BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCMKHOA CN SINH HỌC & KT MÔI TRƯỜNG ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Chế tạo mô hình Reynolds phục vụ mô học thí nghiệm
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CN SINH HỌC & KT MÔI TRƯỜNG
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Chế tạo mô hình Reynolds phục vụ mô học thí nghiệm các quá trình thiết
bị và cơ học trong kỹ thuật môi trường
ThS TRẦN ĐỨC THẢO LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 3009110392
NGUYỄN THỊ KIM 3009110461
Lớp: 11CDMT
TP Hồ Chí Minh, tháng 6/2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Tp Hồ Chí Minh, khoa Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường đã tạo điều kiện
và giúp đỡ nhóm chúng em được làm đồ án tốt nghiệp
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa và thầy Trần Đức Thảo
đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến và động viên nhóm trong quá trình nhóm thực hiện
đồ án tốt nghiệp
Một lần nữa nhóm xin kính chúc các thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc
Nhóm sinh viên thực hiện
LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
NGUYỄN THỊ KIM
LÊ TIẾN QUỲNH
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Nhóm chúng em xin cam đoan rằng báo cáo đồ án tốt nghiệp này là do nhóm chúng emthực hiện Mô hình, các số liệu nghiên cứu là do nhóm tiến hành thực hiện, trung thực,không sao chép bất kỳ tài liệu khoa học nào.
Ngày … tháng … năm
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢN
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 81 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhằm giúp cho sinh viên có thể hình dung và củng cố phần cơ sở lý thuyết đã đượctìm hiểu trên giảng đường và ứng dụng của kiến thức đó vào trong thực tiễn đời sốngcũng như trong sản xuất Nhưng việc tiếp cận với thực tế đáp ứng được yêu cầu trên
Trang 9không đơn giản Vì thế việc tạo ra một mô hình mô phỏng nguyên lý, nguyên tắc hoạtđộng của một hệ thống hay một vấn đề nào đó rất cần thiết cho nhu cầu của sinh viênhiện nay.
Môn học Thí nghiệm Các quá trình thiết bị và Cơ học trong kỹ thuật môi trường làmột môn học quan trọng đối với sinh viên ngành kỹ thuật môi trường, giúp sinh viên hiểu
rõ bản chất các quá trình thủy lực trong ngành môi trường Tuy nhiên hiện nay, các thiết
bị phục vụ cho môn học còn nhiều hạn chế, một số thiết bị chưa có đã gây khó khăn choquá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên trong nhà trường Được sự đồng
ý của Ban chủ nhiệm Khoa, Bộ nhóm chúng em tiến hành thực hiện đề tài Chế tạo môhình Reynolds phục vụ môn học Các quá trình thiết bị và cơ học trong Kỹ thuật môitrường
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đáp ứng nhu cầu trong phục vụ môn học: “ Các quá trình thiết bị và cơ học trong Kỹthuật môi trường”
Quan sát, phân biệt các trạng thái của lưu chất và sự quá độ chuyển từ trạng này sangtrạng thái kia
Xác định trị số Re tương ứng với từng trạng thái, so sánh kết quả thực nghiệm củaReynolds
3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu
Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập từ những tàiliệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết
3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu từ thực nghiệm
Trong phương pháp này số liệu được thực hiện bằng cách quan sát, theo dõi, đo đạccác thí nghiệm
3.1.3 Phương pháp mô hình hóa: Tính toán, chế tạo mô hình Reynolds
Trang 10Phương pháp mô hình hóa nghiên cứu hệ thống thông qua việc xây dựng các mô hìnhhoạt động của chúng.
Phương pháp mô hình hóa được sử dụng khi biết rõ các yếu tố đầu vào, đầu ra và cácbiến đổi bên trong hệ thống
Tiến hành thực nghiệm để so sánh kết quả thực nghiệm với lý thuyết
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN
4.1 Tổng quan mô hình Reynolds
Thí nghiệm mô hình Reynolds được O.Reynolds thực hiện vào năm 1883 nhằm mụcđích quan sát cấu dòng chảy, bằng thực nghiệm đã phát ra sự tồn tại hai trạng thái chảykhác biệt nhau của chất lỏng và chứng minh rằng chúng có liên quan đến tổn thất nănglượng của nó
4.2 Chế tạo mô hình Reynolds
Chế tạo khung mô hình (bể chứa nước, bể chứa dung dịch màu, ống quan sát cácchuyển động của chất lỏng,…)
Chế tạo hệ thống điện, nước, bố trí các phần phụ
Lắp ráp và hoàn thiện các phần của mô hình theo tiêu chí dễ vận hành, dễ quan sát,thẩm mỹ
5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu cho môn học: “ Các quá trình thiết bị trong Kỹthuật môi trường”
Nâng cao chất lượng thí nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thí nghiệm
Trang 11Kế thừa, phát huy sáng tạo ra mô hình thí nghiệm mới khoa học, hiệu quả hơn môhình thí nghiệm truyền thống.
