1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI KÌ II(Có ma trận + ĐA) TL

13 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đề Cộng Cơ học 2 tiết 3.Tác dụng của ròng rọc: - Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định.. Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng t

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ II Chuẩn KTKN Vật lý THCS

A.VẬT LÝ 6.

I.MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II( Từ tiết 19 đến tiết 34)

trừ tiết 27 kiểm tra còn tổng số tiết 15 tiết.

-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới

-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh -Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu

II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS

GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án

HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.

số tiết

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

Cấp độ

1,2

Cơ học: Ròng rọc, đòn

Cấp độ

3,4

Cơ học: Ròng rọc, đòn

45 Phút

10

45 Phút

Trang 2

ĐỀ RA: MÃ ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (1đ) Khi sử dụng các máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta lợi gì? Khi sử dụng ròng rọc động cho ta được lợi gì?

Câu 2.(2,5đ) Khi vật nóng lên đại lượng nào(khối lượng, thể tích, trọng lượng) của vật thay đổi ? vì sao?

Vì sao trong kĩ thuật cũng như trong đời sống và sản xuất người ta thường chú ý đến sự nở vì nhiệt của các chất?

Câu 3.(2,5đ) a, Điền vào nội dung còn thiếu trong sơ đồ sau:

Rắn

……(1)…………

………(2)………

Lỏng

Lỏng

………(3)…………

………(4)

………….

Khí (hơi)

b, Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Câu 4 (2đ) Trong nhiệt giai Xenxiut: Nhiệt độ của nước đá đang tan là:….

Nhiệt độ của nước đang sôi là:………

Hãy đổi: 370C =………….0F

Câu 5.(2đ) Nhìn vào đồ thị hãy vận dụng kiến thức vật lý đã học để nêu những hiểu biết của em về đồ thị này: đó là chất gì? Nêu sự thay đổi nhiệt độ của nó và các thể tương ứng với các đoạn thẳng AB; CD?

0C

100 D E

-40 A

Trang 3

MÃ ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (1đ) Khi sử dụng các máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta lợi gì? Khi sử dụng ròng rọc cố định cho ta được lợi gì?

Câu 2.(2,5đ) Khi vật lạnh đi đại lượng nào(khối lượng, thể tích, trọng lượng) của vật thay đổi ? vì sao?

So sánh sự nở vì nhiệt của các chất?

Câu 3.(2,5đ) a, Điền vào nội dung còn thiếu trong sơ đồ sau:

Hơi

(Khí)

…………(1)

………

…………(2)

………

…………(3)

………

…………(4)

………

Lỏng

b, Sự ngưng tụ xảy ra càng nhanh khi nào?

Câu 4 (2đ) Trong nhiệt giai Xenxiut: Nhiệt độ của nước đá đang tan là:….

Nhiệt độ của nước đang sôi là:………

Hãy đổi: 800C =………….0F

Câu 5.(2đ) 0C

Nhìn vào đồ thị hãy vận dụng kiến thức

vật lý đã học để nêu những hiểu biết của

em về đồ thị này: đó là chất gì? Nêu sự

thay đổi nhiệt độ của nó và các thể tương

ứng với các đoạn thẳng BC; DE?

(Phút)

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

MÃ ĐỀ SỐ 1

Câu 1

(1đ)

-Khi sử dụng máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta thực

hiện công việc dễ dàng hơn

-Sử dụng ròng rọc động cho ta lợi về lực

0,5đ 0,5đ Câu 2

(2,5đ)

-Khi vật nóng lên thể tích của vật thay đổi

-Vì các chất đều nở ra khi nóng lên nên thể tích của vật tăng lên

-Sự nở vì nhiệt của các chất:

Các chất đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

-Vì khi nở ra vì nhiệt nếu gặp vật cản các chất có thể gây ra một

0,5đ 0,5đ 1,0đ

Trang 4

lực rất lớn 0,5đ

Câu 3

(2,5đ)

(1) sự nóng chảy

(2) sự đông đặc

(3) sự bay hơi

(4) sự ngưng tụ

tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào: Nhiệt độ, gió

và diện tích mặt thoáng của chất lỏng

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ Câu 4

(2đ)

-Trong nhiệt giai Cenxiut:

Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C

Nước đang sôi là 1000C

800C = 00C + 800C

320F + 80*1,80F = 176 0F

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 5

(2đ)

