1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi và đáp án KSCL cuối năm

21 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THCS Châu Hoàn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BỘ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM Năm học 2010 – 2011Môn Lịch sử 6 Thời gia

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THCS Châu Hoàn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

Năm học 2010 – 2011Môn Lịch sử 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Người Hi Lạp và Rô- ma đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa gì?

Câu 2: Trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa nhà nước của Hùng Vương với

nhà nước của An Dương Vương?

Câu 3: Tại sao An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Triệu Đà? Từ thất bại của An Dương Vương em rút ra bài học gì?

Trang 2

-Hết-ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ 6

1

Người Hi Lạp và Rô – ma đã sáng tạo ra các thành tựu văn hóa:

- Về thiên văn và lịch: Con người đã biết làm lịch dựa theo sự di

chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời để tính thời gian Đó là

Dương lịch, tính được một năm có 365 ngày 6 giờ, chính xác hơn

so với Âm lịch

- Về chữ viết: Trên cơ sở tiếp thu học tập chữ viết của người Phương

Đông, người Phương Tây đã sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c được sử

dụng phổ biến trên thế giới hiện nay

- Về khoa học cơ bản: số học, hình học, vật lý, thiên văn, triết học,

lịch sử, địa lí thực sự trở thành khoa học với nhiều nhà bác học lỗi

lạc

- Nghệ thuật sân khấu (bi kịch, hài kịch) kiến trúc, điêu khắc, tạo

hình rất phát triển

- Người Hi Lạp và Rô – ma cổ đại đã để lại nhiều thành tựu khoa

học, làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản sau

này

( 3.5 đ)1.0

1.0

0.5

0.50.5

2

Điểm giống nhau và khác nhau giữa nhà nước thời Hùng Vương với

nhà nước của An Dương Vương:

- Giống nhau: là tổ chức bộ máy nhà nước đầu tiên, còn sơ khai, đơn

giản

- Khác nhau: nhà nước của An Dương Vương phát triển hơn

+ Đóng đô ở trung tâm đất nước thời bấy giờ

+ Có quân đội mạnh được trang bị đầy đủ (cung nỏ, thuyền chiến)

+ Có thành lũy kiên cố bảo vệ

(2.5 đ)0.5

0.50.50.50.5

3

An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Triệu Đà vì:

- An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, không đề phòng, để lộ

bí mật quốc gia (vũ khí, cấu trúc phòng thủ thành)

- Nội bộ chia rẽ (các tướng giỏi như Cao Lỗ, Nồi Hầu bỏ về quê)

- An Dương Vương không được nhân dân ủng hộ như trước

- Bài học rút ra: Trong mọi hoàn cảnh, cần phải luôn nêu cao tinh

thần cảnh giác với mọi âm mưu của kẻ thù xâm lược

(4 đ)1

111

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ LỊCH SỬ 6 Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

cơ bản của người Hi Lạp và Rô-

ma như thiên văn, lịch, chữ viết

rõ những điểm giống nhau

An Dương Vương và bài học cần rút ra

Trang 4

Tỉ lệ: 35%

Tổng số câu:1 Tổng điểm:

2.5

Tỉ lệ: 25%

Tổng số câu:

1 Tổng điểm: 4

Tỉ lệ: 405

Tổng số câu:0 Tổng điểm:

0

Tỉ lệ:0%

Tổng số câu: 3 Tổng điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THCS Châu Hoàn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

Năm học 2010 – 2011Môn Lịch sử 7

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Vua tôi nhà Lý đã chuẩn bị đối phó với quân xâm lược Tống như thế nào?

Câu 2: Trình bày những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly?

Câu 2: Nguyên nhân nào làm cho nền giáo dục và khoa cử thời Lê sơ phát triển?

