Căn cứ lập kế hoạchCăn cứ vào quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã; Căn cứ vào kết quả giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng, t
Trang 1Phân tích tiến trình lập kế hoạch
quản lý rừng cộng đồng
Đỗ Mạnh Hùng 0853050493
Trang 3Phần I: Mục tiêu, nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
I Mục tiêu
- Làm cơ sở cho cộng đồng tổ chức thực hiện
quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao;
- Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành
viên trong cộng đồng nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
- Bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học;
góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức
sống cho các hộ gia đình trong cộng đồng.
Trang 4II Nguyên tắc
• Phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã và mục đích quản lý sử dụng rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hay rừng sản xuất);
• Phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương và năng lực của cộng đồng;
• Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và người dân đối với các nguồn lợi theo khả năng của rừng
Trang 5• Đảm bảo có sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện
kế hoạch với sự hỗ trợ của cán bộ lâm nghiệp,
kiểm lâm địa bàn, cán bộ xã và các bên liên quan.
• Đảm bảo việc sử dụng rừng ổn định, lâu dài và
luật
Trang 6III Căn cứ lập kế hoạch
Căn cứ vào quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã;
Căn cứ vào kết quả giao rừng gắn với giao đất lâm
nghiệp cho cộng đồng, thực trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của cộng đồng được giao và kết quả thực hiện quản lý rừng của cộng đồng trong năm trước;
Căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng cộng đồng; Căn cứ vào năng lực quản lý, vốn và khả năng thu hút vốn, phong tục tập quán của cộng đồng trong bảo vệ
và phát triển rừng
Trang 7Phần II: Nội dung, trình tự các bước lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
Trình tự lập kế hoạch quản lý rừng được chia làm 6 bước:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Bước 2: Đánh giá và cân đối nhu cầu lâm sản của
cộng đồng
- Bước 3: Lập kế hoạch 5 năm và hàng năm
- Bước 4: Họp thôn thông qua bản kế hoạch
- Bước 5: Trình và ra quyết định phê duyệt quản lý
rừng cộng đồng
- Bước 6: Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý rừng
cộng đồng
Trang 8I Bước 1: Công tác chuẩn bị
• Thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng (gọi tắt
Trang 91 Thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng
(gọi tắt là Ban quản lý rừng)
• Thành phần Ban quản lý rừng: Ban quản lý rừng
có 5 hoặc 7 do người dân trong thôn họp bầu ra, trong
đó gồm:
– Trưởng Ban có thể là trưởng thôn hoặc già làng
hoặc một người có uy tín, nắm rõ tài nguyên rừng
và hiểu biết về kỹ thuật;
– Một phó Ban và các thành viên là đại diện từ các đoàn thể của thôn như Chi Bộ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, ….
Trang 10• Nhiệm vụ của Ban quản lý rừng:
– Xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng đồng, triển khai các bước xây dựng và thực hiện kế hoạch;
– Phân chia các nhóm hộ và phân công nhóm hộ thực hiện kế
hoạch quản lý rừng, mỗi nhóm hộ có nhóm trư ởng và nhóm phó; – Huy động vốn, nhân lực để thực hiện kế hoạch quản lý rừng;
– Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý rừng; khai thác rừng và lâm sản ngoài gỗ và việc phân chia lợi ích từ rừng của cộng
Trang 11Trưởng Ban chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp Ban quản lý rừng, họp dân để lập kế hoạch quản lý rừng, điều hành việc tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức kiểm tra các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thôn;
• Cách tiến hành:
– Cộng đồng tổ chức họp thôn (trong lần họp thứ nhất khi xây dựng phương án giao rừng) bầu Ban quản lý rừng (chi tiết xem trong Bản hướng dẫn giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư thôn);– UBND xã xem xét ra quyết định công nhận thành lập Ban quản lý rừng ngay sau khi UBND huyện ra quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng
Trang 122 Thu thập tài liệu thông tin và chuẩn bị
dụng cụ cần thiết
• Kết quả cần đạt được
– Các văn bản pháp luật, các hướng dẫn kỹ thuật liên
quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng;– Tài liệu Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã và kết quả giao rừng và đất lâm nghiệp cho
cộng đồng (bao gồm cả bản đồ và các bảng biểu kèm theo);
– Kết quả phân chia lô rừng/đất rừng và xác định mục tiêu quản lý cho từng lô rừng và đất rừng;
– Số liệu điều tra đánh giá tài nguyên rừng có sự tham gia của người dân, biểu tổng hợp và phân tích số liệu điều tra đánh giá tài nguyên rừng
Trang 13• Chuẩn bị dụng cụ cần thiết
– Giấy A0, bảng biểu mẫu trên giấy A0, bút viết bảng và các dụng cụ cần thiết khác
• Cách tiến hành
– Trưởng Ban quản lý rừng phân công cho từng
thành viên trong ban thu thập tài liệu, thông tin ở khoản 3 điểm a trên đây, mua sắm các dụng cụ, can phóng bản đồ….
