Nhiệm vụ - Đổi mới nội dung phơng pháp giáo dục phổ thông gắn trực tiếp với đổi mới điều kiện và phơng tiện dạy học cùng phơng pháp dạy học gắn với đặc trng phân môn.Tuy nhiên trong một
Trang 1Nhiệm vụ bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III
năm học 2007 2008 –
I Nhiệm vụ
- Đổi mới nội dung phơng pháp giáo dục phổ thông gắn trực tiếp với đổi mới điều kiện và phơng tiện dạy học cùng phơng pháp dạy học gắn với đặc trng phân môn.Tuy nhiên trong một thời gian khá dài, do nhiều yếu tố khách quan,phơng pháp dạy học bộ môn Ngữ văn trong nhà trờng phổ thông còn nhiều thụ động: Giáo viên dạy chay với lối
đọc chép cho học sinh hoặc độc thoại trên lớp, học sinh tiếp thu thụ động, không hứng thú với việc học tập bộ môn.
- Từ đó nảy sinh những yều cầu sử dụng với sự bất cập, thiếu thốn cả phơng tiện và
đồ dùng dạy học cho phù hợp với chơng trình đổi mới cho phơng pháp dạy học mới môn Ngữ văn Vì dù trong hoàn cảnh nào việc dạy học trong nhà trờng vẫn phải tìm cách đạt
đợc yều cầu đổi mới kế hoạch dạy học mới Do nhu cầu cấp thiết của việc bồi dỡng giáo viên Tài liệu bồi dỡng chu kỳ III đợc biên soạn theo tinh thần đổi mới, phù hợp với việc tự học, tự bồi dỡng của giáo viên ở cấu trúc và dới các hình thức hoạt động của ngời học giúp giáo viên hoạt động tích cực và từng bớc hỗ trợ để tự đánh giá kết quả và điều chỉnh học tập trong quá trình bồi dỡng
- Giáo viên thực hiện nghiêm túc Điều lệ trờng học, cũng nh các điều lệ nguyên tắc trong chuyên môn, nghiệp vụ về bộ môn Giúp giáo viên củng cố và nâng cao chất l-ợng, hiệu quả giáo dục toàn diện, chú trọng đổi mới phơng pháp dạy học, công tác đổi mới chơng trình, sáng tạo khi sử dụng và làm các phơng tiện dạy học, trong khai thác SGK, các tài liệu hỗ trợ Phấn đấu nâng cao chất lợng dạy học, đảm bảo chất lợng đạt yêu cầu vững vàng, giỏi, bồi dỡng cho học sinh hứng thú với môn học 100%.
- Vì vậy, BDTX là một nhiệm vụ không thể thiếu trong trờng phổ thông của ngời giáo viên Đó là một tài liệu bổ trợ có ý nghĩa quan trọng trong việc tích cực tìm kiếm, sáng tạo dạy học trong dạy học của giáo viên.
ii công tác đợc giao:
- Giảng dạy Ngữ văn 9.
Trang 2iii kế hoạch thực hiện: học tập bdtx
Bài 7:
sử dụng các phơng tiện dạy học trong bộ môn ngữ văn
Nội dung chính:
1 Khái niệm về phơng tiện dạy học.
2 Sử dụngt ranh ảnh trong SGK Ngữ văn THCS.
3 Sử dụng băng hình, băng tiếng.
4 Sử dụng biểu đồ, bảng.
5 Sử dụng một số thiết bị hiện đại.
i Khái niệm về phơng tiện dạy học
- Bao gồm: Sách, tranh ảnh, đồ dùng dạy học, thiết bị đợc sử dụng trong quá trình dạy học.
1 Tác dụng của phơng tiện dạy học:
- Hỗ trợ và triển khai bài học.
- Tờng minh các khái niệm trừu tợng.
- Tạo môi trờng trực quan trong dạy học.
ii Sử dụng tranh, ảnh trong SGK Ngữ văn THCS
- Các loại tranh ảnh trong SGK Ngữ văn THCS:
+ Loại tranh vẽ theo ý tởng của giáo viên (Con Rồng cháu tiên, cây bút thần ) …
+ Loại tranh vẽ của hoạ sỹ: Thánh Gióng, Sơn Tinh - Thuỷ Tinh…
+ Loại ảnh chụp: Chân dung hoạ sỹ, cảnh vật…
Trang 3* Yêu cầu khi sử dụng tranh, ảnh, vật thật:
- Nghiên cứu, nhận xét về chất lợng, giá trị của đồ dùng, định hớng nội dung làm.