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Cơ sở lý thuyết tính toán giá trị lưu lượng
1.2 Cở sở lý thuyết trạng thái chảy của lưu chất
1.2.1 Khi tăng dần lưu lượng từ giá trị bằng không
Trang 12Ở giá trị lưu lượng nhỏ, tia màu dạng đường thẳng, dọc theo đường tâm ống,không dao động, các phần tử màu không hòa trộn với các phần tử nước xung quanh nó.Điều đó chứng tỏ rằng các phần tử lưu chất chuyển động theo tầng lớp, không bị xáotrộn Trạng thái này được gọi là trạng thái chảy tầng.
Khi lưu lượng lớn đến một mức nào đó, tia màu bắt đầu dao động (gợn sóng) –dòng chảy đã hết trạng thái chảy tầng
Nếu tiếp tục tăng lưu lượng, tia màu sẽ dao động mạnh hơn, tiếp tục đứt đoạn vàsau đó bị hòa trộn hoàn toàn vào dòng chảy Dòng chảy lúc này trở nên hoàn toàn rối Từkhi hết trạng thái chảy tầng đến lúc chảy rối, dòng chảy đã trải qua trạng thái chảy quá độ
từ tầng sang rối
1.2.2 Khi dòng chảy đang ở trạng thái rối hoàn toàn
Nếu giảm dần lưu lượng thì tới mức nào đó, các phần tử màu lại trở lại ở mức gợnsóng
Nếu tiếp tục giảm lưu lượng thì trạng thái chảy tầng của lưu chất lại được thiết lập,khi đó: tia màu lại đi thẳng theo đường tâm ống Dòng chảy đã chuyển từ trạng thái chảyrối sang trạng thái chảy tầng sau một giai đoạn chảy quá độ từ rối sang tầng
1.3 Cơ sở lý thuyết tính toán hệ số Reynolds
Trong đó:
v: Vận tốc trung bình của lưu chất trong ống, m/s
D: đường kính ống, m
ϑ: độ nhớt động học của lưu chất, m2/s
Trang 13Về ý nghĩa vật lý, Re là tỷ số giữa lực quán tính và lực ma sát nhớt Việc tăng dầnlưu lượng cũng chính là tăng dần trị số Re Nếu trị số Re nhỏ chứng tỏ rằng lực ma sátnhớt chiếm ưu thế, vì vậy mọi kích động đối với dòng chảy sẽ dễ dàng bị lực ma sát nhớtdập tắt, lúc đó có dòng chảy tầng Khi Re tăng dần, lực quán tính dần dần chiếm ưu thế,
do vậy lực ma sát nhớt không còn đủ sức để dập tắt các kích động, khi đó dòng chảy dễdàng chuyển sang chảy rối
Thí nghiệm Reynolds đã cho thấy rằng trị số Re tương ứng với trường hợp dòngchảy vừa vượt qua trạng thái chảy tầng (chuyển từ tầng sang rối), gọi là Re tới hạn trên,
ký hiệu Rec1 có thể đạt trị số lớn nhất, tới 105, còn trị số Re ứng với trường hợp dòng chảythiết lập lại được trạng thái chảy tầng (chuyển từ rối sang tầng), gọi là Re tới hạn dưới, kýhiệu Rec2 thường nhỏ hơn nhiều, theo Reynolds thì Rec2 gần bằng 2300
Trong thực tế, khi phân định trạng thái chảy của lưu chất, để đảm bảo chắc chắn làdòng chảy tầng thì người ta đã dùng Regh = 2300 làm tiêu chuẩn để phân định, khi đó:
Với dòng chảy có Re > 2300 gọi là dòng chảy rối
Với dòng chảy có Re < 2300 gọi là dòng chảy tầng
Re < Repgd thì trạng thái đó là chảy tầng
Re > Repgt thì trạng thái đó là chảy rối
Repgd < Re < Repgt: thì trạng thái của nó có thể chảy tầng hoặc chảy rối, nhưngthường là chảy rối, vì ứng với giai đoạn trung gian này trạng thái chảy tầng rấtkhông ổn định
