1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 Thành phần nguyên tử

5 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay ngời ta đã biết đợc nguyên tử có cấu tạo phức tạp: gồm có hạt nhân mang điện tích dơng và lớp vỏ electron mang điện tích âm.. Bằng thí nghiệm nào tìm ra đợc thành phần nguyên tử

Trang 1

Tiết thứ : 3 Tuần: 2 Ngày : lớp dạy :

Ngày soạn: 26/8/2007 Ngày : lớp dạy :

bài 1: thành phần nguyên tử

i mục đích yêu cầu

1 kiến thức :

Học sinh biết:

- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên

tử gồm các hạ electron Hạt nhân gồm proton và electron

- Khối lợng và điện tích của e, p, n Kích thớc và khối lợng rất nhỏ của nguyên tử

2 Kĩ năng :

- Nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm

- Sử dụng các đơn vị đo lờng nh: u, đvđt, nm, A0 và giải các bài tập liên quan

II phơng pháp, phơng tiện

- Phơng pháp : đàm thoại, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan

- Phơng tiện : máy chiếu

III Chuẩn bị

- GV: mô hình thí nghiệm của Tom-xơn và Rơ-dơ-pho

- HS: Ôn lại kiến thức về nguyên tử đã học ở lớp 8

iV tiến trình bài dạy

1

ổ n định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Thế nào là nguyên tử? Thành phần nguyên tử?

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Nếu cứ chia đôi viên bị sắt thì phần tử nhỏ nhất vẫn mang tính chất của sắt đợc gọi là gì?

 học sinh: nguyên tử

Gv: Nh vậy các chất đều đợc cấu tạo từ các hạt cực kì bé không thể phân chia

đựơc nữa gọi là nguyên tử Quan niệm này đã đợc biết từ trớc CN Ngày nay ngời ta đã biết đợc nguyên tử có cấu tạo phức tạp: gồm có hạt nhân mang điện tích dơng và lớp vỏ electron mang điện tích âm Bằng thí nghiệm nào tìm

ra đợc thành phần nguyên tử cũng nh khối lợng và kích thớc của các hạt cấu tạo nên nguyên tử, chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể trong bài hôm nay

I Thành phần cấu tạo nguyên tử

Hoạt động 1: electron

- Dùng thí nghiệm mô phỏng:

- GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu thí

nghiệm:

+ Đặt 1 điện cực điện thế rất lớn

(5kV) ở đầu ống chân không

+ Cuối ống chân không là màn

huỳnh quang (loé sáng khi có chùm tia

không nhìn thấy đập vào)

- HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện

t-1 Electron

a Sự tìm ra electron

- Thí nghiệm:

Trang 2

ợng, rút ra nhận xét và suy luận từ

nhận xét đó

- GV hớng dẫn học sinh suy luận từ

nhận xét và hiện tợng quan sát đợc:

+ Màn huỳnh quang phát sáng

chứng tỏ điều gì?

 HS: điện cực phát ra chùm tia không

nhìn thấy

 GV: quan sát tia này phát ra từ cực

nào của điện cực?

 HS: cực âm

 GV: Do phát ra từ cực âm nên ngời ta

gọi tia này là tia âm cực

GV:Vậy tia âm cực này có phải là vật

chất có thực hay không, chúng ta

theo dõi tiếp thí nghiệm

+ Trên đờng đi của tia âm cực

đặt 1 chong chóng  chong chóng

quay  chứng tỏ điều gì?

 HS: tia âm cực là chùm hạt chuyển

động rất nhanh

+ Để chứng minh hạt vật chất trong

tia âm cực có mang điện hay không

ngời ta làm thể nào?

 HS: Đặt ống phóng tia âm cực giữa

hai bản điện cực tích điện trái dấu

+ Kết quả thu đợc ra sao và kết

quả đó chứng tỏ điều gì?

 HS: tia âm cực gồm các hạt mang

điện tích âm

 GV: các hạt mang điện tích âm đó

chính là các electron

- GV kết luận: electron có mặt trong

mọi chất, nó là một trong những

thành phần cấu tạo nên nguyên tử của

mọi nguyên tố hoá học

- Yêu cầu hs tự đọc sách và nêu điện

tích, khối lợng electron  nhận xét

- GV thông tin thêm về điện tích của

electron và quy ớc điện tích đơn vị

- Hiện tợng: màn huỳnh quang phát sáng

 Có tia không nhìn thấy phát ra từ cực âm gọi là tia âm cực

- Đặc tính của tia âm cực:

+ Chùm hạt chuyển động rất nhanh

+ Chùm gồm các hạt mang điện tích

âm gọi là electron Kết luận: electron là 1 thành phần cấu tạo nên nguyên tử của mọi nguyên tố

b Khối l ợng và điện tích electron

me = 9,1.10-31kg = 0,00055u

qe = -1,602.10-19 = - e0 = -1

Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Trang 3

Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết vỏ electron của nguyên tử mang điện tích

âm, mà nguyên tử trung hoà về điện Vậy hạt nhân nguyên tử phải mang

điện tích gì?