• Việc thu thập tài liệu, thông tin và chuẩn bị dụng cụ có sự hỗ trợ của cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm địa bàn và các bên liên quan.
Trang 14II Bước 2: Đánh giá và cân đối nhu
cầu lâm sản của cộng đồng
1 Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng đồng
• Mục đích và yêu cầu:
– Nhằm xác định số lượng các loại lâm sản cho từng mục đích sử dụng của người dân trong thôn (số
lượng cây theo cỡ kính);
– Bảng kết quả đánh giá nhu cầu lâm sản cần phản ánh đầy đủ nhu cầu của người dân trong thôn (nhu cầu về gỗ, củi, chuồng trại…).
Trang 151 Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng
đồng
• Nội dung đánh giá;
– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm nhà/sửa nhà;
– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm bếp/sửa bếp;
– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm chuồng trại;
– Nhu cầu củi đun;
– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm đồ gia dụng;
– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm/sửa công trình văn hóa trong thôn;
– Nhu cầu lâm sản cho các mục đích khác;
Trang 161 Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng
đồng
• Phương pháp, dụng cụ tài liệu và thời lượng
– Phương pháp cùng thảo luận có hình ảnh minh họa (tính số lượng gỗ để làm một cái nhà có kích cỡ
phổ biến trong thôn và các tờ bìa hình tròn để mô
tả các cỡ kính khác nhau) dưới sự hỗ trợ của cán
bộ dự án, khuyến lâm, lâm nghiệp huyện, kiểm
lâm địa bàn
– Kết quả thảo luận là một bảng liệt kê số lượng các loại gỗ, tre nứa cho từng mục đích sử dụng theo cỡ kính trên giấy A0
– Thời lượng: Khoảng nửa buổi.