1.4 Các mô hình chế tạo tham khảo
1.4.1 Mô hình thí nghiệm Reynolds của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 14Hình 1.1.
Mô hình thí nghiệm Reynolds của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
1.4.2 Mô hình thí nghiệm Reynolds Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Bà Rịa Vũng
Tàu
Trang 15Hình 1.2 Mô hình thí nghiệm Reynolds của Trường Đại Học Mỏ Địa chất Bà Rịa Vũng
− Về mặt cơ học: Do mô hình gồm những thiết bị có kết cấu nhẹ nên hầu như
không có va chạm nào xảy ra nên an toàn tuyệt đối
− An toàn về điện: Các thiết bị máy mọc dùng nguồn điện 220V Hệ thống đường
dây điện được bảo vệ trong ống nhựa Các mối nối trong tủ điện được siết cẩn thận
và kiểm tra chắc chắn đảm bảo không có chỗ hở, an toàn tuyệt đối Tuy nhiên cầnphải đảm bảo thực hiện các quy tắc an toàn để tránh đổ nước vào máy móc gây hưhỏng và rò rỉ điện gây nguy hiểm đến tính mạng
Trang 16− Độ bền: Mô hình hoạt động tốt trong quá trình thí nghiệm, hạn chế hư hỏng, rò rỉ
nước và các sự cố khác
2.2 Thông số kỹ thuật thiết kế
2.2.1 Bình cấp nước cho ống nghiệm
2.2.1.1 Mục đích
và cungcấp nướcvào trongống quansát trạngthái chảy
Hình 2.1 Bình cấp nước cho ống nghiệm2.2.1.2 Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật của bình cấp nước cho ống nghiệm được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của bình cấp nước cho ống nghiệm
Trang 17Thông số kỹ thuật của bình chứa nước được thể hiện ở bảng 2.2.
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của bể chứa nước
2.2.3 Bình chứa nước màu
Trang 182.2.3.1 Mục đích.
Chứa nước màu để cấp nước màu cho ống thủy tinh chứa dòng nước màu
2.2.3.2 Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật của bể chứa nước màu được thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật bể chứa nước màu
2.2.4 Ống chứa nước màu
2.2.4.1 Mục đích
Trang 19 Chứa nước màu chảy vào ống quan sát.
2.2.4.2 Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật ống chứa nước màu được thể hiện trong bảng 2.4
Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật ống chứa nước màu
2.2.5 Ống quan sát
Trang 202.2.5.1 Mục đích.
Khảo sát trạng thái chảy của dòng nước qua 2 thí nghiệm chảy rối và chảy tầng
Hình 2.5 Ống quan sát
2.2.5.2 Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật ống quan sát được thể hiện trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật ống quan sát
Ống quan sát
Trang 211 Đường kính mm 14
2.2.6 Thông số kỹ thuật các thiết bị phụ
Trang 22Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật của máy bơm
Thông số Số lượng Xuất xứ Đặc tính kỹ thuật
Thông số kỹ thuật của máng răng cưa được thể hiện trong bảng 2.7
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật của máng răng cưa
Trang 232 Chiều cao m 0.3
2.3 Vận hành mô hình thiết bị
2.3.1 Sơ đồ thiết bị Reynolds
− Sơ đồ thiết bị theo lý thuyết
Hình 2.8 Mô hình Reynolds lý thuyết
Trang 24Bình chứa nước (1), van cấp nước (2), ống cấp nước (3), bình chứa nước màu(5), ống cấpnước màu (6), bờ tràn (7), bình cấp nước cho ống nghiệm (8), ống xả nước dư (9), cácviên giữ ổn định dòng nước trong bình (10), khung đỡ (11), ống xả ở đáy (12), ống quansát trạng thái chảy (13), van điều chỉnh lưu lượng nước chảy ra (14).
− Sơ đồ thiết bị Renoulds thực tế
Trang 26Hình 2.12 Ống đong.
