Cơ sở để khảo sát thị trường Để khảo sát thị trường đáp ứng được nhu cầu sản xuất, cần có một sốthông tin cơ bản về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong chăn nuôi nhím, cầyhương, chim tr
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
LẬP KẾ HOẠCH CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: NUÔI NHÍM, CẦY HƯƠNG, CHIM TRĨ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2Hà Nội, 2014 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tếthị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Hiện nay, mô hình nuôi nhím,cầy hương, chim trĩ phát triển mạnh nhiều ở địa phương trong nước ta Nhím,cầy hương, chim trĩ là loài vật dễ nuôi, ít dịch bệnh, yêu cầu về chăn sóc, nuôidưỡng rất đơn giản, khá đa dạng và dễ tìm chi phí đầu tư thấp nhưng mang lạihiệu quả kinh tế cao Lợi thế khác của việc nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ lànguồn thức ăn đa dạng và dễ tìm, có thể dùng thức ăn có sẵn ở địa phương
Giáo trình mô đun “Lập kế hoạch chăn nuôi” được biên soạn bao gồmcác nội dung khái quát về hoạt động tìm hiểu thị trường, lập kế hoạch congiống, lập kế hoạch thức ăn, lập kế hoạch tài chính
Mô đun này được chia làm 4 bài:
Bài 1: Tìm hiểu thị trường
Bài 2: Lập kế hoạch con giống
Bài 3: Lập kế hoạch thức ăn
Bài 4: Lập kế hoạch tài chính
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận sự hợp tác, giúp đỡcủa các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Trường khối nông nghiệp, BanGiám hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc Chúngtôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp vàPTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Trường, các cơ sở sản xuất, cácnhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng gópnhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này.Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót,chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cáccán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Vũ Việt Hà
2 Mai Anh Tùng
3 Phan Thanh Lâm
Trang 4MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN/MÔN HỌC: LẬP KẾ HOẠCH CHĂN NUÔI 6
Mã mô đun/môn học: 6
Giới thiệu mô đun 7
Bài 1: Tìm hiểu thị trường 7
A Nội dung 7
1 Thu thập thông tin sản phẩm, thị trường 7
1.1 Cơ sở để khảo sát thị trường 7
1.2 Khảo sát giá cả thị trường 8
1.3 Khảo sát về yếu tố cạnh tranh 8
2 Tìm hiểu hoạt động sản xuất 10
2.1 Xác định quy mô cơ cấu chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ 10
2.2 Kế hoạch chuồng trại 10
2.3 Kế hoạch con giống 10
2.4 Kế hoạch thức ăn, nuôi dưỡng 10
2.5 Kế hoạch chăm sóc đàn nhím, cầy hương, chim trĩ 11
3 Thu thập thông tin khách hàng 11
4 Tổng hợp và xử lý thông tin 13
B Câu hỏi và bài tập thực hành 13
C Ghi nhớ 13
Bài 2.Lập kế hoạch con giống 13
A Nội dung 14
1 Tìm hiểu nhà cung cấp con giống 14
1.1 Thu thập thông tin về thị trường con giống 14
1.2 Thu thập danh sách các nhà cung cấp giống 14
2 Đánh giá các nhà cung cấp 15
Trang 53 Lựa chọn nhà cung cấp 16
4 Làm hợp đồng 16
4.1 Những điểm chung cần quan tâm khi soạn thảo hợp đồng thương mại 16
4.2 Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợp đồng thương mại 17
5 Xác lập quy mô chăn nuôi 19
B Câu hỏi và bài tập thực hành 19
C Ghi nhớ: 19
Bài 3: Lập kế hoạch thức ăn 23
1 Xác định quy mô cơ sở chăn nuôi 20
2 Xác định tiêu chuẩn, khẩu phần ăn 20
2.1 Xác định đặc điểm thức ăn của từng vật nuôi 20
2.1 Xác định khẩu phần ăn và lượng thức ăn hàng ngày 20
3 Xác định số lượng và chất lượng các loại nguyên liệu thức ăn 21
3.1 Xác định chủng loại nguyên liệu 21
3.2 Xác định số lượng thức ăn cần chuẩn bị 22
3.3 Xác định chất lượng các loại thức ăn 22
4 Thu thập thông tin thức ăn chăn nuôi 23
4.1 Các loại thức ăn 23
4.2 Thông tin nguồn cung cấp 23
4.3 Chọn lựa nhà cung cấp thức ăn 24
5 Lập kế hoạch mua thức ăn chăn nuôi 24
6 Lập kế hoạch bảo quản thức ăn 24
6.1 Chuẩn bị kho bảo quản 24
6.2 Bảo quản thức ăn 25
B Câu hỏi và bài tập thực hành 25
