Khi dạy việc này T cần chú ýỞ việc 2c: + Thực hiện thay âm đầu trước, thêm dấu thanh sau vì ở đây được thực hiện theo cơ chế thanh ngang rồi mới đến tiếng có dấu thanh.. + Khi thực hiện
Trang 1MẪU 2 BÀI DẠY VỀ ÂM
Lập mẫu Ba b a
Trang 2I GIỚI THIỆU CHUNG
I Vị trí của bài 2 - ÂM
- Phân phối chương trình: tuần 2 - tuần 9
- SGK: toàn bộ phần tập 1 (ÂM - CHỮ)
- STK: tuần 2 - tuần 9, tập I
- Vở Em tập viết, tập 1
Trang 3II Mục tiêu
- Kiến thức: Hình thành được khái niệm nguyên âm,
phụ âm
+ Nguyên âm: Khi phát âm, luồng hơi đi ra tự
do, kéo dài được
+ Phụ âm: Khi phát âm, luồng hơi đi ra bị cản,
không kéo dài được
- Thao tác: Phân tích bằng tay, lập mô hình, phân
tích trên mô hình, vận dụng mô hình
- Kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
Trang 4III Nội dung
Học sinh học và phân loại được tất cả các âm trong tiếng Việt thành các nguyên âm và phụ âm:
+ Các nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư,
iê, uô, ươ
+ Các phụ âm: b, c, ch, d, đ, g, kh, t, v, h, l,
m, n, ng, nh, p, ph, s, th, tr, x, gi, r.
Trang 5IV Quy trình
VIỆC 1 CHIẾM LĨNH NGỮ ÂM
1a Phát âm tiếng /ba/
1b Phân tích tiếng /ba/
1c Phát âm theo mẫu âm /a/
1d Phát âm theo mẫu âm /b/
1e Đối chiếu cách phát âm hai loại âm.
Trang 6Khi dạy việc này T cần chú ý:
- Từ bài này, thay vì nhắc “nói lại”, thì dùng “phát âm” lại Có 3 lệnh thường xuyên dùng cho H và phải quen với các lệnh:
+ Phát âm;
+ Phát âm cả tiếng (hoặc tiếng nguyên);
+ Phân tích tiếng.
Trang 7- Để H nắm được khái niệm phụ âm một cách
chính xác, thì chỉ ở bài đầu “Phân biệt phụ âm
- nguyên âm” T phát âm theo lối “không tự
nhiên” (VD: /bờ/, /cờ/, /chờ/) Còn ở những bài sau T phải phát âm cho gọn, phát ra tắt ngay (VD: /b/, /c/, /ch/) và yêu cầu H cũng làm như thế
Trang 8VIỆC 2 VIẾT
2a: Dùng đồ vật, ghi lại tiếng (/ba/) 2b: Quy ước cách dùng vật ghi âm 2c: Dùng chữ ghi âm
2d: Viết vào vở
Trang 9Khi dạy việc này T cần chú ý
Ở việc 2c:
+ Thực hiện thay âm đầu trước, thêm dấu thanh sau vì ở đây được thực hiện theo cơ chế thanh ngang rồi mới đến tiếng có dấu thanh
+ Khi thực hiện thay âm đầu có 2 cách:
Cách 1: Thay miệng (làm bằng âm thanh, nói)
Cách 2: Viết (H viết ở bảng con: thay ngay âm của mình chọn vào mô hình đã có trên bảng con)
Trang 10- Học viết gồm 4 thao tác sau:
+ Nghe đúng âm (Muốn biết chắc H nghe đúng, T cho H nhắc lại âm đó)
+ Căn cứ vào cách phát âm (luồng hơi đi ra) mà nhận ra nguyên âm hay phụ âm.
+ Ghi lại bằng con chữ gì?
+ Đọc lại âm đã ghi xem đúng chưa?
- Yêu cầu căn bản nhất là H viết được, viết đúng rồi nâng lên viết đẹp, chưa vội viết nhanh
Trang 11- Trong vở Em tập viết:
+ Đã có con chữ mẫu in sẵn H cứ dựa theo mẫu
mà viết theo kĩ năng của mình T chú ý theo dõi thao tác theo các điểm tọa độ (Thời gian đầu T
có thể nêu yêu cầu để H viết vì các em chưa đọc được)
Trang 12+ Tùy theo trình độ và hoàn cảnh của lớp mình, T có thể cho H luyện phần viết thêm trong vở Em tập viết Phần này (kí hiệu ngôi nhà) không bắt buộc viết ngay trong tiết học.
- Trong học kì I, H sẽ viết chữ thường cỡ vừa (2 ly)
Trang 13VIỆC 3 ĐỌC
3a Đọc tiếng thanh ngang 3b Cách đánh vần tiếng /bà/ 3c Đọc SGK
Trang 14Khi dạy việc 3c T cần chú ý:
Bước 1: Đọc chữ trên bảng lớp:
T có thể thực hiện linh hoạt:
- Nếu trong bài đọc có tiếng mới, khó đọc thì T có thể viết lên bảng lớp cho H luyện đọc (Khi viết T yêu cầu H đọc thầm rồi cho H luyện đọc đồng thanh, cá nhân, nhóm)
- Nếu H trong lớp không gặp khó khăn với những tiếng mới thì T có thể bỏ qua bước này.
Trang 16- Đọc theo thứ tự: Đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải:
+ Đọc và phân tích mô hình
+ Đọc âm, tiếng, từ, câu
+ Đọc chữ cái cuối trang (Giúp H dần nhớ được thứ tự các con chữ trong bảng chữ cái và tìm nhanh tiếng mới)
Trang 17VIỆC 4 VIẾT CHÍNH TẢ
4a Viết bảng con
bảng con (viết theo hàng ngang, viết chữ sau không xóa chữ trước)
cần hướng dẫn H viết các kiến thức mới đó (VD ở bài
âm /c/ xuất hiện dấu chấm than thì T phải hướng dẫn
H viết dấu chấm than)
Trang 184b Viết vở
Cách thực hiện:
- T cho H nhắc lại tư thế ngồi viết – kiểm tra T cho H nhắc lại tư thế ngồi viết – kiểm tra
tư thế ngồi viết của H
- Nhắc H chữ in hoa khi viết vào vở ta phải Nhắc H chữ in hoa khi viết vào vở ta phải
viết chữ viết thường
Trang 19- T đọc từng tiếng H viết vào vở chính tả theo quy trình
4 bước:
+ Bước 1: Phát âm lại+ Bước 2: Phân tích (bằng thao tác tay)+ Bước 3: Viết
+ Bước 4: Đọc lại (trở về điểm xuất phát)
Trang 20- Nghe rõ (vật liệu ngữ âm)
- Nói rõ (quan hệ nghe/nói)
- Phân tích (tiếng/ vần/ âm)
- Lập mô hình tiếng
- Áp dụng mô hình: ghi và đọc được một tiếng
Trang 21Cách trình bày bảng ở bài âm là:
Thứ…., ngày… tháng… năm…
Tiếng Việt Tiết 5, 6, 7, 8: phân biệt phụ âm - nguyên âm
Việc 1 Việc 2
Việc 3 Việc 4
Trang 22IV Tổng kết
1 Đối tượng cần chiếm lĩnh trong bài “Âm” là
nguyên
âm (VD: a), phụ âm (VD: b)
2 Cách làm: Thực hiện theo quy trình 4 việc
Trang 233 Sản phẩm
- Chiếm lĩnh khái niệm :Nguyên âm và phụ âm
- Viết được chữ ghi âm (VD: a, b)
- Nghe, nói, đọc, viết được các tiếng có hai âm