2.3.3 Tiến trình thí nghiệm vận hành mô hình
Mở van (2) lớn nhất để cho lưu chất qua ống (3) vào bình (8) Trong quá trình thínghiệm, lưu lượng lưu chất chảy qua ống quan sát được điều chỉnh nhờ van (14), gờ tràn(7) sẽ giữ cho lưu chất trong bình (8) không đổi và khi đó dòng lưu chất chảy trong ốngđược giữ ổn định
2.3.3.1 Thí nghiệm với trường hợp lưu lượng tăng dần (dòng chảy chuyển từ trạng
thái chảy tầng sang chảy rối)
− Bước 1: Mở van điều chỉnh lưu lượng (14) với độ mở rất nhỏ bước đầu để có dòngchảy trong ống (13)
− Bước 2: Mở van nước màu (5) của bình mực màu (6) để cho mực chảy vào ống(13)
− Bước 3: Quan sát dòng mực màu trong ống
− Bước 4: Mở tiếp van (14) nhằm tăng dần lưu lượng trong ống để có được cácthông số dòng chảy ứng với 4 trạng thái:
− Chảy tầng: tia nước màu như sợi chỉ thẳng
− Bắt đầu hết trạng thái chảy tầng: tia màu bắt đầu gợn sóng
− Trạng thái quá độ: dòng nước màu bắt đầu bị đứt đoạn
− Dòng chảy ở trạng thái rối: dòng màu hòa trộn hoàn toàn
− Bước 5: Đo số liệu
− Dùng bình đo thể tích và đồng hồ bấm giây để xác định lượng nước chảyđược sau thời gian 10s, đo 3 lần cho mỗi trạng thái chảy
− Đo nhiệt độ nước
Trang 272.3.3.2 Thí nghiệm với trường hợp lưu lượng giảm dần (dòng chảy chuyển từ trạng
thái rối sang trạng thái tầng)
− Bước 1: Mở thêm van (14) để có dòng chảy ở trạng thái hoàn toàn rối (mực màuhòa trộn hoàn toàn) sau đó đóng dần van (14) để giảm lưu lượng trong ống
− Bước 2: Quan sát 4 trường hợp:
− Chảy rối: Dòng màu hòa trộn hoàn toàn
− Bắt đầu hết trạng thái chảy rối: Dòng màu trở lại trạng thái nhìn thấy đứtđoạn
− Trạng thái quá độ: Dòng màu trở lại trạng thái gợn sóng
− Chảy tầng: Dòng màu thẳng
− Bước 3: Đo số liệu
− Ứng với mỗi trạng thái chảy, đo thể tích nước chảy được trong 10s làm 3lần
− Đo nhiệt độ nước
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VẬN HÀNH
3.1 Hình ảnh kết quả khảo sát 4 trạng thái trong mô hình thí nghiệm Reynold
3.1.1 Chảy tầng: tia nước màu như sợ chỉ thẳng
3.1.2 Bắt đầu hết chảy tầng: tia màu bắt đầu gợn sóng
3.1.3 Trạng thái quá độ: dòng nước màu bắt đầu bị đứt đoạn
3.1.4 Chảy rối: dòng màu hòa trộn hoàn toàn
3.2 Công thức tính toán kết quả
Lưu lượng nước chảy trong ống : Q= V
Trang 28Trong đó:
∆ t: Thời gian trung bình sau 3 lần đo, s
V: Thể tích trung bình sau 3 lần đo, m3
A: Tiết diện ống, m2, vì ở đây là ống tròn nên tiết diện được tính theo công thức như sau:
3.3 Kết quả trạng thái chảy của lưu chất từ chảy tầng sang chảy rối
Bảng 3.1 Bảng kết quả trạng thái chảy của lưu chất từ chảy tầng sang chảy rối
Trạng thái
Chảy tầng Hết chảy tầng Quá độ Chảy rối
Lần1
Lần2
Lần3
Lần1
Lần2
Lần3
Lần1
Lần2
Lần3
Lần1
Lần2
Lần3Thể tích,
L
0.03
0.035
Trang 29Vận tốc nước chảy trong ống: Theo công thức (2):
v= Q
A=
3.1×10−61.5386 ×10−4=0.02(
Trang 30ϑ =
0.0 55× 0.014
Trạng thái chảy rối
Lưu lượng của dòng chảy:
3.4 Kết quả trạng thái chảy của lưu chất từ rối sang chảy tầng
Bảng 3.2 Bảng kết quả trạng thái chảy của lưu chất từ chảy rối sang chảy tầng
Lần3
Lần1
Lần2
Lần3
Lần1
Lần2
Lần3
Lần1
Lần2
Lần3Thể
tích, L 0.3 0.4 0.33 0.08 0.1 0.1 0.05 0.05 0.07 0.03
0.035
0.035Nhiệt
Hệ số Reynolds trong mỗi trạng thái trên được tính như sau:
Trạng thái chảy rối
Trang 31Áp dụng công thức (1) ta có lưu lượng của dòng chảy:
Trạng thái hết chảy rối
Lưu lượng của dòng chảy:
Trang 321 Bình chứa nước cho ống
Trang 3301 vanđồng
65.000
9 Tấm nhôm làm máng
10 Cốc thủy tinh 500ml
Tổng cộng chi phí cho mô hình Reynolds 1.976.400
đồng
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Kiến nghị
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Giáo trình Kỹ thuật Thủy khí.
[2] Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Thí nghiệm các Quá trình và Thiết bị Cơ học trong Kỹ thuật Môi trường, 2013.
[3] Nguyễn Ngọc Ẩn – Nguyễn Thị Bảy – Lê Song Giang – Huỳnh Công Hoài – Nguyễn
Thị Phương, Hướng dẫn thí nghiệm cơ lưu chất, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh, 2012
Trang 35PHỤ LỤC