- Sử dụng vào thời điểm nào trong quá trình dạy học.
- Mở rộng thêm trực quan ngoài SGK để tăng cờng tính thực tiễn.
- Quan sát, mô tả, liên tởng: Phát hiện, phân tích, thực hành.
- mức độ khác nhau không sử dụng tranh ảnh một cách hình thức, sẽ mất thời gian, phản tác dụng.
iii sử dụng băng hình, băng tiếng
*) Chọn băng:
- Băng t liệu gắn với các văn bản (Động Phong Nha).
- Băng đọc mẫu các văn bản khó: Hịch, chiếu, thơ Đờng.
*) Sử dụng lúc nào?
- Trong giờ học;
- Trong hoạt động ngoại khoá.
iv sử dụng biể đồ, bảng
- Có hai loại biểu đồ:
+ Biểu đồ hình khối, + Biểu đồ bảng biểu
1 Biểu đồ:
- Thờng dùng với nội dung tổng kết, kết quả.
2 Bảng:
a Bảng viết chính: Treo cố định, dùng phấn viết chia 3 – 4 cột.
- Cột 1, 2 ghi kiến thức cơ bản (Không xoá)
- Cột 3 ghi bản nháp (xoá thờng xuyên)
*) Yêu cầu:
Trang 4- Chữ viết đẹp, rõ, thẳng hàng.
- Trình bày khoa học, mạch lạc, đầy đủ.
- Không che phần đang viết
- Gạch chân ý lớn.
- Có thể ghi nhiều hơn kể cả ý chốt của giáo viên.
b Bảng viết phụ:
- Bảng lật, bảng cho học sinh thảo luận nhóm, các bảng biểu.
v sử dụng một số thiết bị hiện đại
1 Máy chiếu hắt (OHV):
- Sử dụng để chuyển tải: các mô hình, các tổng hợp, các ngữ liệu, các trình bày của học sinh, các nhấn mạnh.
- Sử dụng nhiều trong các phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn Không lạm dụng trong cá tiết dạy văn vì trong các tiết văn có các đặc điểm riêng.
2 Máy chiếu da năng:
- Dùng kết hợp với máy vi tính hỗ trọ nội dung dạy học.
- Tạo khă năng tơng tác, nhiều tiện ích, đạt nhiều mục tiêu dạy học.
Bài 8:
lập kế hoạch dạy học
Nội dung chính:
1 Kế hoạch dạy học và tầm quan trọng của kế hoạch dạy học
2 Kế hoạch dạy họci Kế hoạch dạy học và tầm quan trọng của kế hoạc
3 Các bớc tiến hành lập kế hoạch Ngữ văn
Trang 5h dạy học
*) Kế hoạch:
- Toàn bộ nói chung những điều vạch ra một cách có hệ thống những công việc dự
định làm trong một thời gian nhất định, với cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành.
- Kế hoạch dạy học gắn với mục tiêu giáo dục: Với yêu cầu, nội dung dạy học trên lớp và cả ngoài giừo lên lớp; với các hình thức giáo dục với các điều kiện thực tiễn phong phú, đa dạng.
- Kế hoạch dạy xem xét ở mức độ cụ thể gắn với bài học Kế hoạch dạy học chính
là bản thiết kế của giáo viên và học sinh theo một trình tự thời gian lô-gíc của hoạt động một tiêt học Các hoạt động ngoài giờ lên lớp trên cơ sở nội dung, phơng tiện dạy học nhằm đạt đợc mục tiêu của bài học.
*) Tầm quan trọng và tác dụng của lập kế hoạch dạy học:
- Giúp giáo viên:
+ Hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu của bài học;
+ Chuẩn bị, lựa chọn các hoạt động phù hợp mục tiêu, nội dung của bài với phơng tiện dạy học đợc sử dụngt rong bài và trình bày các hoạt động một cách hệ thống, lô-gíc
- Dự kiến khoảng thời gian thích hợp cho từng nội dung, từng hoạt động dạy học.
- Xây dựng phơng pháp dạy học chủ yếu sẽ đợc sử dụng trong tổ chức dạy học, trong và ngoài giờ lên lớp.
- Lờng trớc nhiều tình huống có thể sẩy ra.
- Sử dụng đảm bảo tốt nhất thời gian một giừo lên lớp.