Trang 171 Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng
đình, cụ thể tại mỗi hộ gia đình tiến hành
– Liệt kê các sản phẩm làm từ gỗ (xem biểu 01);
– Xác định số lượng gỗ cần thiết để làm nhà mới, bằng cách đếm số cột, kèo, rui, mè, ván bương… của căn
nhà;
– Ước tính nhu cầu sửa chữa bằng cách hỏi về độ bền
của từng chủng loại lâm sản (ví dụ: cột, ván tường, ván sàn….);
Trang 18– Tương tự như làm với nhà, cùng người dân tiếp tục xác định số lượng gỗ cần thiết để làm bếp, chuồng trại và các nhu cầu khác;
– Củi đun được ước tính theo bó/vác hoặc gùi (tùy theo đơn
vị đo lường của từng địa phương) sau đó được chuyển đổi
ra mét khối hoặc trọng lượng;
– Sau khi xác định được nhu cầu gỗ và lâm sản cho cả 3 hộ gia đình có những đặc trưng khác nhau về quy mô nhà, bếp, chuông trại… cùng người dân tính lượng gỗ trung bình cho từng chủng loại sản phẩm;
– Ước tính số nhà được làm mới trong thôn trong một năm; – Cộng số lượng gỗ làm mới với số gỗ sửa chữa sẽ ước tính được tổng nhu cầu hàng năm của thôn;
– Ước tính số lượng lâm sản cho khoảng thời gian 5 năm bằng nhân nhu cầu lâm sản của một năm với 5;
– Kết quả điều tra ghi vào biểu
Trang 192 Cân đối cung cầu lâm sản của cộng
đồng
• Mục đích:
– Nhằm phân tích nhu cầu và khả năng cung cấp lâm sản cho cộng đồng từ đó xác định số lượng cây gỗ, tre nứa
có thể khai thác được từ các lô rừng của cộng đồng;
– Điều chỉnh nhu cầu để giảm sự mất cân bằng (trong
trường hợp cung thiếu) cho một cỡ kinh cụ thể nào đó;
Trang 202 Cân đối cung cầu lâm sản của cộng
đồng
• Phương pháp, dụng cụ tài liệu và thời lượng
– Phương pháp: Người dân cùng thảo luận và tính toán dưới sự hỗ trợ của cán bộ dự án, cán bộ khuyên nông lâm, cán bộ lâm nghiệp xã, cán bộ kiểm lâm địa bàn… – Dụng cụ vật liệu: Giấy A0 và bút viết; Bảng số liệu và biểu đồ từ phần phân tích số liệu; Bảng nhu cầu lâm sản của thôn; Phiếu mô tả lô rừng; Thông tin từ phần xác định mục đích quản lý rừng;
– Kết quả: Bảng so sánh cung cầu lâm sản của thôn, xác định số lượng cây gỗ, tre nứa khai thác trong 5 năm
– Thời gian: khoảng nửa buổi.
Trang 212 Cân đối cung cầu lâm sản của cộng
đồng
• Các bước tiến hành:
– Đưa số liệu từ phần đánh giá nhu cầu vào biểu 02
“Cân đối cung cầu lâm sản”;
– Đưa số liệu về khả năng cung trong từng cấp kính vào biểu;
– So sách nhu cầu của thôn với khả năng cung của từng
lô rừng;
• Xác định thuận lợi và khó khăn cho từng lô rừng:
- Khó khăn thường có nghĩa thiếu một sản phẩm nào đó ví dụ “Thiếu gỗ làm nhà”;
- Thuận lợi thường có nghĩa có nghĩa khả năng cung đủ
Trang 22III Bước 3: Lập kế hoạch 5 năm và
hàng năm
1 Nội dung lập kế hoạch
• Trên toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp
giao cho cộng đồng, căn cứ vào đặc điểm hiện
trạng và mục tiêu quản lý cụ thể của từng lô, để lập kế hoạch các biện pháp tác động sau:
• Kế hoạch trồng rừng, phục hồi rừng, bảo vệ rừng
và kế hoạch sản xuất nông lâm kết hợp (nếu có);
• Lập kế hoạch khai thác rừng (khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác tre nứa, khai thác gỗ rừng trồng
và tận thu, tận dụng gỗ, khai thác lâm sản ngoài
gỗ (nếu có);
• Lập kế hoạch sản xuất khác (nếu có)
Trang 232 Lập kế hoạch 5 năm và hàng năm
• Cơ sở để lập kế hoạch:
– Kết quả phân chia lô rừng và xác định mục đích
quản lý cho từng lô rừng;
– Kết quả tổng hợp và phân tích số liệu điều tra đánh giá tài nguyên rừng.
