Câu 23đ: Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế các đồng phân ancol ứng với công thức phân tử C4H10O.. Câu 3 2đ: Khi thực hiện phản ứng tách nước với một ancol no đơn chức, mạch hở X
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN–LẦN 3-HKII (2010-2011)
MÔN HOÁ HỌC -LỚP 11 NÂNG CAO
Họ và Tên HS: ………
Lớp: 11T STT:…….
Câu 1(3đ): Viết phương trình hoá học: a) Propan-1-ol + HBr b) Glixerol + Cu(OH)2 c) Điều chế etanol từ tinh bột ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2(3đ): Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế các đồng phân ancol ứng với công thức phân tử C4H10O ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3 (2đ): Khi thực hiện phản ứng tách nước với một ancol no đơn chức, mạch hở (X) ở điều kiện thích hợp, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ (Y) có tỉ khối so với (X) bằng 0,7 Xác định công thức phân tử của ancol (X) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2Câu 4 (2đ): Oxi hóa 12 gam ancol no đơn chức, mạch hở (A) bằng 31,2 gam CuO dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được anđehit (B) và còn lại 28 gam chất rắn Viết công thức cấu tạo
và gọi tên ancol (A)
( Cho C=12, H=1, O=16 )
-Hết -………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn: 8/4/2011
ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN–LẦN 3-HKII (2010-2011)
MÔN HOÁ HỌC -LỚP 11 NÂNG CAO I- MỤC TIÊU
1- Kiến thức: HS biết hiểu về cấu tạo, tính chất: vật lí, hoá học của ancol
2 Kĩ năng: viết ptpư, viết công thức cấu tạo, giải bài tập
3 Tư duy: so sánh, phân tích tổng hợp
II-ĐỀ KIỂM TRA + ĐÁP ÁN
Câu 1 (3đ): Viết phương trình hoá học:
a) Propan-1-ol + HBr
b) Glixerol + Cu(OH)2
c) Điều chế etanol từ tinh bột
Câu 2 (3đ): Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế các đồng phân ancol ứng với công thức
phân tử C4H10O
Câu 3 (2đ): Khi thực hiện phản ứng tách nước với một ancol no đơn chức, mạch hở (X) ở điều
kiện thích hợp, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ (Y) có tỉ khối so với (X) bằng 0,7 Xác định công thức phân tử của ancol (X)
Câu 4 (2đ): Oxi hóa 12 gam ancol no đơn chức, mạch hở (A) bằng 31,2 gam CuO dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được anđehit (B) và còn lại 28 gam chất rắn Viết công thức cấu tạo và gọi tên ancol (A)
( Cho C=12, H=1, O=16 )
Trang 4
-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN- LẦN 3- HỌC KÌ II ( 2010-2011)
MÔN HÓA HỌC - LỚP 11 NÂNG CAO
Câu 1 (3đ):
(thiếu điều kiện, cân bằng sai, không cân bằng trừ 1/2 số điểm)
a) CH3CH2CH2OH + HBr →to CH3CH2CH2Br + H2O (1 đ) b)
CH2 – OH CH2 – O – H HO – CH2
2 CH – OH + Cu(OH)2 → CH – O – Cu –O – CH + 2H2O (1 đ)
CH2 – OH CH2 – OH H –O– CH2
c)
* (C6H10O5)n + nH2O →enzim nC6H12O6 (0,5 đ)
* C6H12O6 →enzim 2CH3-CH2OH + 2CO2 (0,5 đ)
Câu 2 (3đ): Viết mỗi công thức 0,5đ, đọc tên mỗi chất 0,25đ
CH3CH2CH2CH2OH (Butan-1-ol)
CH3CH2CH(OH)CH3 (Butan-2-ol)
CH3CH(CH3)CH2(OH) (2-Metyl-propan-1-ol)
CH3C(OH)(CH3)CH3 (2-Metyl-propan-2-ol)
Câu 3 (2đ):
a) dY/X = 0,7 < 1 ⇒ Y là anken (0,25đ) Gọi CTPT của ancol là CnH2n+1OH( n≥2)
CnH2n+1OH
o
H ,t+
→ CnH2n + H2O (0, 5đ)
Y
X
+ = 0,7 ⇒ n = 3 (0,5đ) ⇒ CTPT của ancol là: C3H7OH (0,25đ)
Câu 4 (2đ):
nancol = (31,2 – 28):16 = 0,2 (mol) (0, 5đ)
Mancol = 12: 0,2 = 60 đvC (0, 5đ)
M = 14n+18 = 60đvC ⇒ n = 3 (0, 25đ) ⇒ CTPT của ancol là: C3H8O (0,25đ) CTCT của ancol là: CH3-CH2-CH2OH ( (propanol) (0, 5đ)
Duyệt của Tổ Trưởng CM Ngày 14 tháng 4 năm 2011