- Tự tin, làm chủ đợc giờ dạy.
ii Kế hoạch dạy học:
1, Cấu trúc khung kế hoạch dạy học
Tiêu đề: Sở Giáo dục & Đào tạo
Trờng:………
Trang 6- Tên giáo viên:
- Thời gian thực hiện:
- Tên bài học:
- Thiết kế bài học:
2, Mô hình khung chi tiết:
Sở Giáo dục & Đào tạo:………
Trờng:……
kế hoạch dạy học môn ngữ văn
- Họ - Tên giáo viên:
- Thời gian lập kế hoạch:
- Thời gian thực hiện:
- Đối tợng: Lớp:
- Thiết kế bài học: (Bài soạn của giáo viên)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài: Tiết:
Tên bài học
A mục tiêu cần đạt:
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh
c tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 7giáo viên học sinh
- Các hoạt động ngoài giờ học
- Hỗ trợ các học sinh yếu – kém
- Tổ chức ngoại khoá
3 Yêu cầu của kế hoạch dạy học
- Đảm bảo mục tiêu, yêu cầu
- Sát đối tợng, điều kiện
- Tiếp cận đổi mới
- Tiếp cận công hiện đại
- Sáng tạo phát huy tích cực dạy học.
iii các bớc tiến hành lập kế hoạch dạy học ngữ văn
*) Bớc 1: Chuẩn bị:
+ Nội dung kiến thức của bài học
+ Tìm hiểu đối tợng của học sinh
+ Sách, vở, thiết bị dạy học
+ T liệu tham khảo của giáo viên và học sinh
+ Dữ liệu có thể khai thác
+ Thiết bị có thể sáng tạo
+Thảo luận với đồng nghiệp và các nhà chuyên môn
*) Bớc 2: Xây dựng kế hoạch
+ Trọng tâm kế hoạch dạy học là tổ chức hoạt động triển khai bài học :phần này
có liên quan tới thiết kế giáo án Khi thiết kế giáo án cần chú ý:
Bám sát ý kiến cần đạt trong mỗi bài học trong SGK
Trang 8Cải tiến cách thức soạn giáo án đảm bảo kế hoạch
Tăng cờng áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
Nguồn dữ liệu phải liên quan trực tiếp đối với mục tiêu bài học
Không đi lệch trong tâm bài
Phù hợp với nhận thức, kinh nghiệm của học sinh
Gắn kết với học sinh
- Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
+ Giai đoạn 1: Đánh giá kế hoạch thông qua kế hoạch đợc chuẩn bị
+ Giai đoạn 2: Thông qua quá trình tổ chức thực hiện
+ Giai đoạn 3: Thông qua việc tự đánh giá, điều chỉnh kế hoạch của ngời lập kế
hoạch.
Phân tích phác thảo kế hoạch dạy học (bài soạn kết hợp nội dung, bài 7 + 8 - T liệu
BDTX chu kỳ III THCS)
kế hoạch dạy học môn Ngữ văn
- Họ và tên giáo viên:
- Thời gian lập kế hoạch: 15 9 2007 – –
- Thời gian thực hiện: 18 9 2007 – –
- Đối tợng thực hiện: Lớp 9A, 9B
*) Thiết kế bài học: (Bài sạo của giáo viên)
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A:
9B:
Tuần 19
Tiết 91 92 (Văn học ) –
Văn bản: Bàn về đọc sách
(Trích)
- Chu Quang Tiềm
-A mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
2 Kỹ năng:
- Rèn phơng pháp đọc sách cho học sinh
- Rèn luyện thêm các kỹ năng, cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội các bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của tác giả Chu Quang Tiềm
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh ngôn của các
danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận
d tiến trình giờ dạy:
Trang 101 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
+ 9A:
+ 9B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho
có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.
b Các hoạt động dạy học:–
*) Hoạt động 1: Giáo viên hớng
dẫn học sinh tìm hiểu tác giả,
tác phẩm.
? Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở
nhà và phần chú thích trong
SGK, em hãy trình bày những
hiểu biết của mình về tác giả
Chu Quang Tiềm?
? Văn bản đợc ai dịch lại?
? Khi phân tích một văn bản
dịch chúng ta cần lu ý điều gì?
? Em hãy nêu xuất xứ của văn
bản?
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mỹ học và lý luận học nổi tiếng Trung Quốc
- Chu Quang Tiềm đã nhiều lần bàn về đọc sách Bài viết là cả
một quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn luận tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại cho mọi ngời ở thế hệ sau
- Đây là một văn bản dịch → khi phân tích cần chú ý nội dung, cách viết giàu hình ảnh, sinh
động, dí dỏm chứ không sa đà vào phân tích ngôn từ
- Văn bản đợc trích trong cuốn
"Danh nhân Trung Quốc bàn về
i giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mỹ học và lý luận học nổi tiếng Trung Quốc
2 Tác phẩm:
- Trích "Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của
đọc sách"
3 Đọc Chú thích:–
Trang 11? Theo em, cần phải đọc văn bản
nh thế nào để làm nổi bật nên
nội dung, ý nghĩa của văn bản
này?