-Đó là chất nước

-Nhiệt độ giảm Đường thẳng AB nhiệt độ tăng từ -400C lên

00C

Ở thể rắn

Đường thẳng CD nhiệt độ của nước tăng từ 00C đến 1000C

ở thể lỏng

0,5đ

0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ

MÃ ĐỀ SỐ 2

Câu 1

(1đ)

-Khi sử dụng máy cơ đơn giản để đưa vật lên cao cho ta thực

hiện công việc dễ dàng hơn

-Sử dụng ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng tác

dụng của lực

0,5đ

0,5đ Câu 2

(2,5đ)

-Khi vật lạnh đi thể tích của vật thay đổi

-Vì các chất đều co lại khi lạnh đi nên thể tích của vật giảm

-Sự nở vì nhiệt của các chất:

Các chất đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

-Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì

nhiệt nhiều hơn chất rắn

0,5đ 0,5đ 1,0đ

0,5đ Câu 3

(2,5đ)

(1)sự bay hơi

(2)sự ngưng tụ

(3)sự nóng chảy

(4)sự đông đặc

Sự ngưng tụ của hơi xẩy ra càng nhanh khi nhiệt độ của hơi

càng giảm

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ Câu 4

(2đ)

-Trong nhiệt giai Xenciut:

Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C

Nước đang sôi là 1000C

370C = 00C + 370C

320F + 37*1,80F = 98,6 0F

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 5

(2đ) -Nhiệt độ tăng Đường thẳng BC nhiệt độ giảm từ 1000C

xuống 00C

Ở thể lỏng

Đường thẳng DE nhiệt độ của nước đá giảm từ 00C xuống-400C

ở thể lỏng

0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ

A.VẬT LÝ 7.

I.MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện học(Từ tiết

19 đến tiết 34) trừ tiết 27 kiểm tra còn tổng số tiết 15 tiết.

-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới

-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh

-Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu

II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS

GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án

HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.

số tiết

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

Sự nhiễm điện, dòng

điện, ngườn điện, các

tác dụng của dòng

điện

Cường độ dòng điện,

Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

Cấp độ 1,2 Sự nhiễm điện, dòng 32,7 1,96≈ 2 2(18ph) 4,5đ

Trang 6

điện, nguồn điện, các

Cường độ dòng điện,

(5%)

Cấp độ 3,4

Sự nhiễm điện, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện

(10%)

Cường độ dòng điện,

(50%)

45 Phút

10 (100%)

45 Phút

ĐỀ RA: MÃ ĐỀ SỐ 1

Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ?

Trong kim loại dòng điện có chiều như thế nào? So sánh với chiều dòng điện quy ước? Câu 2.(2,5đ) a,Thế nào là dòng điện một chiều? Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?

b, Nêu các tác dụng của dòng điện?

Câu 3.(0,5đ) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ gì?

Đổi 45V = … mV

Câu 4.(1đ) Các dụng cụ điện hoạt động được khi nào? Một bóng đèn có ghi 6V được mắc vào hiệu điện thế 6,5V thì bóng đèn đó có hoạt động bình thường không?

Câu 5.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 1 bóng đèn

Câu 6.(2đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ K

Biết U1 = 6V, U2 = 6V

Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu hai bóng đèn

Đ2

MÃ ĐỀ SỐ 2

Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ?

Dòng điện là gì? Nêu chiều dòng điện trong kim loại?

Câu 2.(2,5đ) a,Thế nào là dòng điện một chiều? Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?

b, Nêu các tác dụng của dòng điện?

Câu 3.(0,5đ) Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn em dùng dụng cụ gì?

Trang 7

Đổi 1A = … mA

Câu 4.(1đ) Các dụng cụ điện hoạt động được khi nào? Một bóng đèn có ghi 6V được mắc vào hiệu điện thế 6V thì bóng đèn đó có hoạt động bình thường không?

Câu 5.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 1 bóng đèn

Câu 6.(2đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, K

Biết U1 = 6V, U2 = 3V

Mạch điện được mắc như thế nào?

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của hai bóng đèn? Đ1 Đ2

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

MÃ ĐỀ SỐ 1

Câu 1

(2đ)

-Có hai loại điện tích

-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau:

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì

hút nhau

Trong kim loại dòng điện có chiều đi từ cực âm qua các vật dẫn

tới cực dương của nguồn điện

Có chiều ngược với chiều của dòng điện quy ước

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ Câu 2

(2,5đ)

-Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều nhất định, không

thay đổi

-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc quy

-Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng,

tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý

1đ 0,5đ

dụng 0,2 đ Câu 3

(0,5đ)

-Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ là

vôn kế

- 45V = 45000mV

0,25đ 0,25đ Câu 4

(1đ)

- Các dụng cụ điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua nó

Nếu đặt vào hai đầu bóng đen hiệu điện thế U = 6,5V thì bóng

đèn không bình động bình thường(bóng đèn cháy)

0,5đ

0,5đ Câu 5

(2đ)

K

Đ

Vẽ đúng 1,5đ Có kí

hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 6

(2đ)

Mạch điện được mắc song song

U = U1 =U2

= 6V

0,5đ 1đ 0,5đ

Trang 8

MÃ ĐỀ SỐ 2.

Câu 1

(2đ)

-Có hai loại điện tích

-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau:

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì

hút nhau

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện

tích

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các electron

có chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 2

(2,5đ)

-Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều nhất định, không

thay đổi

-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc quy

-Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng,

tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý

1đ 0,5đ

dụng 0,2 đ Câu 3

(0,5đ)

-Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn em dùng

ampekế

- 1A = 1000mA

0,25đ 0,25đ Câu 4

(1đ)

- Các dụng cụ điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua nó

Nếu đặt vào hai đầu bóng đèn hiệu điện thế U = 6V thì bóng đèn

sáng bình thường

0,5đ

0,5đ Câu 5

(2đ)

K

Đ

Vẽ đúng 1,5đ Có kí

hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 6

(2đ)

Mạch điện được mắc nối tiếp

U = U1 + U2

= 6V + 3V = 9V

0,5đ 1đ 0,5đ

Trang 9

Tên chủ

đề

Cộng

Cơ học

2 tiết

3.Tác dụng của ròng rọc:

- Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh một trục

cố định Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực

- Ròng rọc động là ròng rọc

mà khi ta kéo dây thì không những ròng rọc quay mà còn chuyển động cùng với vật

Dùng ròng rọc động để đưa một vật lên cao, ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đi

- Nếu dùng ròng rọc động thì ròng rọc động có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật và lực kéo vật có

độ lớn nhỏ hơn hai lần trọng lượng của vật

1.Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được

ví dụ về ứng dụng việc

sử dụng ròng rọc trong thực tế đã gặp

Số câu

hỏi

3 (5') C3.1,2 C5.3

1 (2,5') C6.4

1 (5') C7.15

3 (7,5) C8.5 C9.6,7

0,5 (5') 8,5

Trang 10

2 Nhiệt

học

13 tiết

Nhận biết được các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Vận dụng kiến thức về

sự nở vì nhiệt của chất các chất để giải thích được một số hiện tượng

và ứng dụng thực tế

Thang nhiệt giai Xenci ut:

Nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC

Nhiệt độ nước sôi

là 100oC

Số câu

hỏi

3 (5') C15.8 C14.9 C17.10

1 (2,5') C18.11

3 (7,5) C22.12,14 C21.13

0,5 (5')

TS câu

Trang 11

TRỌNG SỐ CỦA BÀI KIỂM TRA Nội dung tiếtTS LT Tỉ lệ

T.số của chương

T số của bài KT

Câu LT

Câu

VD Tỉ lệ % Điểm số

Nhiệt kế -

Nóng chảy và

1,5 điểm Bay hơi &

5,5 điểm

10 điểm

2 Ma trận.

SỰ NỞ VÌ

NHIỆT

Nhận biết được các chất lỏng khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau

NHIỆT KẾ

- NHIỆT

GIAI

Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

Trang 12

SỰ NÓNG

CHẢY VÀ

SỰ ĐÔNG

ĐẶC

Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

SỰ BAY

HƠI VÀ

NGƯNG

TỤ

Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu

tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

Nêu được

dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích được một

số hiện tượng đơn giản

SỰ SÔI

Nêu được đặc điểm về nhiệt độ sôi

3 Đề kiểm tra.

Câu 1 : (1đ) So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí ?

Câu 2 : (1đ) Nhiệt kế y tế dùng để làm gì ?

Câu 3 : (1,5đ) Trong việc đúc đồng có những quá trình chuyển thể nào ?

Trang 13

Câu 4 : (2đ) Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm ? Câu 5: (1,5đ) Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Câu 6 : (2đ) Tại sao khi trồng chuối, trồng mía người ta phải phạt bớt lá ?

Câu 7 : (1đ) Nêu đặc điểm của sự sôi ?

Ngày đăng: 27/06/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w