1 Câu hỏi 25
Bài 4 Lập kế hoạch tài chính 25
A Nội dung 26
1 Xác định chi phí đầu tư 26
2 Xác định quy mô chăn nuôi 26
3 Xác định chi phí xây dựng chuồng trại 26
Trang 64 Xác định chi phí mua con giống 27
5 Xác định chi phí thức ăn, nuôi dưỡng 28
6 Chi phí khác 29
B Câu hỏi và bài tập thực hành 30
1 Câu hỏi 30
C Ghi nhớ 30
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 30
I.Vị trí, tính chất của mô đun: 31
II Mục tiêu: 32
III Nội dung chính của mô đun 31
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 32
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 39
VI Tài liệu tham khảo 41
Trang 7MÔ ĐUN: LẬP KẾ HOẠCH CHĂN NUÔI
Mã mô đun MĐ 01
Giới thiệu mô đun
- Mô đun 01: “Lập kế hoạch chăn nuôi” có thời gian đào tạo là 50 giờ,trong đó có 10 giờ lý thuyết, 32 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun nàytrang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việctìm hiểu thị trường, lập kế hoạch về giống, thức ăn và tài chính
Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lýthuyết và thực hành, kết thúc mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắcnghiệm và làm bài tập thực hành
Trang 8Bài 1: Tìm hiểu thị trường
Thời gian: 08 giờ
1 Thu thập thông tin sản phẩm, thị trường
1.1 Cơ sở để khảo sát thị trường
Để khảo sát thị trường đáp ứng được nhu cầu sản xuất, cần có một sốthông tin cơ bản về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong chăn nuôi nhím, cầyhương, chim trĩ, gồm:
- Đặc điểm giống nhím, cầy hương, chim trĩ đang được nuôi; xu hướng
ưa chuộng nhím, cầy hương, chim trĩ trong thời gian tới
- Mức độ tăng trưởng (gam/ngày hoặc kg/tháng) theo các giai đoạn pháttriển của nhím, cầy hương, chim trĩ
- Mức độ tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm chăn nuôi nhím, cầyhương, chim trĩ ở các phương thức chăn nuôi
Ví dụ: Chi phí thức ăn cho 1 kg nhím hơi
- Thời gian nuôi, phương thức chăn nuôi, thời điểm thu hoạch sản phẩmhiệu quả nhất với mỗi loại sản phẩm
- Nếu chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ để sản xuất con giống, cầncác chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật như số lứa đẻ/năm, số con/lứa, khối lượngnhím, cầy hương con sơ sinh Trong đó, chỉ tiêu số trứng đẻ của chim trĩ/năm,
tỷ lệ ấp nở của chim trĩ là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch sản xuất
- Ngoài ra, cần có kiến thức thực tế về vệ sinh thú y, vệ sinh an toànthực phẩm, phòng và trị một số bệnh ở nhím, cầy hương, chim trĩ; đặc biệt làtình hình bệnh đã và đang diễn ra tại địa phương
Ví dụ: Tại xã X ở địa phương đang có bệnh ỉa chảy do E coli gây ra thìviệc phòng và trị bệnh cần phải đúng quy trình nghiêm ngặt mới bảo vệ đượcđàn chim trĩ và nhím, cầy hương
Trang 91.2 Khảo sát giá cả thị trường
- Giá cả các loại vật tư, thức ăn, giống…trên thị trường phản ánh quyluật cung cầu rất khách quan Tuy nhiên, phạm trù cung và cầu là tùy thuộcvào phương thức sản xuất
Ví dụ: Nếu mục đích nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ để cung cấp thịtcho thị trường, thì có nhu cầu mua con giống (con giống là cầu) Ngược lại,nếu nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ để sinh sản thì nhím, cầy hương con haytrứng, chim trĩ con là khả năng cung cấp (khả năng cung) Vì vậy, cần phảiquan tâm đến quy luật cung cầu để dự báo giá cả sát với tình hình thực tế
- Mặt khác, cần khảo sát các phương thức cung cấp, sự cạnh tranh củacác hộ, trang trại cung cấp và giá cả vật tư, thức ăn, nhím, cầy hương, chim trĩgiống tại các cơ sở Thộng tin về thời điểm cung cấp sản phẩm
1.3 Khảo sát về yếu tố cạnh tranh
- Yếu tố cạnh tranh là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy
nhiên, cũng là thách thức không nhỏ với các nông hộ, cơ sở sản xuất chăn nuôitại địa phương, vùng, miền…mà có khả năng chi phối đến thị trường thịt,giống nhím, cầy hương, chim trĩ Khi khảo sát, cần tìm hiểu đầy đủ các thôngtin liên quan:
+ Hiện nay có bao nhiêu cơ sơ sản xuất đang cạnh tranh vớimình?
+ Đang sản xuất theo phương thức nào, quy mô là bao nhiêu?+ Khả năng tài chính mở rộng sản xuất, kinh doanh của các cơ sở
để có giải pháp cho việc lập kế hoạch sản xuất phù hợp, đáp ứng nhu cầu củathị trường
Ví dụ: Hiện nay, tại địa phương có 10 cơ sở cung cấp con giốngnhím, cầy hương, chim trĩ nhưng chỉ với số lượng ước khoảng 100 nhím con,
100 cầy hương con, 100 chim trĩ con được sản xuất ra, như vậy mới chỉ đápứng được 60% nhu cầu Vì vậy, giải pháp chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩsinh sản để có con giống chất lượng tốt sẽ là cơ hội kinh doanh hiệu quả
- Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến các yếu tố khác có tác độngđến cũng như sự cạch tranh của các thương lái từ các vùng, miền khác
Ví dụ: Nếu giống nhím, cầy hương, chim trĩ có giá cao tại vùngthì thương lái sẽ chuyển từ vùng khác, nước khác nhập về
Tóm lại, yếu tố cạnh tranh trong sản xuất là mối quan tâm củamọi cơ sở sản xuất, đặc biệt là tổ chức sản xuất chăn nuôi nhím, cầy hương,chim trĩ
1.4 Khảo sát quy trình sản xuất
Trang 10Hiện nay có nhiều loại hình sản xuất, vì vậy cần khảo sát quy
trình sản xuất của các loại hình sản xuất đó để có căn cứ đưa ra quyết định củasản xuất
* Chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ theo hướng công nghiệp
Là loại hình chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ tập trung vớiquy mô sản xuất lớn, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến trongquy trình chăn nuôi Loại hình sản xuất này có một số đặc điểm sau:
- Chọn giống nhím, cầy hương, chim trĩ năng suất cao, chi phíthức ăn thấp
- Nhím, cầy hương, chim trĩ được nuôi trong điều kiện tốt nhất,điều tiết được các yếu tố môi trường
- Nhím, cầy hương, chim trĩ cùng nhập, cùng xuất theo chu kỳsản xuất
- Thức ăn, nước uống được cung cấp theo nhu cầu “tự động”, đápứng thường xuyên, liên tục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhím,cầy hương, chim trĩ
1.5 Phương thức sản xuất thức ăn
- Hiện nay, có thể mua thức ăn cho nhím, cầy hương, chim trĩ tạicác nhà máy chế biến thức ăn hoặc có thể mua nguyên liệu tại các địa phương
để sản xuất thức ăn theo yêu cầu hàng ngày của nhím, cầy hương, chim trĩ
- Để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của con nhím, cầy hương vàchim trĩ đáp ứng được con giống, thịt nhím, cầy hương, chim trĩ đạt tiêu chuẩn
ra thị trường, nhiều cơ sở chăn nuôi đã tự sản xuất thức ăn cho trang trại củamình, nhằm hạ giá thành sản xuất, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho đàn nhím,cầy hương và chim trĩ
- Qua khảo sát thị trường ta thu thập được thông tin để phân tích,đánh giá và đưa ra quyết định về tổ chức sản xuất
+ Nuôi theo loại hình nào? Sản phẩm là gì?
+ Thời gian nuôi một chu kỳ là bao nhiêu?
+Quy mô, cơ cấu đàn nhím, cầy hương, chim trĩ là bao nhiêu?+ Tiêu thụ sản phẩm ở đâu, lúc nào?
- Thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết
2 Tìm hiểu hoạt động sản xuất
2.1 Xác định quy mô cơ cấu chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ
- Trên cơ sở những thông tin thu thập được từ thị trường, căn cứ vàonguồn lực hiện có chúng ta xác định được quy mô sản xuất bao gồm:
Trang 11+ Tổng số đàn nhím, cầy hương và chim trĩ là bao nhiêu con trong năm+ Số nhím, cầy hương và chim trĩ có mặt từng thời điểm và số thườngxuyên có mặt
+ Cơ cấu đàn: “ Số con trong từng loại nhím, cầy hương và chim trĩ”
Từ đó làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch tiếp theo
2.2 Kế hoạch chuồng trại
Từ quy mô, cơ cấu đàn nhím, cầy hương và chim trĩ đã xác định ở trên,tiến hành lập kế hoạch để thiết kế và xây dựng chuồng trại theo các tiêu chuẩn
kỹ thuật trong xây dựng chuồng trại Dựa vào nguồn vật liệu hiện có tại cơ sở
và yếu tố truyền thống, môi trường trong chăn nuôi ở địa phương để xác định:
- Lựa chọn kiểu chuồng nuôi phù hợp với từng loại nhím, cầy hương vàchim trĩ, từng phương thức chăn nuôi
- Dự kiến diện tích chuồng nuôi cho nhím, cầy hương và chim trĩ
- Dự kiến vật liệu xây dựng chuồng và phương thức xây dựng mới, hoặc
tu sửa chuồng cũ hoặc thuê cơ sở chuồng trại khác
- Dự kiến các trang thiết bị máng ăn, máng uống, phương thức cung cấpthức ăn, nước uống
- Từ chu kỳ sản xuất thích hợp chăn nuôi nhím, cầy hương và chim trĩ
đã được xác định trong kế hoạch sản xuất, tiến hành lập kế hoạch đầu tư kinhphí xây dựng Trên cơ sở đó tính chi phí khấu hao cho 1 năm
2.3 Kế hoạch con giống
- Từ quy mô sản xuất được xác định ta lựa chọn nhím, cầy hương vàchim trĩ cần nuôi phù hợp với phương thức chăn nuôi Qua đó, xác định được
số lượng đầu con, khối lượng con giống nhập, thời gian nhập giống Dựa vàođặc điểm từng giống nhím, cầy hương và chim trĩ ta xác định các tiêu chuẩnchính của giống cần chọn lọc và phương pháp chọn giống cho phù hợp với sảnxuất
- Sau cùng, lựa chọn cơ sở cung cấp giống, phương thức vận chuyển,thời điểm và cách thức giao nhận…cụ thể, chính xác, chi tiết
2.4 Kế hoạch thức ăn, nuôi dưỡng
- Trên cơ sở quy mô, cơ cấu số nhím, cầy hương và chim trĩ đã xác định
ở mỗi chu kỳ sản xuất, chúng ta tính toán được nhu cầu dinh dưỡng của từngloại nhím, cầy hương và chim trĩ ở các giai đoạn phát triển khác nhau
- Qua kết quả khảo sát, phân tích thị trường, chúng ta lựa chọn phươngthức cung cấp thức ăn để xây dựng kế hoạch cung cấp thức ăn chi tiết Nộidung chủ yếu là:
+ Từ nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi ta phối hợp khẩu phần, công thứcphối trộn hoặc lựa chọn thức ăn cụ thể
Trang 12+ Lựa chọn nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn hoặc lựa chọn nhà cungcấp thức ăn phù hợp với từng loại nhím, cầy hương, chim trĩ từng thời điểm.
+ Việc xác định đủ số lượng, đúng chủng loại, đạt chất lượng là mụctiêu của việc lập kế hoạch cung cấp thức ăn
- Ngoài ra, ta cần xác định chế độ cho ăn, lựa chọn thức ăn bổ sung…một cách khoa học, cụ thể
2.5 Kế hoạch chăm sóc đàn nhím, cầy hương, chim trĩ
- Trong quá trình chăn nuôi, việc theo dõi khả năng phát triển,tình hình sức khỏe, phát hiện bệnh của từng đàn nhím, cầy hương, chim trĩđược tiến hành thường xuyên, hàng ngày đồng thời với việc thực hiện công tác
vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi
- Cần có kế hoạch tiêm phòng vắc xin, điều trị bệnh ký sinhtrùng, kế hoạch sinh sản (phối giống, đẻ, chăm sóc nhím, cầy hương, chim trĩcon…) Nếu kế hoạch được xây dựng cụ thể, phù hợp với quy mô sản xuất,thích ứng với tình hình, diễn biến dịch bệnh tại khu vực sẽ góp phần bảo vệđàn nhím, cầy hương, chim trĩ, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất
- Tất cả các nội dung trên phải được thiết lập hệ thống sổ sáchnhằm cập nhật kịp thời mọi diễn biến trong quá trình chăn nuôi
3 Thu thập thông tin khách hàng
Thông tin của khách hàng là nguồn tài sản quan trọng của trang trại haydoanh nghiệp
Thông qua việc thu thập thông tin của khách hàng để trang trại haydoanh nghiệp kịp thời nắm bắt động thái thị trường và phát hiện khách hàngtiềm năng Có thể tham khảo giải pháp miêu tả chi tiết dưới đây để biết cáchlàm thế nào thu thập được thông tin khách hàng.
* Miêu tả chi tiết
- Tư liệu tuyên truyền và báo chí: Trên báo thường có các thông tin của
trang trại hay doanh nghiệp tham gia triển lãm với những thông tin tương đốiđầy đủ và hoàn chỉnh Trong cuộc triển lãm, có các tư liệu tuyên truyền vềkhách hàng, vì vậy, cần thu thập càng nhiều càng tốt
- Thông qua báo chí để thu thập thông tin của khách hàng, chủ yếu là
thông qua tin tức quảng cáo trên báo, có thể biết được địa chỉ, điện thoại liênlạc, tên đơn vị của khách hàng, có thể còn tìm được người liên lạc trực tiếpvừa nhanh, vừa hiệu quả Nhưng thông tin quảng cáo trên báo chí khá phứctạp, vì vậy, khi đọc xong cần sàng lọc, chỉnh lý lại thông tin
- Tìm đọc trên các biển quảng cáo: Thông thường, các tấm biển quảngcáo chứa đựng lượng lớn thông tin khách hàng và khá xác thực, đáng tin, đồngthời thông qua phân loại ngành nghề sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quản lýthông tin khách hàng
Trang 13- Thông qua quảng cáo để thu thập thông tin khách hàng Ví dụ thôngqua tin tức, quảng cáo bên đường hoặc trên các phương tiện giao thông côngcộng.v.v Nếu doanh nghiệp nào sử dụng các cách thức này để thu thập thôngtin khách hàng cũng khá phức tạp, tốn nhiều thời gian nhưng thông tin thuđược lại rất mới, có tính chính xác cao.
- Thông qua việc tìm kiếm trên mạng để thu thập thông tin,ví dụ vàotrang “google” để tra cứu thông tin khách hàng, trong đó phải chú ý đến việclựa chọn, sử dụng những từ mấu chốt, dùng dấu cách để phân cách, hoặc cóthể trực tiếp sử dụng sự giúp đỡ để tìm (dựa vào những chỉ dẫn)
+ Lướt xem các trang mạng mang tính chuyên nghiệp Có thể lướt xemtrang chuyên đề thuộc ngành nghề của mình, cũng có thể vào xem trang tin tứccủa các ngành nghề tổng hợp, ví dụ trang “mạng thông minh”,
Hình 1.1.1 Tìm hiểu thông tin mạng
- Trực tiếp vào trang mạng của trang trại hay doanh nghiệp chăn nuôinhím, cầy hương, chim trĩ cũng có thể tìm được địa chỉ của doanh nghiệp nào
đó và trực tiếp vào xem trang web của doanh nghiệp này Như vậy, thông tinthu được khá hoàn chỉnh, đầy đủ và có tính chính xác.
- Tham gia vào các hiệp hội ngành nghề. Hiệp hội ngành nghề sẽ cung
cấp cho các hội viên những thông tin về từng hội viên khác, đồng thời, cáchoạt động của hiệp hội ngành nghề cũng là cơ hội để tiếp xúc với khách hàng
và thu thập thông tin khách hàng
- Thông qua sự giới thiệu của bạn thân hoặc bạn hàng hợp tác có thể thuđược những thông tin tỉ mỉ về khách hàng, thậm chí cả sở thích, tình hình giađình của khách hàng, ngoài ra bạn còn có thể trực tiếp liên hệ với khách hàng
- Trước khi thu thập thông tin khách hàng, cần phải nắm rõ một sốnguyên tắc và yêu cầu thu thập thông tin khách hàng, cụ thể như sau:
Trang 14- Phạm vi thu thập thông tin khách hàng căn cứ vào phạm vi hoạtđộng kinh doanh của trang trại hay doanh nghiệp Do hạn chế của các nhân
tố như quy mô, chi phí trang trại hay doanh nghiệp nên hoạt động kinhdoanh của trang trại hay doanh nghiệp luôn bị hạn chế trong một phạm vinhất định
- Nếu xét về chi phí thu thập thông tin thì có những trang trại haydoanh nghiệp không cần chi phí do không cần thiết phải tiến hành thu thậpnhững thông tin không thuộc lĩnh vực của mình hoặc lĩnh vực mình khôngcoi là quan trọng Vì thế,bước đầu tiên của việc thu thập thông tin kháchhàng chính là xác định phạm vi thu thập thông tin