GV: Đọc mẫu một đoạn → gọi 2
– 3 học sinh đọc ⇒ RKN, nhận
xét giọng đọc của học sinh, chú
ý sửa cách đọc cho học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
tìm hiểu các từ khó trong SGK
– 6
? Em hiểu nh thế nào là "học
vấn" , "học thuật"?
? Từ "trờng chinh" có mấy
nghĩa? Trong văn bản dùng theo
nghĩa nào?
? Thành ngữ "Vô thởng, vô
phạt" có nghĩa là gì?
? "Khí chất" đợc hiểu nh thế
nào?
*) Hoạt động 2: Hớng dẫn học
sinh phân tích văn bản.
? Văn bản này đợc chia bố cục
làm mấy phần? Danh giới của
các phần và nội dung chính của
từng phần đó là gì?
? Văn bản này đợc viết theo
ph-ơng thức biểu đạt chính nào?
? Theo em, vấn đề đọc sách có
niềm vui, nỗi buồn của đọc sách" (Bắc Kinh, 1995 – GS
Trần Đình Sử dịch)
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng
đọc tâm tình, nhẹ nhàng nh trò chuyện
- 2 – 3 học sinh thay nhau đọc
→ nhận xét, RKN, sửa lỗi…
- Căn cứ theo chú thích SGK, học sinh tìm hiểu và trả lời các
từ khó
- Bố cục: Chia 3 phần + Phần 1: Từ đầu → nhằm
phát hiện thế giới mới: Sự cần
thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.
+ Phần 2: Tiếp theo → tự tiêu
hao lực lợng: Những khó khăn,
nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ Phần 3: Còn lại: Phơng pháp chọn và đọc sách.
- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận (lập luận và giải thích về một
a) Đọc:
b) Chú thích:
(SGK 6)–
II phân tích văn bản:
1 Bố cục:
- Chia 3 phần, tơng ứng với 3 luận điểm
- Phơng thức biểu đạt: Lập luận
Trang 12phải là vấn đề quan trọng đáng
quan tâm hay không?
? Nếu vậy thì văn bản này đợc
xếp vào thể loại văn bản gì?
Chức năng chính là gì?
? Trong chơng trình ngữ văn lớp
9, học kỳ I, em đã học những
văn bản nhật dụng nào có nội
dung lập luận?
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi
vào phần đầu cảu văn bản
? Bàn về đọc sách, tác giả đã lý
giải tầm quan trọng và sự cần
thiết của việc đọc sách với mỗi
ngời nh thế nào?
? Để trả lời cho câu hỏi đọc sách
để làm gì, vì sao phải đọc sách,
tác giả đã đa ra các lý lẽ nào?
? Em hiểu học vấn là gì?
? Con ngời thờng tích luỹ tri
thức bằng cách nào và ở đâu?
? Tác giả đánh giá tầm quan
trọng của sách nh thế nào?
? Nếu ta xoá bỏ những thành quả
của nhân loại đã đạt đợc trong
quá khứ, lãng quên sách thì điều
gì sẽ xảy ra?
? Vì sao tác giả cho rằng đọc
sách là một sự hởng thụ?
vấn đề xã hội)
- Vấn đề lập luận: Sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp
đọc sách → Có ý nghĩa lâu dài
- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh; Đấu tranh cho một thế
gi-ói hoà bình; Tuyên bố thế giới
về quyền trẻ em.
- Học sinh chú ý vào phần đầu văn bản
- Tác giả lý giải bằng cách đặt
nó trong một quan hệ với học vấn của con ngời
- Đọc sách là con đờng của học vấn
- (Học sinh nhắc lại chú thích trong SGK) Những hiểu biết thu nhận đợc qua quá trình học tập.
- Tích luỹ qua sách báo…
- Sách vở ghi chép, lu truyền lại thành quả của nhân laọi trong một thời gian dài
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốtc trên con đờng tiến hoá học thuật của nhân loại
- Có thể chúng ta sẽ bị lùi điểm xuất phát → thành kẻ đi giật lùi,
là kẻ lạc hậu…
- Nhập lại tích luỹ lâu dài mới có
đợc tri thức gửi gắm trong những
2 Phân tích:
a Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốc trên con đờng tiến hoá học thuật của nhân loại
⇒ Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách là cách tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng