognition như ở Part 6 trong bài thi TOEIC cũ; đây có lẽ là một tin vui đối với các thí sinh thường không đạt kết quả tốt lắm ở Part 6 Nói một cách đơn giản, bạn có thể xem 12 câu hỏi ở Part 6, New TOEIC như là phần bổ sung ở Part 5 Ngoài ra, số lượng câu hỏi giảm từ 20 xuống còn 12 câu cũng giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian

Trang 10

Tại sao bài đọc lại dài như vậy? Bạn có cần phải đọc hết cả bài hay không?

Bài đọc ở Part 6 có độ dài tương tự với độ dài của bài đọc dạng Single Passage ở Part 7 và có thể loại

đa dạng: thư tín, memo, fax, quảng cáo, báo cáo hoặc bài báo, v.v Tuy vậy, bạn có cần phải đọc hết cả bài hay không? Theo phân tích từ các bài mẫu của ETS và các bài thi gần đây, bạn có thể trả lời câu hỏi một các hiểu quả mà không cần phải đọc hết cả bài Có những câu hỏi bạn chỉ cần nắm được nội dung trước và sau chỗ trống là có thể trả lời được Ngoài ra, với các câu hỏi từ vựng, bạn cũng không cần phải hiểu hết cả bài, mà chỉ cần hiểu đoạn văn chung quanh chỗ trống là có thể trả lời được

Giải quyết Part 5 một cách hiểu quả thì sẽ làm tốt Part 6

Không có cách nào cụ thể để chuẩn bị cho Part 6 Tuy vậy, nếu bạn làm tốt Part 5, bạn cũng sẽ đạt hiểu quả cao ở Part 6 vì yêu cầu và dạng câu hỏi của 2 phần này có nhiều điểm tương đồng với nhau

Chú ý đến câu hỏi từ vựng

Như bạn có thể thấy trong bảng so sánh được đề cập trên đây ở Part 6 trong bài thi TOEIC cũ, hầu như không có câu hỏi từ vựng, nhưng trong New TOEIC, số lượng câu hỏi từ vựng đã tăng lên đến 70

- 80% Để chuẩn bị tốt cho dạng câu hỏi này, bạn nên đọc nhiều, ghi nhớ các lựa chọn trả lời và từ vựng thường xuyên xuất hiện nhằm tích lũy cho bản thân vốn từ vựng để có thể đạt hiểu quả cao nhất khi gặp dạng câu hỏi này trong bài thi TOEIC thực tế

Câu hỏi ngữ pháp tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản

Tỷ lệ câu hỏi ngữ pháp của New TOEIC giảm đáng kể so với ở bài thi TOEIC cũ Ngoải ra, câu hỏi ngữ pháp mới chỉ tập trung vào các điểm ngữ pháp cơ bản, chứ không tập trung nhiều vào các điểm ngữ pháp chi tiết như trước đây Câu hỏi ngữ pháp về động từ chiếm tỷ lệ cao nhất Để làm tốt câu hỏi này, bạn phải hiểu chính xác cách dùng thì, sự phù hợp về số và hình thái Khi trả lời câu hỏi, bạn nên

sử dụng phương pháp loại suy để tiết kiệm thời gian và đạt được độ chính xác cao

[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 7

(Sách tham khảo: Longman New Toeic)

Không có đủ thời gian

Số lượng câu hỏi ở Part 7 trong New TOEIC đã tăng thêm 8 câu và số bài đọc cũng tăng thêm thông qua dạng double passage Vì vậy, cách duy nhất để bạn có thể mở rộng thời gian dành cho việc đọc hiểu ở phần này là luyện tập trả lời mỗi câu hỏi ở Part 5 và Part 6 trong 30 giây Điều đó có nghĩa là bạn dành 26 phút để giải quyết tổng số 52 câu hỏi ở Part 5 và Part 6 và dành 49 phút còn lại cho 48 câu hỏi ở Part 7

Có thể làm Part 7 trước hay không?

Ở phần Reading Comprehension, khả năng tập trung của thí sinh thường bị giảm rất nhiều khi đến part

7 Vào lúc này, thí sinh rất dễ bỏ sót hoặc chọn câu trả lời sai hoặc đôi khi không có đủ thời gian vì đã dành quá nhiều thời gian cho Part 5 và Part 6 Nếu làm Part7 với tâm trạng phấn chấn và bình tĩnh thì ngược lại thí sinh có thể làm tiếp Part 5 và Part 6 một cách dễ dàng Vậy các bạn hãy suy nghĩ xem có nên làm Part 7 trước hay không? Câu trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào quan điểm riêng của mỗi người

Ngày đăng: 29/06/2015, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w