Viết chính tả: 1/ Chép đoạn văn trong bài: Bàn tay mẹ từ “Hằng ngày đến một chậu tã lót đầy”.. 5/ Chép đoạn văn trong bài: Sau cơn mưa từ “ Sau trận mưa rào đến trong ánh mặt trời”.. 1/
Trang 1Dựa vào bài tập đọc “ Hai chị em” hãy khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
:
1/ Cậu em làm gì khi chị đụng vào con gấu bơng ?
a Chị đừng động vào con gấu bơng của em
b Khơng nĩi gì
c Cho chị động vào con gấu bơng
2/ Cậu em làm gì khi chị lên dây cĩt chiếc ơ tơ nhỏ ?
a Cậu khơng cho chị chơi
b Hai chị em cùng chơi
c Chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy
3/ Bài văn nhắc nhở các em điều gì ?
a Cần ích kỷ
b Khơng nên ích kỷ
c Cần chơi một mình
I/ MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 1 : Bàn tay mẹ
1/ Viết tiếng trong bài có vần an
2/ Ghi lại câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ:
Bài 2: Hoa ngọc lan.
1/ Viết tiếng trong bài có vần ăp:
2/ Khoanh tròn vào chữ cái (A,B,C) trước câu trả lời đúng:
+ Nụ hoa lan màu gì?
A Bạc trắng.
B Xanh thẫm.
C Trắng ngần.
+ Hương hoa lan thơm như thế nào?
A Ngan ngát.
B Thoang thoảng.
C Sực nức.
Trang 2Bài 3: Mưu chú Sẻ.
1/ Viết tiếng trong bài có vần uông
2/ Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ đã nói gì với Mèo? Ghi dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng?
a) Hãy thả tôi ra!
b) Sao anh không rửa mặt?
c) Đừng ăn thịt tôi!
Bài 4: Đầm sen
1/ Viết tiếng trong bài có vần en:
-2/ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào? Ghi dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng:
a) Cánh hoa trăng trắng nằm trên tấm lá xanh xanh
b) Cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng
c) Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, nhưng mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ.
4/ Ghi lại câu văn tả hương sen trong bài:
Bài 5: Sau cơn mưa.
1/ Viết tiếng trong bài có vần ây
2/ Viết tiếng ngoài bài:
+ Có vần ây:
+ Có vần uây
3/ Viết tiếp câu tả mọi vật sau trận mưa rào!
+ Những đóa hoa râm bụt -+ Bầu trời -4/ Chép câu văn tả đàn gà sau trận mưa:
Bài 6: Cây bàng
Trang 31/ Viết tiếng trong bài có vần oang
2/ Viết câu chứa tiếng:
+ Có vần oang
+ Có vần oac
3/ Nối tên mùa với đặc điểm cây bàng từng mùa:
4/ Cây bàng đẹp nhất vào
mùa -B.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi :
(Các bài ở mục A)
C Viết chính tả:
1/ Chép đoạn văn trong bài: Bàn tay mẹ (từ “Hằng ngày đến một chậu tã lót đầy”).
2/ Chép đoạn văn trong bài: Hoa ngọc lan (từ “Ở ngay đầu hè đến khắp vườn, khắp nhà”).
Mùa hạ Cành trên cành dưới chi chít lộc non
lá
Trang 43/ Chép đoạn văn trong bài: Mưu chú Sẻ (từ “ Buổi sớm đến hết bài”).
4/ Chép đoạn văn trong bài: Đầm sen (từ “ Đầm sen đến dẹt lại xanh thẫm”).
5/ Chép đoạn văn trong bài: Sau cơn mưa (từ “ Sau trận mưa rào đến trong ánh mặt trời” ).
6/ Chép đoạn văn trong bài: Cây bàng (từ “ Xuân sang đến hết bài”).
1/ Chép đoạn văn trong bài: Bàn tay mẹ (từ “Hằng ngày đến một chậu tã lót đầy”).
Trang 51/ Viết tiếng trong bài có vần an……….
2/ Ghi lại câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ:
………
………
………
Chép đoạn văn trong bài: Hoa ngọc lan (từ “Ở ngay đầu hè đến khắp vườn, khắp nhà”).
1/ Viết tiếng trong bài có vần ăp:
………
2/ Nụ hoa lan màu: -3/ Hương hoa lan thơm như thế
nào? -Chép đoạn văn trong bài: Mưu chú Sẻ (từ “ Buổi sớm đến hết bài”).
1/ Viết tiếng trong bài có vần
uông……….
Trang 62/ Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ đã nói gì với Mèo? Ghi dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng?
a) Hãy thả tôi ra!
b) Sao anh không rửa mặt?
c) Đừng ăn thịt tôi!
