- THA nguy hiểm bởi các biến chứng của nó.. Thói quen, lối sống, trình độ GD, điều kiện sống Tiền sử gia đình về THA và các bệnh tim mạch... - Các bệnh hệ tim mạch + Hở van ĐMC gây THATT
Trang 1TIM MẠCH
Trang 10TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 111 ĐẠI CƯƠNG
- THA là một bệnh rất thường gặp và là vấn
đề XH
- Tỷ lệ THA ở người lớn là gần 30% DS và
trên một nửa dân số >50 tuổi có THA.
- ở Việt Nam cuối thập kỷ 80, tỷ lệ THA ở
người lớn là khoảng 11%, gần đây tỷ lệ THA
ở Hà Nội là khoảng 23%
- THA nguy hiểm bởi các biến chứng của nó
- Chẩn đoán sớm và điều trị đúng là cực kỳ quan trọng.
Trang 14Một số cách định nghĩa THA khác:
- THA tâm thu đơn độc:
-THA TTr đơn độc: ở người trung niên
THA áo choàng trắng và hiệu ứng áo choàng trắng
THA ẩn dấu (masked hypertension): hoặc THA lưu
động đơn độc
Thường ít gặp hơn THA áo choàng trắng nhưng khó
phát hiện hơn, HA bình thường tại phòng khám và THA ở nơi khác.
Những bn này có tổn thương cơ quan đích nhiều
hơn những đối tượng HA luôn bình thường.
Trang 153 Giai đoạn THA
Hầu hết hiện nay người ta sử dụng cách
phân loại của JNC VI (Uỷ ban phòng
chống HA Hoa Kỳ) do tính chất thực tiễn
và khả thi của nó
Thêm vào đó WHO-ISH cũng cho cách
phân loại tương tự chỉ khác nhau về thuật ngữ
Trang 16vµ vµ hoÆc
<80
<85 85-95
≥ 180
vµ/hoÆc vµ/hoÆc vµ/hoÆc
90-99 100-109
≥ 110
B¶ng 1 Ph©n lo¹i THA theo JNC VI (1997)
Trang 174 Xác định và đánh giá một BN THA
Những lưu ý khi xác định huyết áp:
- BN phải trong trạng thái nghỉ ngơi, không dùng
các thuốc, chất kích thích có ảnh hưởng đến
huyết áp
- BN ở tư thế ngồi ghế tựa, tay để trên bàn sao cho
nếp khuỷu ngang với mức tim.
- Bề rộng của bao đo HA nên bằng 80% chu vi cánh
tay
- Nên dùng loại máy đo HA thuỷ ngân.
HATT tương ứng với xuất hiện tiếng đập đầu tiên
và HATTr là khi mất tiếng đập
Nên đo HA cả 2 tay và lấy trị số ở bên có trị số cao
hơn.
Trang 19Xác định là THA
- Tại phòng khám: khi BN có trị số HA 140/90
mmHg Sau khám ít nhất là 2-3 lần khác nhau Mỗi lần HA được đo ít nhất là 2 lần.
- Tại nhà: khi đo nhiều lần đúng phương pháp
Trang 20Thái độ đối với BN THA khi đo lần đầu Theo JNC VI HATT HATTr Thái độ
<130 <85 Kiểm tra lại trong 2 năm
130-139 85-89 Kiểm tra lại trong 1 năm
140-159 90-99 Khẳng định lại trong vòng 2
tháng 160-179 100-109 Đánh giá và điều trị trong
vòng1 tháng
≥ 180 ≥ 110 đánh giá và điều trị ngay, hoặc
Trang 21Khai thác tiền sử THA, thời gian bị, mức độ THA.
Tiền sử bệnh tim mạch, các TC bệnh tim mạch, bệnh thận, đái đường,
Thói quen, lối sống, trình độ GD, điều kiện sống
Tiền sử gia đình về THA và các bệnh tim mạch.
Trang 24- Các bệnh hệ tim mạch
+ Hở van ĐMC (gây THATT đơn độc)
+ Hẹp eo ĐMC (gây THA chi trên)
Trang 25Yếu tố nguy cơ và biến chứng
Yếu tố nguy cơ
+ Hút thuốc lá
+ Rối loạn lipid máu.