Trang 6

-Hết-ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

Trước âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống:

- Thái úy Lý Thường Kiệt được cử làm người chỉ huy, tổ chức cuộc

kháng chiến

- Cho quân đội luyện tập, canh phòng suốt ngày đêm

- Các tù trưởng được phong chức tước cao, được tuyển mộ thêm

binh lính

- Nhà Lý dẹp tan cuộc tấn công của Cham- pa, làm thất bại âm mưu

tiến công phối hợp của nhà Tống với Cham- pa

- Tháng 10 năm 1075, Lý Thường Kiệt chủ động chỉ huy 10 vạn

quân thủy bộ tấn công đất Tống, nơi tập trung lương của nhà Tống

gần biên giới Đại Việt

- Với những biện pháp vừa tích cực vừa chủ động đó, nhà Lý đã

đẩy quân Tống vào thế bị động

( 3.0 đ)0.5

0.50.50.50.5

0.5

2

Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly:

a Chính trị:

- Cải tổ hàng ngũ võ quan, sử dụng những người có tài năng thân

cận với mình và không phái dòng họ nhà Trần

- Thay đổi một số đơn vị hành chính cấp trấn, quy định cụ thể cách

làm việc của bộ máy chính quyền các cấp

- Các quan phải đi tìm hiểu đời sống nhân dân

b Kinh tế- tài chính:

- Phát hành tiền giấy thay tiền đồng

- Ban hành chính sách “hạn điền”, quy định lại biểu thuế ruộng

c Xã hội:

- Ban hành chính sách hạn chế nô tì

- Những năm mất mùa đói kém bắt nhà giàu thừa thóc phải bán cho

dân nghèo, tổ chức chữa bệnh cho dân

d Văn hóa- giáo dục:

- Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục

- Cho dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm

- Sửa đổi chế độ thi cử học tập

e Quân sự:

- Làm lại sổ đinh để tăng quân số

- Sản xuất vũ khí, chế tạo súng mới, làm chiến thuyền

- Bố trí phòng thủ một số nơi hiểm yếu, xây dựng một số thành kiên

cố

( 3.5 đ)0.250.250.25

0.250.25

0.250.25

0.250.250.25

0.250.250.5

3 Nguyên nhân làm cho nền khoa cử, giáo dục thời Lê Sơ phát triển: ( 3.5 đ)

Trang 7

- Nhà nước rất quan tâm đến giáo dục, đến việc đào tạo nhân tài.

- Nhà nước lấy giáo dục khoa cử làm phương thức chủ yếu để tuyển

dụng quan lại

- Nhà nước có nhiều hình thức khuyến khích, động viên mọi người

học tập, thi cử như lập bia đá khắc tên người đỗ tiến sĩ, những

người đỗ cao đều được bổ dụng làm quan

111.5

Trang 8

Lý thông qua các biện pháp cụ thể

Hồ Quý Ly trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục quân sự

Lê sơ phát triển

Trang 9

Tỉ lệ: 35%

Tổng số câu: 1 Tổng số điểm:3

Tỉ lệ: 30%

Tổng số câu: 1 Tổng số điểm: 3.5

Tỉ lệ: 35%

Tổng số câu: 0 Tổng số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Tổng số câu: 3 Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Trang 10

PHÒNG GD&ĐT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THCS Châu Hoàn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

Năm học 2010 – 2011Môn Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Thế nào là thành phần tình thái? Chỉ ra thành phần tình thái trong câu sau:

- Hình như thu đã về

Câu 2: Hãy chép lại chính xác khổ thơ thứ hai trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn

Phương và cho biết nội dung của khổ thơ đó?

Câu 3: Phân tích hình tượng con cò trong bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên.

Trang 11

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

- Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói

đối với sự việc được nói đến trong câu

- “Hình như” là thành phần tình thái

10.5

2

Chép lại cính xác khổ thơ thứ hai của bài thơ “Viếng lăng Bác”

- Nội dung khổ thơ: Tình cảm thành kính, biết ơn của tác giả và nhân

dân đối với Bác”

11

3

- Cần làm rõ hình tượng con cò và ý nghĩa của nó Muốn hiểu ý nghĩa

hình tượng con cò cần dựa vào đặc trưng ẩn dụ- biểu tượng có khả

năng biến hóa của Chế Lan Viên

- Đoạn 1: Lời ru của mẹ có cánh cò trong câu ca dao Đó là nghĩa tả

thực Từ nghĩa tả thực đó, với tính chất sải cánh qua nhiều miền

không gian, thời gian khác nhau trong đơn độc kiếm tìm, hình tượng

con cò gợi nhớ thân phận mong manh của con người- một sự liên

tưởng rất mơ hồ khiến mẹ phải vỗ về, trấn an và vẽ ra cho con một

tương lai tốt đẹp

- Đoạn 2: Hình tượng con cò ở đoạn 2 biến hóa sang nét nghĩa mới, cò

là bạn, là biểu tượng cuộc sống đời thường thân thiện, là ước mơ của

con

- Đoạn 3: Hình tượng con cò tiếp tục biến hóa để có thêm nghĩa mới

như cò là mẹ và tình yêu con, cò là cuộc đời được chắt lại qua lời ru,

nó sẽ vỗ về cho con ngủ, chắp cánh cho con đi suốt cuộc đời

- Toát lên từ hình tượng con cò, người mẹ là tấm lòng, tình cảm của

Chế Lan Viên đối với con người, cuộc đời

2

1.5

2

1

Trang 12

“Con cò”

của Chế Lan Viên

Tỉ lệ: 15%

Tổng số câu: 1 Tổng số điểm :2

Tỉ lệ: 20%

Tổng số câu: 1 Tổng số điểm :6.5

Tỉ lệ: 65%

Tổng số câu: 0 Tổng số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Tổng số câu: 3 Tổng số điểm :10

Tỉ lệ: 100%

Trang 13

PHÒNG GD&ĐT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THCS Châu Hoàn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

Năm học 2010 – 2011Môn Lịch sử 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học của Công xã Pa- ri

Câu 2: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

Câu 3: Tác động của những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đối với kinh tế xã hội Việt Nam?

Trang 14

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

Ý nghĩa lịch sử và bài học của Công xã Pa- ri:

Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng công xã Pa- ri có ý nghĩa thực sự lớn

lao:

+ Là hình ảnh thu nhỏ của một xã hội mới

+ Có tác dụng cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp

đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn

Công xã để lại nhiều bài học quý báu:

+ Cách mạng vô sản muốn thắng lợi phải có đảng chân chính lãnh đạo

+ Thực hiện liên minh công- nông

+ Kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì

dân

( 2.5 đ)

0.50.5

0.50.50.5

2

Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong

trào Cần Vương vì:

- Lãnh đạo khởi nghĩa phần lớn là các văn thân các tỉnh Thanh-

Nghệ -Tĩnh (tiêu biểu là Phan Đình Phùng, Cao Thắng)

- Thời gian cuộc khởi nghĩa kéo dài suốt 10 năm (1885- 1895)

- Quy mô cuộc khởi nghĩa rộng lớn: trên địa bàn 4 tỉnh (Thanh Hóa,

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình)

- Cuộc khởi nghĩa thể hiện tính chất ác liệt (chiến đấu cam go)

Chống Pháp và triều đình phong kiến bù nhìn

- Khởi nghĩa Hương Khê đã lập nhiều chiến công lớn

( 2.5 đ)0.5

0.50.50.5

0.5

3 Những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam dưới tác động của các

chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:

- Kinh tế: không phát triển được và phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh

tế Pháp

- Xã hôi dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân

Pháp, xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi Các giai cấp cũ có sự

phân hóa sâu sắc:

+ Giai cấp địa chủ phong kiến: phần lớn đầu hàng làm tay sai cho thực

dân Pháp, áp bức bóc lột nhân dân Tuy nhiên, một bộ phận vừa và

nhỏ có tinh thần yêu nước

+ Gia cấp nông dân: bị tước đọat hết ruộng đất, một bộ phận trở thành

tá điền, làm thuê cho địa chủ Bộ phận khác ra thành thị hoặc làm

trong các hầm mỏ kiếm sống và trở thành công nhân

- Bên cạnh các giai cấp cũ còn tồn tại, xuất hiện thêm nhiều giai cấp,

tầng lớp mới:

+ Một bộ phận tầng lớp tư sản đầu tiên đã xuất hiện

( 5 đ)0.50.5

1

1

0.50.5

Trang 15

+ Tầng lớp tiểu tư sản thành thị cũng ra đời.