Trang 242 Lập kế hoạch 5 năm và hàng năm
• Phương pháp, tài liệu dụng cụ, thời gian và kết quả
– Phương pháp: Người dân trong cộng đồng cùng thảo luận xây dựng kế hoạch dưới sự hỗ trợ của cán bộ hỗ trợ;
– Tài liệu dụng cụ: Giấy A0, các mẫu biểu, bút viết
Trang 25Kế hoạch trồng rừng, phục hồi rừng, bảo
vệ rừng và sản xuất nông lâm kết hợp
– Trước tiên hướng dẫn người dân thảo luận về các biện pháp bảo vệ rừng hiện có và các biện pháp
lâm sinh cho từng lô đất trống, lô rừng nghèo kiệt không đủ tiêu chuẩn khai thác.
– Đối với bảo vệ rừng, thảo luận về các biện pháp bảo vệ rừng hiện có của thôn bản (biện pháp tuần tra bảo vệ rừng, phòng chống lửa rừng, phòng
chống trâu bò, phòng chống khai thác gỗ trái
phép….);
– Đối với lô đất trống cần áp dụng các giải pháp
trồng mới, nông lâm kết hợp;
Trang 26Kế hoạch trồng rừng, phục hồi rừng, bảo
vệ rừng và sản xuất nông lâm kết hợp.
– Đối với những lô rừng nghèo kiệt áp dụng các giải
pháp như trồng bổ sung, nuôi dưỡng tu bổ và làm giầu rừng;
– Tiếp tục cùng người dân thảo luận về lựa chọn loài cây trồng cho từng lô rừng, xác định khối lượng cho cả 5 năm và hàng năm, mô tả từng hoạt động và trách
nhiệm cũng như nguồn lực để thực hiện các hoạt động đó;
– Kết quả được ghi vào biểu 03 Biểu kế hoạch bảo vệ, khoanh nuôi rừng và biểu 04 Biểu kế hoạch trồng
rừng, khoan nuôi có trồng bổ sung, nông lâm kết hợp
Trang 28* Phương pháp 1:
• Dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật Căn cứ vào các tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho rừng cộng đồng để xác định cường độ khai thác và khối lượng khai thác cho từng lô rừng Kết quả đưa vào biểu
• Các bước tiến hành:
• Đối với rừng tự nhiên:
– Lô rừng đủ tiêu chuẩn đưa vào khai thác;
– Đường kính khai thác tối thiểu;
– Xác định lượng khai thác hàng năm, luân kỳ khai thác
và cường độ khai thác;
Trang 29– Số lượng cây đạt cấp kính cho phép khai thác
– Căn cứ vào nhu cầu gỗ lớn lập kế hoạch khai thác gỗ 5 năm và hàng năm;
– Đối với nhu cầu gỗ nhỏ, được giải quyết bằng tận thu trong quá trình nuôi dưỡng rừng theo hướng dẫn các chỉ tiêu kỹ thuật và thủ tục khai thác rùng cộng đồng văn bản số 2324/BNN-LN ngày
• Đối với rừng tre nứa
– Xác định mục tiêu quản lý của lô rừng
– Xác định cường độ khai thác
– Xác định lượng khai thác.
Trang 30* Phương pháp 2:
• Dựa vào kết quả so sách giữa mô hình rừng ổn định và tình hình rừng thức tế, cùng người dân xác định các nội dung dưới đây Kết quả đưa vào biểu
– Số lượng cây theo từng cấp kính được khai thác
– Mô tả phương thức khai thác
– Xác định trách nhiệm của các bên liên quan
• Xác định các nguồn lực để thực hiện
Trang 31IV Bước 4: Họp thôn thông qua bản
kế hoạch
• Mục đích: Người dân trong thôn nắm được các
hoạt động sẽ được thực hiện trong kế hoạch 5
năm và hàng năm và cùng bàn bạc để thống nhất thông qua bản kế hoạch trình lên UBND xã xem xét và phê duyệt.