+ Đái tháo đường
+ Tuổi > 60 ; nam hoặc nữ đ mạn kinh ã
+ Tiền sử gia đình có người bị bệnh động mạch vành.
Trang 26
BiÕn chøng
Tim: + CÊp: Phï phæi cÊp, NMCT
+ M¹n: dµy thÊt tr¸i, suy vµnh, suy tim
Trang 30Điều trị THA
Mục đích và nguyên tắc điều trị
Ngăn ngừa lâu dài các biến chứng.
Đưa HA về trị số bình thường.
Điều trị tích cực t/h đã có tổn thương cơ quan đích.
Cân nhắc từng cá thể bệnh nhân để lựa chon thuốc.
Nếu không có THA cấp cứu thì việc hạ HA nên từ từ Việc giáo dục bn cần nhấn mạnh:
+ điều trị HA suốt đời;
+ TC cơ năng của THA không phải lúc nào cũng gặp và
không phải lúc nào cũng tương xứng với mức độ THA; + Tuân thủ điều trị mới giảm được các tai biến do THA.
Trang 32Điều trị không dùng thuốc
+ Hạn chế rượu: Uống rượu nhiều gây tăng nguy cơ
TBMMN do THA Nếu có thói quên dùng rượu thì nên uống ít hơn 30ml ethamol/ngày (ít hơn 720 ml bia, 300
ml rượu vang, ít hơn 60 ml rượu Whisky)
+ Tăng cường luyện tập thể lực
+ Nên khuyến khích BN tập thể dục đều đặn và thích
hợp với tính trạng sức khoẻ, lứa tuổi, giới tính,
+ Thời gian tập hàng ngày là khoảng 30-50 phút, tất
cả các ngày trong tuần.
Những t/h mắc bệnh tim mạch cần thăm khám trước
khi cho chế độ luyện tập.
Trang 33Chế độ ăn
- Giảm muối (Natri) < 6g /ngày
- Duy trì đầy đủ lượng kali ~ 90 mmol/ngày
- Đảm bảo đầy đủ canxi và magnesium.
- Hạn chế ăn mỡ động vật bão hoà, thức ăn
giàu cholesterol.
Bỏ thuốc lá
- Cần hết sức nhấn mạnh và kiên quyết.
- Đây là một trong những nguy cơ mạnh nhất
của các biến chứng tim mạch
Trang 38Các thuốc điều trị THA
1 Thuốc tác động lên hệ giao cảm
a Thuốc chẹn beta giao cảm:
+ Dùng cho bn THA có mạch nhanh
+ Không dùng cho BN hen, suy tim nặng,
mạch chậm, có bloc nhĩ thất độ II, III.
b Thuốc chẹn anpha giao cảm: bn THA có
phì đại TTL.
c Thuốc chẹn cả anpha và beta giao cảm bn
THA có suy mạch vành, suy tim.
2 Thuốc lợi tiểu: được lựa chọn hàng đầu
Nhóm Thiazid (Hypothiazid); Nhóm lợi tiểu quai
(Trofurid); Nhóm lợi tiểu giữa Kali
(Spironolacton).
Trang 403 Các thuốc chẹn kênh canxi
- Nhóm Pyhydropiridin (adalat, Adalat LA,
Amlor, Plendil, ): điều trị THA trong khi cấp cứu cũng như duy trì
- Nhóm Benzothiazepin (Diltiazem SR, Diltiazem
Trang 42
4 Các thuốc tác động lên hệ Renin-Angiotensin
- Thuốc UCMC: Captopril, Enalapril (Renitec);
Lisinipril (Zestril); Peridopril (Coversyl).
+ Hạ áp tốt
+ Tác dụng phụ là gây ho khan.
- Thuốc ức chế thụ thể AT1: Losartan (Cozaar); Valsartan (Diovan); Telmisartan (Micardis).
Trang 43CÂU HỎI:
1 Định nghĩa THA, nêu phân loại THA theo JNC VI.
2 Nêu cách đánh giá một bệnh nhân THA
3 Các nguyên nhân gây THA
4 Các yếu tố nguy cơ và cách phòng bệnh.
5 Các biến chứng của THA