 HS: mang điện tích dơng

GV: để chứng minh điều này chúng ta tìm hiểu thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử của Rơ-dơ-pho

GV: vừa chiếu vừa mô tả thí nghiệm

Dùng hạt  (điện tích 2+, khối lợng

gấp 7500 khối lợng electron) bắn phá

lá vàng

 HS theo dõi đờng đi của tia  và

nhận xét hiện tợng

GV hớng dẫn học sinh suy luận từ hiện

tợng quan sát đợc:

+ Hầu hết các hạt  xuyên thẳng 

chứng tỏ gì?

 HS: nguyên tử có cấu tạo rỗng

+ Một số ít hạt bị lệch hớng ban

đầu và rất ít hạt bị bật lại phía sau 

chứng tỏ điều gì?

GV: từ các thí nghiệm trên hãy mô tả

lại cấu tạo nguyên tử

 HS:

- GV: khối lợng của electron rất nhỏ so

với khối lợng hạt nhân, vậy khối lợng

nguyên tử tập trung ở phần nào của

nguyên tử?

- GV: Nguyên tử trung hoà về điện,

mà lớp vỏ electron mang điện tích

âm, hạt nhân mang điện tích dơng

 em có nhận xét gì về số đơn vị

điện tích hạt nhân và số electron

xung quanh hạt nhân?

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

- Thí nghiệm:

- Nhận xét:

+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng

+ Hạt nhân mang điện tích dơng khối lợng rất lớn so với khối lợng electron

và có kích thớc rất nhỏ so với kích thớc nguyên tử

 Khối lợng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

Số đơn vị điện tích hạt nhân =

số electron

Hoạt động 3: Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

Đặt vấn đề: Hạt nhân nguyên tử còn phân chia đợc nữa hay không, hay nó

đợc cấu tạo từ các hạt nhỏ nào? Chúng ta tìm hiểu cấu tạo hạt nhân nguyên tử GV: Để tìm hiểu cấu tạo hạt nhân

nguyên tử Rơ-dơ-pho và Chat-uých đã

dùng hạt  bắn phá hạt nhân các hạt

nhân nguyên tử và đã phát hiện ra 2

loại hạt là proton và nơtron

3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

a Hạt proton

- mp = 1,6726.10-27kg = 1u

- qp = e0 = 1+

b Hạt nơtron

- mn = mp = 1u

Trang 4

HS: tự nghiên cứu sgk và cho biết

khối lợng và điện tích của hai loại hạt

đó

- qn = 0

II Kích thớc và khối lợng nguyên tử

Đặt vấn đề: 1gam chất bất kì cũng có hàng tỉ tỉ nguyên tử chất đó  mỗi

nguyên tử đều có khối lợng và kích thớc vô cùng nhỏ, và để biểu thị khối lợng

và kích thớc nguyên tử cần có những đơn vị riêng

Hoạt động 4: Khối lợng

GV: - để biểu thị khối lợng nguyên tử

và các hạt cấu tạo nên nguyên tử phải

sử dụng đơn vị khối lợng nguyên tử là

u hay đvc với quy ớc nh sau:

1u = mC = 1,6605.10-27kg

- khối lợng nguyên tử tính theo

đơn vị u hay đvc gọi là khối lợng

t-ơng đối

Ví dụ:

GV: chú ý khối lợng nguyên tử dùng

trong bảng tuần hoàn là khối lợng tơng

đối gọi là nguyên tử khối

- Tơng tự yêu cầu hs tính khối lợng

electron, proton và nơtron theo đơn

vị u

1 Khối l ợng

- Đơn vị khối lợng nguyên tử là u hay

đvc 1u = mC = 1,6605.10-27kg

- Ví dụ:

mO = 26,568.10-27kg  khối lợng tuyệt

đối

= = 16u  khối lợng

t-ơng đối

Hoạt động 5:Kích thớc

GV: Vì kích thớc nguyên tử và các hạt

p, n, e rất nhỏ nên dùng đơn vị nm, A0

để biểu thị  gv đa ra giá trị

chuyển đổi giữa các đơn vị đó và

đơn vị m

GV: đa thêm thông tin về kích thứơc

của các hạt nhân nguyên tử và các

electron

2 Kích th ớc

Dùng đơn vị nm và A0

1nm = 10-9m 1A0 = 10-10m

 1nm = 10A0

Hoạt động 6: Củng cố

- Vậy 1 bạn hãy nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm về điện tích và khối lợng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- GV tóm tắt lên bảng

Vỏ electron (mang điện tích âm)  qe =

me = 0,00055u

Nguyên tử (trung hoà điện)

Trang 5

Hạt nhân (tâm nguyên tử) Proton  qp = 1+

(mang điện tích dơng) mp = 1u

nơtron  qn = 0

mn = 1u

* Bài tập củng cố

Câu1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

a p và n b p, n, và e c p và e d n và e

Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

a p và n b p, n, và e c p và e d n và e

Câu 3: Các hạt mang điện tích trong nguyên tử là:

a p và n b p, n, và e c p và e d n và e

Câu 4: Nguyên tử X có 13 electron, điện tích và số đơn vị điện tích của

hạt nhân nguyên tử X lần lợt là: a 13+ và 13 b 13+ và 13

c và 13 d 13+ và

13-Câu 5: Nhôm có khối lợng nguyên tử bằng 26,98u Tính khối lợng nguyên tử

nhôm (gam)

v Bài tập về nhà

Bài 1,2,3,5/sgk-trang 9

Ngày đăng: 27/06/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w