- Công thương nghiệp thuộc địa phát triển dẫn đến sự hình thành đội

ngũ công nhân với khoảng 10 vạn người, phần lớn xuất thân từ nông

dân bị thực dân phong kiến và tư sản bóc lột nên sớm có tinh thần đấu

tranh mạnh mẽ chống bọn chủ, đòi cải thiện điều kiện sinh hoạt và làm

việc

0.50.5

Trang 16

và những bài học kinh nghiệm mà công xã Pa-

Trang 17

Tỉ lệ: 25%

Tổng số câu: 1 Tổng số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Tổng số câu: 1 Tổng số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25%

Tổng số câu: 3 Tổng số điểm:10

Tỉ lệ:100%

Trang 18

PHÒNG GD&ĐT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THCS Châu Hoàn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

Năm học 2010 – 2011Môn Lịch sử 9

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Hãy nêu những nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm?

Câu 2: Trong năm 1929 các tổ chức cộng sản ở nước ta đã ra đời như thế nào? Việc

xuất hiện các tổ chức cộng sản này chứng tỏ điều gì?

Câu 3: Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy

xuân 1975? Trình bày diễn biến của chiến dịch đó?

Trang 19

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM

1

Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ bị suy giảm:

- Do sự vươnn mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản đã trở thành

những trung tâm kinh tế ngày càng cạnh tranh gay gắt với Mĩ

- Nền kinh tế Mĩ phát triển không ổn định, thường xuyên xảy ra

những cuộc suy thoái, khủng hoảng

- Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới, Mĩ phải chi những khoản

tiền khổng lồ để chạy đua vũ trang, sản xuất các loại vũ khí hiện

đại rất tốn kém Thiết lập hàng nghìn căn cứ quân sự và tiến hành

các cuộc chiến tranh xâm lược

- Do sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân trong xã

hội Mĩ quá lớn

( 4 đ)111

1

2

Các tổ chức cộng sản:

+ Cuối tháng 3 năm 1929 một số hội viên của Hội Việt Nam cách

mạng thanh niên ở Bắc Kì đã thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên

+ Ngày 17/6/1929 đại biểu các tổ chức cộng sản ở miền Bắc họp Đại

hội quyết định thành lập Đông Dương cộng sản đảng, thông qua

tuyên ngôn, điều lệ của Đảng, ra báo “Búa liềm” làm cơ quan ngôn

luận

+ Các hội viên tiên tiến của Hội Việt nam cách mạng thanh nên ở

Trung Quốc và ở Nam Kì quyêt định thành lập An Nam cộng sản

Đảng (8/1929)

+ Các đảng viên tiên tiến của Tân Việt Cách mạng đảng tách ra thành

lập Đông Dương cộng sản liên đoàn (9/1929)

+ Như vậy, đến tháng 9/1929 ở Việt Nam đã có 3 tổ chức cộng sản

nối tiếp nhau ra đời sự kiện đó đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ

của cách mạng Việt Nam, là dấu hiệu thắng lợi của cách mạng Việt

Nam ở giai đoạn sau

( 3 đ)0.50.5

0.5

0.51

3

Chiến dịch có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy xuân 1975 là chiến dịch Hồ Chí Minh

*Diễn biến:

- Chiều 26/4/1975, chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu Năm cánh quân

của ta cùng tiến vào trung tâm Sài Gòn đánh chiếm các cơ quan đầu

não của địch

- 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng ta tiến vào dinh độc lập, bắt

sống toàn bộ bộ chỉ huy của địch

- 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung bay trên nóc phủ tổng thống

ngụy, báo hiệu sự chấm dứt của chế độ Mĩ- Ngụy Sài Gòn

1

1

0.50.5

Trang 20

vị kinh tế Mĩ

bị suy giảm ( 4 nguyên nhân)

ra đời của ba

tổ chức công sản (An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn)

Hồ Chí Minh là chiến dịch

có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng

Trang 21

tiến công và nổi dậy xuân 1975

Tỉ lệ: 40%

Tổng số câu:1 Tổng số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Tổng số câu:1 Tổng số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Tổng số câu: 3 Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Ngày đăng: 29/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình rất phát triển. - Đề thi và đáp án KSCL cuối năm
Hình r ất phát triển (Trang 2)
Hình tượng con cò cần dựa vào đặc trưng ẩn dụ- biểu tượng có khả - Đề thi và đáp án KSCL cuối năm
Hình t ượng con cò cần dựa vào đặc trưng ẩn dụ- biểu tượng có khả (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w