Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực.. Dùng ròng rọc động để đưa một vật lên cao, ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đ
Trang 1Thu hoạch tập huấn
Về kiểm tra đánh giá theo chuẩn kt-kn
môn vật lí-bậc thcs
Những người thực hiện: 1 Đào Thị Nhung THCS Thọ Lộc
2 Lờ Thị Tuyết THCS Xuõn Phong
3 Trịnh Thị Hoa THCS Nam Giang
4 Lờ Trang Nhung THCS Bắc Lương
5 Đoàn Thị Võn THCS Tõy Hồ
Đề kiểm tra 1 tiết - Vật lý 6
Bước 1: Mục tiờu: Kiểm tra 1 tiết - Vật lý 6
Bước 2: Hỡnh thức kiểm tra: 100% tự luận
Thời gian: 45 phỳt
a Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo khung phõn phối chương trỡnh.
số tiết
Lớ thuyết
LT (1,2) VD (3,4) LT (1,2) VD (3,4)
Chương II: Nhiệt
b Tớnh số cõu hỏi và điểm số cho cỏc cấp độ.
Cấp
SỐ CÂU
Trang 2Bước 3: Khung ma trận đề kiểm tra vật lý 6
Tên
chủ
đề
Cơ
học
1 Tác dụng của ròng rọc:
a Dùng ròng rọc cố định
để đưa một vật lên cao chỉ
có tác dụng thay đổi hướng của lực
b Dùng ròng rọc động để đưa một vật lên cao, ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đi
3 Sử dụng được ròng rọc
cố định hay ròng rọc động
để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được
ví dụ về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế
đã gặp
Số
câu
Số
điểm
Nhiệ
t học
4- Các chất rắn
khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
5- Các chất lỏng
khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
6- Các chất khí
khác nhau nở vì
nhiệt giống nhau
7- Nhiệt kế dùng
trong phòng thí
nghiệm thường
dùng để đo nhiệt
không khí, nhiệt
độ nước
8- Nhiệt kế y tế
dùng để đo nhiệt
độ cơ thể người
9- Nhiệt kế rượu
thường dùng để đo
nhiệt độ không
khí
10- Thang nhiệt
12- Hiện tượng nở vì nhiệt chất rắn nở ra khi nóng lên
và co lại khi lạnh đi
13- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
14- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
15- Khi một vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
16- Nhiệt kế là dụng cụ
dùng để đo nhiệt độ
17- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng, cấu tạo gồm: bầu đựng chất lỏng, ống quản
và thang chia độ
18- Cách chia độ của nhiệt
19- Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế
20- Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế
21- Dựa vào sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
22- Dựa vào về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
để giải thích được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế thường gặp
23- Dựa trên giá trị lớn nhất và giá trị giữa hai vạch liên tiếp ghi trên nhiệt kế
Trang 3độ gọi là nhiệt
giai Nhiệt giai
Xenxiut cú đơn vị
là độ C (oC) Nhiệt
độ thấp hơn 0oC
gọi là nhiệt độ õm
11- Nhiệt độ nước
đỏ đang tan là 0oC
Nhiệt độ nước sụi
là 100oC Nhiệt độ
của cơ thể người
bỡnh thường là
37oC Nhiệt độ
trong phũng
thường lấy là
20oC Nhiệt độ của
nước sụi tại những
vựng nỳi cao nhỏ
hơn 100oC
kế dựng chất lỏng: Nhỳng bầu nhiệt kế vào nước đỏ đang tan, đỏnh dấu mực chất lỏng dõng lờn trong ống quản đú là vị trớ 00C;
nhỳng bầu nhiệt kế vào nước đang sụi, đỏnh dấu mực chất lỏng dõng lờn trong ống quản đú là vị trớ
1000C Chia khoảng từ 00C đến 1000C thành 100 phần bằng nhau Khi đú mỗi phần ứng với 10C
để xỏc định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế hay trờn tranh ảnh
24- Sử dụng nhiệt kế y tế
để đo được nhiệt độ của bản thõn và của bạn theo đỳng quy trỡnh:
25- Kiểm tra nhiệt kế xem thủy ngõn trong ống quản
đó xuống hết bầu chưa, nếu chưa thỡ cầm vào thõn nhiệt
kế vẩy cho thủy ngõn xuống hết bầu nhiệt kế; 26- Tay phải cầm nhiệt kế cho bầu nhiệt kế vào nỏch trỏi và kẹp tay lại;
Số
cõu
Số
điểm
Bước 4: Biờn soạn đề
Câu 1: a) Nêu tác dụng của ròng rọc( 1đ)
b) Hãy nghĩ cách làm một hệ ròng rọc để khi sử dụng vừa đợc lợi về độ lớn của lực kéo, vừa có tác dụng làm đổi hớng của lực kéo?(1,0đ)
Cõu 2 : (1,0đ) Em hóy nờu kết luận về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng ?
Cõu 3: (1,0đ) Tại sao khi đun nước ta khụng nờn đổ nước đầy ấm, và cho biết lỳc này thể tớch ấm cú tăng lờn hay khụng ?
Cõu 4 : (1,0đ) Có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của hơi nớc đang sôi đợc
không? Tại sao?
Cõu 5 : (1,0đ) Tại sao về mùa hè đi xe đạp không nên bơm căng nh về mùa đông?
Câu 6: (2,0đ) Hãy đổi đơn vị sau:
a) 300C= 0F
b) 500F= 0C
Câu 7:(1,0đ)
Hãy giải thích vì sao về mùa hè đờng dây điện thoại thờng bị võng xuống còn về mùa
đông hiện tợng này lại không xảy ra?
Câu 8:(1,0đ)
Khi chất khí dãn nở thì đại lợng nào sau đây thay đổi: Khối lợng hay khối lợng
riêng? Tại sao?
Bước 5: Xõy dựng hướng dẫn chấm
1 a tỏc dụng của rũng rọc
Trang 4- Dùng ròng rọc động: đựơc lợi về lực
- Dùng ròng rọc cố định: thay đổi hướng của lực
b Hệ thống ròng rọc được bố trí như hình vẽ
0,5đ 0,5đ 1,0đ
2 - Chất lỏng nở ra khi nóng lên
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
0,5đ 0,5đ
3 - Nếu đổ đầy khi đun nóng nước nở ra trào ra ngoài
- Khi đó thể tích của nước tăng lên
0,5đ 0,5đ
4 - Vì nước sôi ở 1000C mà nhiệt kế y tế có GHĐ là 420C 1,0đ
5 - Về mùa hè thời tiết nóng nếu bơm căng thì không khí
trong lốp xe nở ra bị ngăn cản gây ra lực lớn làm nổ
lốp
1đ
6 a 300C = 00C + 300C
= 320F + (30.1,8)0F
= 860F
b 500F = (50 321,8− )0C = 100C
1,0đ
1,0đ
7 - Về mùa hè nhiệt độ cao dây điện dãn nở dài ra nên
võng xuống
- Về mùa động nhiệt độ thấp dây điện co lại, ngắn đi
nên không còn hiện tượng trên
0,5đ 0,5đ
8 - Khi đun nóng chất khí khối lượng riêng của chất khí
giảm
- Vì thể tích của chất khí tăng mà khối lượng không
đổi
( D = m
V )
0,5đ 0,5đ