* Xác định lượng thông tin khách hàng cần thu thập
- Trang trại hay doanh nghiệp nên tiến hành đánh giá tổng lượngthông tin khách hàng đã có trong phạm vi lựa chọn, căn cứ vào tổng lượngthông tin và dự toán chi phí của doanh nghiệp (bao gồm chi phí nhân lực vàchi phí thời gian) để xác định lượng thông tin mà doanh nghiệp dự tính sẽthu được
4 Tổng hợp và xử lý thông tin
- Chuẩn xác tối đa, phân biệt rõ thông tin thật giả Thông tin về trangtrại hay doanh nghiệp thu thập được phải chú ý xác định là các thông tinchính xác để tránh trường hợp sau này tiếp xúc với khách hàng sẽ đưa ranhững thông tin sai lệch, mất uy tính với khách hàng
- Nắm bắt những thông tin quan trọng, loại thông tin không cần thiết
- Không được tuỳ tiện để lộ thông tin của khách hàng, phải chú ý việcbảo mật thông tin và không được tự ý đưa thông tin của khách hàng lênmạng
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập thực hành 1.1.1 Tìm hiểu hoạt động sản xuất nuôi nhím, cầyhương, chim trĩ
C Ghi nhớ
- Tìm hiểu thị trường về chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ
- Thu thập thông tin chính xác
Trang 15Bài 2 Lập kế hoạch con giống
Thời gian: 14 giờ
Mục tiêu
- Nêu được các bước để xác định kế hoạch con giống
- Xác định được số lượng con giống đưa vào sản xuất
A Nội dung
1 Tìm hiểu nhà cung cấp con giống
1.1 Thu thập thông tin về thị trường con giống
- Để thực hiện bước này, người chăn nuôi thường dựa vào nguồn thôngtin qua các phương tiện thông tin đại chúng như tivi, đài, thông tin từ dịch vụbán con giống, internet hoặc trực tiếp thông qua giao dịch
- Các thông tin thu thập bao gồm:
+ Thu thập tài liệu về đối tượng cần nuôi (nhím, chim trĩ, cầy hương).+ Thu thập thông tin về đặc điểm con giống
+ Thông tin về chủng loại, số lượng con giống định mua
+ Thông tin về nguồn gốc con giống
+ Thông tin về cơ sở bán con giống
1.2 Thu thập danh sách các nhà cung cấp giống
- Danh sách nhà cung cấp con giống trên thị trường được thu thập đầy
đủ trên phạm vi cả nước thông qua các trang web, sách báo, các phương tiệnthông tin đại chúng
Ví dụ về danh sách nhà cung cấp nhím giống:
1) Ông Phạm Quốc Hương
- Địa chỉ: 339 Đường Trường Chinh - thành phố Điện Biên Phủ
- Điện thoại: 0230240136
- Email: Huongthiem2006@yahoo.com.vn
2) Ông Lê Song Bình
- Địa chỉ: 8/10, ấp Trung Đông, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn,TPHCM
- Điện thoại: 0913678004
Trang 163) Ông Phạm Ngọc Tuân
- Địa chỉ: ấp Bến Bình, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, TPHCM
- Điện thoại: 088928164
Ví dụ về danh sách nhà cung cấp chim trĩ giống
1) Trang trại chim trĩ khu vực miền đông
- Cơ sở 1: Ấp 11, Minh Hưng, Chơn Thành, Bình Phước Điện
2) Trang trại Vườn chim Việt
- Cơ sở 1: Xóm Đòng- Xã Nhân Thịnh-Huyện Lý Nhân-Tỉnh Hà Nam
- Cơ sở 2: Khu Sinh Thái Xã Đông Mỹ-Huyện Thanh Trì-Hà Nội Điệnthoại: 0977774677 hoặc 0977774776; Website: http://vuonchimviet.com
- Thu thập thông tin về nhà cung cấp con giống: Vì có nhiều nhà cungứng cùng cung cấp một hoặc nhiều chủng loại con giống như nhau, nên để cóquyết định chính xác trong mối quan hệ hợp tác, cơ sở chăn nuôi thu thập cácthông tin từ nhà cung ứng thông qua:
Trang 17+ Hệ thống quảng cáo trên báo chí, truyền thanh, truyền hình.
+ Catalogue chào hàng của nhà cung ứng
+ Trực tiếp liên hệ tại cơ sở nhà cung ứng
+ Sự giới thiệu của các đơn vị khác có liên quan…
- Lập danh sách nhà cung ứng ban đầu: Các nhà cung ứng được cậpnhật vào danh sách nhà cung ứng ban đầu, người đánh giá phải thu thập đầy
đủ thông tin về các tiêu chí đánh giá như sau:
+ Chất lượng con giống
+ Giá bán
+ Phương thức thanh toán
+ Phương thức giao hàng
+ Quy mô sản xuất
+ Thời gian giao hàng
+ Số lượng con giống tối đa có thể đáp ứng yêu cầu của cơ sở chăn nuôi+ Kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật chuyên môn của nhà sản xuất congiống
-Tiến hành đánh giá nhà cung cấp giống theo tiêu chí đã chọn
3 Lựa chọn nhà cung cấp
- Sau khi xem xét và đánh giá tiềm năng của từng nhà cung cấp, ngườichăn nuôi sẽ tiến hành phân loại chọn lọc nhà cung cấp dựa vào tiêu chuẩnđánh giá nhà cung cấp, các chuẩn mực lựa chọn, đánh giá và đánh giá lại
- Thăm quan trang trại và đánh giá trực tiếp sơ sở vật chất, giấy phépthành lập, kinh doanh và khả năng của nhà cung cấp giống
- Lập danh sách nhà cung ứng chính thức
4 Làm hợp đồng
4.1 Những điểm chung cần quan tâm khi soạn thảo hợp đồng thươngmại
a) Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán
b) Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, trụ sở, Giấy phép thành lập vàngười đại diện Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thànhlập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư củadoanh nghiệp Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin nàytrước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền
Trang 18- Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú Nộidung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộkhẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết
c) Tên gọi hợp đồng
Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợpvới tên hàng hóa, dịch vụ Ví dụ: Tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên củahàng hoá là nhím giống (cầy hương, chim trĩ), ta có Hợp đồng mua bán +nhím giống
d) Hiệu lực hợp đồng
- Nguyên tắc hợp đồng bằng văn bản mặc nhiên có hiệu lực kể từ thờiđiểm bên sau cùng ký vào hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lựcvào thời điểm khác
4.2 Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợpđồng thương mại
+ Điều khoản định nghĩa
Điều khoản định nghĩa được sử dụng với mục đích định nghĩa (giảithích) các từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhấtgiữa các bên hoặc các ký hiệu viết tắt
+ Điều khoản công việc
Trong hợp đồng dịch vụ thì điều khoản công việc (dịch vụ) mà bên làmdịch vụ phải thực hiện là không thể thiếu Những công việc này không nhữngcần xác định rõ ràng, mà còn phải xác định rõ: Cách thức thực hiện, trình độchuyên môn, kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả saukhi thực hiện dịch vụ
+ Điều khoản tên hàng
Tên hàng là nội dung không thể thiếu được trong tất cả các hợp đồngmua bán hàng hóa Để thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng và hạn chế tranhchấp phát sinh, tên hàng cần được xác định một cách rõ ràng Hàng hoáthường có tên chung và tên riêng Ví dụ: hàng hoá – thức ăn chăn nuôi (tênchung), thức ăn hỗn hợp cho gà, thức ăn cho lợn (tên riêng)
Lưu ý: Không phải tất cả các loại hàng hoá đều được phép mua bántrong thương mại mà chỉ có những loại hàng hoá không bị cấm kinh doanhmới được phép mua bán Ngoài ra, đối với những hàng hoá hạn chế kinhdoanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việc mua bán chỉ được thực hiện khihàng hoá và các bên mua bán hàng hoá đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quyđịnh của pháp luật được quy định tại một số văn bản sau: Luật thương mại
2005 tại các điều: Điều 25, Điều 26, Điều 32, Điều 33; Nghị định số:
59/NĐ-CP ngày 12/06/2006 về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinhdoanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23/01/2006
Trang 19của Chính phủ về mua bán, gia công, đại lý hàng hoá quốc tế và Thông tư số:04/TT-BTM ngày 06/04/2006.
