1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI LY6 HK2-ma trận mới

5 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.. - Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi 9.. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.. Sự

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN VẬT LÍ LỚP 6

I PHẠM VI KIẾN THỨC : Từ bài 16 – bài 30 / SGK - Vật lý 6

II MỤC ĐÍCH:

- Đối với HS: tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân

- Đối với GV: đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong phần cơ và phần nhiệt  Qua đó xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập - hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương và đánh giá được đúng đối tượng học sinh

III PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% TNKQ, 60% TL)

IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :

Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình :

tiết

L Thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

Tính số câu hỏi và điểm số :

Nội dung Chủ đề Trọng

số

Tổng số Tr Nghiệm Tự luận

Thiết lập bảng ma trận :

TÊN

CHỦ ĐỀ

1 Cơ

học

1.Tác dụng của ròng

rọc:

cố định, rọc động

- Lấy được ví dụ thực tế

có sử dụng ròng rọc

2 Tác dụng thay đổi

hướng của lực tác dụng

3 Sử dụng được ròng

rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày

4 ví dụ về ứng dụng

việc sử dụng ròng rọc trong thực tế đã gặp

Trang 2

vào vật khi dùng ròng rọc động, cố định

Số câu

hỏi

0

1 KQ

C1 (1)

1 TL

C4 (9)

2

2 Nhiệt

5 Sự giãn nở vì nhiệt

của các chất rắn, lỏng,

khí

- Các vật khi nở vì

nhiệt, nếu bị ngăn cản

có thể gây ra lực rất lớn

6 Nhiệt kế là dụng cụ

dùng để đo nhiệt độ

Các loại nhiệt kế: nhiệt

kế rượu, nhiệt kế thuỷ

ngân, nhiệt kế y tế

7 Thang nhiệt độ gọi

là nhiệt giai Nhiệt giai

Xenxiut có đơn vị là độ

C (OC) Nhiệt độ thấp

hơn 0OC gọi là nhiệt độ

âm

Biết được một số nhiệt

độ thường gặp theo

thang nhiệt độ Xenxiut

8 Sự chuyển từ thể rắn

sang thể lỏng gọi là sự

nóng chảy

- Phần lớn các chất

nóng chảy ở nhiệt độ

xác định, nhiệt độ này

gọi là nhiệt độ nóng

chảy Nhiệt độ nóng

chảy của các chất khác

nhau thì khác nhau

- Trong suốt thời gian

nóng chảy nhiệt độ của

vật không thay đổi

9 Sự chuyển từ thể

lỏng sang thể rắn gọi là

sự đông đặc

- Phần lớn các chất

đông đặc ở nhiệt độ

xác định, nhiệt độ này

gọi là nhiệt độ đông

đặc Các chất nóng

11 Hiện tượng nở vì

nhiệt chất rắn, chất lỏng, chất khí

12 Nhiệt kế là dụng cụ

dùng để đo nhiệt độ

- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế

- Cách chia độ của nhiệt

kế dùng chất lỏng:

13 Sự chuyển từ thể rắn

sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy, chuyển thể

từ lỏng sang rắn gọi là

sự đông đặc

- Trong suốt thời gian đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi

14 Mô tả được quá

trình chuyển thể trong

sự bay hơi của chất lỏng

- Sự phụ thuộc của hiện tượng bay hơi

15 Quá trình chuyển thể

trong sự ngưng tụ của chất lỏng

- Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ

16 Dựa vào về sự nở

vì nhiệt của các chất

để giải thích được một

số hiện tượng đơn giản

và ứng dụng trong thực

tế thường gặp

- Xác định được GHĐ

và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế

17 Sử dụng nhiệt kế y

tế để đo được nhiệt độ của bản thân và của bạn theo đúng quy trình

18 Dựa vào quá trình

chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của các chất để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế

19 Tốc độ bay hơi của

một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió

và diện tích mặt thoáng của chất lỏng

20 Giải thích được

một số hiện tượng bay hơi trong thực tế

Trang 3

chảy ở nhiệt độ nào thì

đông đặc ở nhiệt độ đó

- Trong thời gian đông

đặc, nhiệt độ của vật

không thay đổi

10.Hiện tượng chất

lỏng chuyển từ thể lỏng

sang thể hơi gọi là sự

bay hơi của chất lỏng

Số câu

hỏi

2KQ ,1TL

C5(2) – C5(3) – C11(10)

5KQ

C8(4) – C9(5) – C9(6) – C11(7) – C6(8)

2 TL

C5(11) – C20(12)

10

TS câu

hỏi

điểm 100%

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng Kiểm tra học kỳ II

Trang 4

Họ và tên HS: ……… Môn : Vật lý 6

Lớp: 6A… Thời gian: 45’(không kể thời gian giao đề)

A TRẮC NGHIỆM: (4đ) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

1 Máy đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực ?

A Ròng rọc động

B Ròng rọc cố định

C Đòn bẩy

D Mặt phẳng nghiêng.

2 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?

A Khối lượng riêng của vật tăng

B Thể tích của vật tăng

C Khối lượng vật tăng

D Cả thể tích và khối lượng riêng của vật đều tăng

3 Hiện tượng nào sau đây không xảy ra khi làm lạnh một chất lỏng ?

A Khối lượng của chất lỏng không đổi.

B Thể tích của chất lỏng giảm

C Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

D Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

4 Câu nào sau đây nói về sự nóng chảy là không đúng ?

A Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.

B Trong khi đang nóng chảy nhiệt độ tiếp tục tăng.

C Trong khi đang nóng chảy nhiệt độ không thay đổi.

D Khi đã bắt đầu nóng chảy nếu không tiếp tục đun thì sự nóng chảy ngừng lại.

5 Câu nào nói về nhiệt độ của băng phiến sau đây là đúng ?

A Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ tăng.

B Trong thời gian đông đặc nhiệt độ giảm.

C Chỉ trong thời gian đông đặc nhiệt độ mới không thay đổi.

D Cả trong thời gian đông đặc và thời gian nóng chảy nhiệt độ đều không thay đổi.

6 Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi :

A Nước trong cốc càng nhiều.

B Nước trong cốc càng ít.

C Nước trong cốc càng nóng

D Nước trong cốc càng lạnh

7 Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây, cách nào đúng ?

A Rắn – lỏng - khí

B Lỏng – Khí – Rắn

C Rắn – khí – lỏng

D Khí – lỏng – rắn

8 Câu phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ của cơ thể người

B Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.

C Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng

D Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

B TỰ LUẬN: (6đ)

Câu 9: (1đ) Hãy nêu 2 thí dụ sử dụng ròng rọc trong cuộc sống ?

Câu 10: (2đ) Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ? Nêu 2 thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí ? Câu 11: (1.5đ) Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì dễ vỡ hơn là khi rót vào cốc thủy tinh

mỏng ?

Câu 12: (1.5đ) Tại sao khi trồng chuối người ta phải phạt bớt lá ?

VI ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

Trang 5

A TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm

Câu

1

Câu

2

Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu

7

Câu 8

B TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 9 : - HS lấy được mỗi thí dụ thì được (0.5) x 2 (1.0 điểm)

Câu 10 : - Kết luận : Các chất khí nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi (0.5 điểm)

, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau (0.5 điểm)

HS lấy được mỗi thí dụ thì được (0.5) x 2 (1.0 điểm)

Câu 11 : - Khi rót nước vào cốc thủy tinh dày thì thành bên trong cốc nóng lên và nở ra (0.5 điểm)

còn thành cốc bên ngoài chưa nở kịp nên gây ra lực lớn làm vở cốc (1.0 điểm)

Câu 12 : - Vì khi mới trồng cây thì cây chưa tự hút nước trong đất (0.5 điểm)

Khi ta không phạt bớt lá, thì cây bay hơi nước nhiều, cây sẽ mất nước, héo và chết (1.0 điểm)

Ngày đăng: 26/06/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w