• Thành phần:
– Ban quản lý rừng cộng đồng thôn chủ trì tổ chức với
sự hỗ trợ của cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm địa bàn….– Già làng, đại diện các đoàn thể và các hộ gia đình
trong thôn (tối thiểu phải có 50% đại diện các hộ gia đình tham gia, trong đó tỷ lệ nữ từ 30% trở lên)
Trang 32IV Bước 4: Họp thôn thông qua bản
• Thời lượng và địa điểm:
– Thời lượng: từ nửa buổi tới một buổi
– Địa điểm: Nhà văn hóa thôn hoặc nhà trưởng thôn….
• Kết quả:
- Biên bản họp thôn và các biểu kế hoạch được chỉnh
sửa bổ sung theo các ý kiến thống nhất của cuộc họp
Trang 33V Bước 5: Trình và ra quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
• Kết quả cần đạt được
- Quyết định của UBND xã phê duyệt kế hoạch quản lý
rừng cộng đồng thôn 5 năm và hàng năm
- Tờ trình của UBND xã trình UBND huyện phê duyệt
kế hoạch khai thác gỗ 5 năm của các cộng đồng trong xã
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý rừng cộng
Trang 34• Cách tiến hành
- Phê duyệt kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
- Ban quản lý rừng cộng đồng thôn với sự hỗ trợ của cán bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ lâm nghiệp xã hoàn chỉnh Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
và biên bản họp thôn trình UBND xã;
- UBND xã tiến hành thẩm tra hồ sơ và ra quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý rừng cộng đồng.
- Phê duyệt kế hoạch khai thác lâm sản
- UBND xã với sự hỗ trợ của các bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ hỗ trợ tổng hợp kế hoạch khai thác lâm sản của từng cộng đồng và lập tờ trình trình UBND huyện.
- UBND huyện giao Hạt kiểm lâm thẩm định hồ sơ và hiện trường (nếu cần thiết).
- Hạt kiểm lâm viết báo cáo thẩm tra Kế hoạch khai thác lâm sản và dự thảo Quyết định của UBND huyện phê duyệt kế hoạch khai thác lâm sản.
- UBND huyện trên cơ sở kết quả thẩm tra ra quyết định phê duyệt kế hoạch khai thác gỗ của các cộng đồng trong xã.
Trang 35VI Bước 6 Tổ chức thực hiện kế
hoạch quản lý rừng
1 Phân công nhiệm vụ:
• Mục đích và kết quả mong đợi
• Các bên liên quan (người dân và bản quản lý rừng, các tổ chuyên trách) hiểu và thấy được trách nhiệm cũng như
quyền lợi của họ đối với từng hoạt động quản lý rừng cộng đồng;
• Thống nhất về quyền lợi, trách nhiệm của các thành phần liên quan tới quản lý rừng cộng đồng;
Trang 36• Phương pháp, thời lượng, tài liệu và dụng cụ:
• Phương pháp: Họp thôn dưới sự hỗ trợ của cán bộ dự án,
cán bộ kiểm lâm địa bàn để người dân cùng thảo luận, xây dựng và xác định quyền lợi và trách nhiệm của từng bên liên quan trong quản lý rừng cộng đồng.
• Thời lượng: 1 buổi
• Dụng cụ tài liệu: Giấy A0, bút viết bảng, giấy mầu, quy ước bảo vệ và phát triển rừng….
Trang 372 Thành lập các tổ chuyên trách hoặc các nhóm sở thích về bảo vệ rừng, trồng rừng,
khai thác lâm sản…
• Kết quả:
- Thành lập và quy định quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chuyên trách
• Nội dung và cách tiến hành:
• Ban quản lý rừng thôn, cán bộ hỗ trợ giải thích rõ các lợi ích từ hoạt động quản lý rừng cộng đồng mang lại;
• Với các hoạt động được nêu trong kế hoạch quản lý
rừng cộng đồng, các thành viên họp thảo luận xem có cần thiết thành lập các tổ chuyên trách (trồng rừng, bảo
vệ rừng, khai thác lâm sản….)
• Nếu thống nhất cần phải thành lập các tổ chuyên trách, thì cần thành lập những tổ chuyên trách nào?