+ Điều khoản chất lượng hàng hoá
- Chất lượng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xácđịnh được hàng hoá một cách rõ ràng, chi tiết Trên thực tế, nếu điều khoảnnày không rõ ràng thì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranhchấp
- Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu
kỹ thuật và những đặc trưng của chúng
+ Điều khoản số lượng (trọng lượng)
Điều khoản này thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp đồng, nộidung cần làm rõ là đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định sốlượng
+ Điều khoản giá cả
Các bên khi thoả thuận về giá cả cần đề cập các nội dung sau: đơn giá,tổng giá trị và đồng tiền thanh toán
+ Điều khoản thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụgiao, nhận tiền khi mua bán hàng hoá Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợpđồng, mối quan hệ, các điều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong
ba phương thức thanh toán sau đây cho phù hợp
+ Điều khoản phạt vi phạm
Phạt vi phạm là một loại chế tài do các bên tự lựa chọn, nó có ý nghĩanhư một biện pháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nhằmnâng cao ý thức tôn trọng hợp đồng của các bên
Mức phạt do các bên thoả thuận, có thể ấn định một số tiền phạt cụ thểhoặc đưa ra cách thức tính tiền phạt linh động theo % giá trị phần hợp đồng viphạm
+ Điều khoản bất khả kháng
Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan củacác bên, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký Đó là các sựkiện thiên nhiên hay chính trị xã hội như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núilửa, chiến tranh, bạo động, đình công, khủng hoảng kinh tế Đây là các trườnghợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được hoặcthực hiện không đúng các nghĩa vụ của mình Khi một bên vi phạm hợp đồng
do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm
về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại)
Trang 20Trên thực tế, nếu không thoả thuận rõ về bất khả kháng thì rất dễ bị bên
vi phạm lợi dụng bất khả kháng để thoái thác trách nhiệm dẫn đến thiệt hạicho bên bị vi phạm Trong điều khoản này các bên cần phải định nghĩa về bấtkhả kháng và quy định nghĩa vụ của bên gặp sự kiện bất khả kháng Ví dụ vềđiều khoản bất khả kháng:
+ Điều khoản giải quyết tranh chấp
Đối với việc lựa chọn giải quyết tại Trọng tài hay tại Toà án thì thoảthuận phải phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể:
Tóm lại: Nội dung của hợp đồng hoàn toàn do các bên thoả thuận và
quyết định cho phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh, loại hàng hoá, dịch vụ
cụ thể; tuy nhiên, những thoả thuận đó phải không vi phạm các điều cấm củapháp luật
- Thông thường để một văn bản hợp đồng được rõ ràng, dễ hiểu thìngười ta chia các vấn đề ra thành các điều khoản hay các mục, theo số thứ tự
từ nhỏ đến lớn Trong phần này, tác giả đưa ra những lưu ý, kỹ năng khi soạnthảo một số vấn đề (điều khoản) quan trọng thường gặp trong hợp đồngthương mại
5 Xác lập quy mô chăn nuôi
Xác lập qui mô đàn là xác định số lượng con giống cần nuôi trong một
cơ sở chăn nuôi, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời đảm bảo cân đốikhả năng đáp ứng của cơ sở về tài chính, giống, thức ăn, chuồng trại, cơ sở vậtchất kỹ thuật và năng lực quản lý của cơ sở đó
Nếu ở cơ sở sản xuất giống là số cá thể cái sinh sản và đực giống
Ở cơ sở chăn nuôi tổng hợp gồm con cái sinh sản, con đực, con nuôithương phẩm
Những căn cứ để xác lập quy mô đàn
- Khả năng tài chính
- Nhiệm vụ, phương hướng của kế hoạch sản xuất
- Trình độ quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ sở chăn nuôi
- Cơ sở chuồng trại, lao động
- Đầu ra của sản phẩm
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập thực hành 1.2.2 Thu thập thông tin về thị trường congiống
C Ghi nhớ
- Thu thập thông tin về thị trường con giống
- Lập danh sách các nhà cung cấp
Trang 21Bài 3: Lập kế hoạch thức ăn
Thời gian: 12 giờ
Mục tiêu
- Chuẩn bị được thức ăn trong chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ
- Xây dựng được kế hoạch tiêu thụ thức ăn trong quá trình chăn nuôi
- Tính toán, tiết kiệm trong khi lập kế hoạch thức ăn
A Nội dung
1 Xác định quy mô cơ sở chăn nuôi
Là bước đặc biệt quan trọng vì người chăn nuôi cần phải có số liệu cụthể về số lượng đầu vật nuôi ( nhím, cầy hương, chim trĩ), cơ cấu đàn ra sao,
để tính toán chuẩn bị lượng thức ăn cần thiết trong một thời gian nhất định,chủng loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lý từng giai đoạn phát triển củavật nuôi
Căn cứ xác định quy mô và cơ cấu đàn:
- Tổng số đầu con trong cơ sở chăn nuôi
- Số cá thể bố mẹ (sinh sản)
- Số cá thể nuôi thịt
- Số cá thể ở từng giai đoạn khác nhau
2 Xác định tiêu chuẩn, khẩu phần ăn
2.1 Xác định đặc điểm thức ăn của từng vật nuôi
* Cầy hương:
Thức ăn chính là các loài động vật Thức ăn ưa thích của cầy hương làcôn trùng, chuột, chim nhỏ, thằn lằn, sâu bọ, trứng… Ngoài ra, chúng còn ănnhiều loại củ, quả và rễ cây…