Chép đoạn văn trong bài: Đầm sen (từ “ Đầm sen đến dẹt lại xanh thẫm”).
1/ Viết tiếng trong bài có vần en:
-2/ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào? Ghi dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng: a) Cánh hoa trăng trắng nằm trên tấm lá xanh xanh
b) Cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng
3/ Chép đoạn văn trong bài: Sau cơn mưa (từ “ Sau trận mưa rào đến trong ánh mặt trời”).
1/ Viết tiếng trong bài có vần
ây……….
2/ Có vần
uây………
3/ Viết tiếp câu tả mọi vật sau trận mưa rào!
+ Những đóa hoa râm
Trang 7bụt -+ Bầu trời -4/ Chép câu văn tả đàn gà sau trận
mưa: -
Chép đoạn văn trong bài: Cây bàng (từ “ Xuân sang đến hết bài”).
1/ Viết tiếng trong bài có vần
oang -Chép bài: Tặng cháu
1/ Viết tiếng trong bài có vần ong -2/ Bác mong các cháu làm điều gì?
-
Chép bài: Lũy tre ( khổ thơ 1)
Trang 81/ Vieỏt tieỏng trong baứi coự vaàn oa -2/ Điền vào chỗ trống :
* l hay n?
màu … õu; ăn ……o; quả …… ờ; lo …… ắng
* g hay gh?
con … ẹ ; con ……….à ; ghế ……ỗ ; …….e thuyền
* ng hay ngh?
……ày thỏng; con ……….ộ; bắp …… ụ; ………ỉ hố
a)
Chú công
Lúc mới chào đời, chú công nhỏ chỉ có bộ lông tơ màu nâu gạch Sau vài giờ công đã có động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt.
Sau hai, ba năm , đuôi công trống lớn thành một thứ xiêm áo rực
rỡ sắc màu Mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẫm, đợc tô
điểm bằng những đốm tròn đủ màu sắc Khi giơng rộng, đuôi xoè tròn nh một cái quạt lớn có đính hàng trăm viên ngọc lóng lánh Theo Lê Quang Long
b) Bài tập:
1/ Lúc mới chào đời, chú công có bộ lông màu gì? Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng !
A Màu xanh sẫm.
B Màu vàng đậm.
C Màu nâu gạch.
2/ Sau vài giờ chúc công đã có động tác gì? Hãy khoanh tròn vào chữ cái
tr-ớc ý trả lời đúng !
A Xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt.
B Xoè cái đuôi múa rất đẹp
C Vỗ cánh tập bay.
D Há mỏ đòi ăn
Trang 93/ Sau hai, ba năm đuôi công có vẻ đẹp nh thế nào? Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng !
A Đuôi công trống lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ sắc màu.
B Đuôi công xoè tròn nh một chiếc quạt lớn có đính hàng trăm viên ngọc lóng lánh.
C Cả hai ý trên.
II Đọc thành tiếng : 4 điểm
1/ Điền vần :
- et hay oet :
V …… đang hót Lỡi ca kêu x…… x……
- ơc hay ơt:
Bé chơi cầu tr…… Tới n…… cho cây
- uôn hay uông:
M … biết phải hỏi , m …… giỏi phải học.
…… nớc nhớ nguồn.
Lên non x………… biển.
2/ Điền chữ : c hay k ; ng hay ngh; g hay gh ?
ngọn … ây đeo ……ính
giấc ……ủ cái đầu …… ênh ………ênh
……óc vờn …… ép cây
ôm …… ì ……é bến
3/ Điền s hay x:
ngôi ….ao chõ… ôi chim ….áo … ô nớc
… âu kim bông … úng ngày … a ….ách túi
c) Bài đọc:
b) Bài tập:
1/ Ghi dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng !
- Khi chị động vào con gấu bông, cậu em đã:
nói : Em và chị cùng chơi nhé !
nói : Chị đừng động vào con gấu bông của em !
Không nó gì cả.
-Khi chị lên dây cót chiếc ô tô nhỏ, cậu em đã :
Không nói gì cả
hét lên : Chị đừng động vào ô tô của em !
hét lên : Chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy !
Trang 10- Cậu em thấy buồn khi ngồi chơi một mình vì :
đồ chơi ít quá
Không có ngời chơi cùng
Chơi đã chán rồi
2/ Nối thành câu rồi viết lại :
Đọc Hiểu:
Đọc thầm đoạn văn sau: Ve và kiến
Ve va kiến cùng sống trên cây nhng mỗi ngừơi mỗt nết, kiến chăm chỉ làm việc suốt ngày Thức ăn kiếm đợcc ăn không hết, kiến để dành phòng khi mùa đông Ve thi nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, ve đói đành tìm kiến xin ăn Kiến cho ve ăn rồi hỏi ve làm gì suốt cả mùa hè Ve đáp:
- Tôi ca hát.
Kiến bảo:
- Ca hát là tốt nhng cũng cần phải chăm lao động
Câu 1: Em hãy tìm trong bài những chữ có dấu ngã.
Câu 2: Tính nết của ve nh thế nào? (Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng)
a chăm chỉ b lời biếng c biết lo xa.
Câu 3: Câu chuyện khuyên em điều gì? (Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng)
a Biết vui chơi nhng phải chăm lao động.
b Cần phải vui chơi ca hát.
c Không cần chăm chỉ lao động
Câu 4: Em hãy tìm và viết ra những tiếng có vần ăm trong bài.
Câu 5: Viết một câu chứa tiếng có vần ăm:
Câu 6: Điền vào chữ in đậm: dấu hỏi hay dấu ngã?
suy nghi ve tranh chai tóc
nghi ngơi ve đẹp ngo vắng
vững chai ngo lời cái vong
Câu 7: Điền vào chỗ trống: s hay x ?
Bống
nên rất thơng mẹ
chăm làm giúp đỡ mẹ
Trang 11- Nhà ạch thì mát, bát ạch ngon cơm.
Đọc thầm đọan văn sau: Con quạ thông minh
Câu 1: T ỡm ti ếng trong bài cú v ần iờn
Câu 2: Tìm tiếng ngoài bài:
- 3 tiếng có vần iên .
- 3 tiếng có vần uyên
Câu 3: Viết một câu chứa tiếng có vần uyên
Câu 4: Vi sao qua khong the uong nuoc trong lo? (Khoanh tron chu cai truoc y tra loi dung)
a Nuoc trong lo khong co.
b Nuoc trong lo co it, co lo lai cao.
c Nuoc trong lo qua nhieu.
Câu 5: Tìm câu trong bài nói về sự thông minh của con qua de uống đuoc nuoc ?
Câu 6: Nối các ô chữ thành câu và viết lại câu vào chỗ chấm:
Qụa
Đề 2
Đọc thầm bài: Hồ Gơm (TV 1- Tập 2/ T 118) Đánh dấu nhân vào ô trống ở câu trả lời đúng dới
đây:
Câu 1 Hồ Gơm là cảnh đẹp ở đâu ?
c ở Đà Nẵng
Câu 2: Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ Gơm trông nh thế nào ?
Đọc thầm bài: “Nói dối hại thân” (TV 1- Tập 2/ T 133 ) Trả lời các câu hỏi sau:
Rất Thông minh
Trang 12Câu 1: Ai đã đến giúp chú bé đuổi bầy sói ? (Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng)
A công nhân ; B Nông dân ; C công binh
Câu 2: Cuối cùng đàn cừu đã bị thế nào ? (Đánh dấu x vào ô trống ở câu trả lời đúng)
Thoát chết
Bị sói ăn thịt hết Câu 3: Câu chuyện trên khuyên em điều gì? ……….
………
Câu 4: a Điền vào chỗ trống vần inh hoặc uynh Vệ s……… ; chạy h ……… huỵch ; hoa q…………
b Điền vào chỗ trống chữ c hoặc k: dòng …….ênh ; đoàn ……ết ; con …….áo ; ……ín đáo Câu 5: Tìm 3 từ có vần uây, đặt câu với mỗi từ vừa tìm đợc: ……….
……….
………
……….
Cõy bàng Ngay giữa sõn trường, sừng sững một cõy bàng Mựa đụng, cõy vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lỏ Xuõn sang, cành trờn cành dưới chi chớt những lộc non mơn mởn Hố về, những tỏn lỏ xanh um che mỏt một khoảng sõn trường Thu đến, từng chựm quả chớn vàng trong kẽ lỏ. Theo Hữu Tưởng
ý trả lời đỳng
1 Bài văn trờn núi về cõy gỡ ?
a Cõy phượng.
b Cõy bạch đàn.
c Cõy bàng.
2 Cõy bàng trong bài mọc ở đõu?
a Trước nhà.
b Giữa sõn trường.
c Ven đường đi.
3 Vào mựa hố, cõy bàng như thế nào ?
a Cõy vươn dài những cành khẳng khiu trụi lỏ.
Trang 13b Cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
c Những tán lá xanh um, che mát một khoảng sân trường
d Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
Hoa sen
II Bài tập: (2đ)
1 Điền vần uơm hay ươp ?
Đàn b…….bay quanh vườn hoa ; Xe cộ qua lại nườm n……
2 Điền chữ g hay gh