Tổng hợp hệ điện cơ là môn học chuyên ngành của ngành Tự động hóa, đây có thể xem là kiến thức tổng hợp của nhiều học phần cơ sở ngành và chuyên ngành. Trong nhiều năm qua, đã có khá nhiều tài liệu trong và ngoài nước đề cập đến các kiến thức thuộc lĩnh vực này, tuy nhiên một giáo trình chuẩn và đầy đủ phù hợp với chương trình đào tạo kỹ sư điện chuyên ngành Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp của Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp còn thiếu. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ, bộ môn Tự động hóa XNCN Khoa Điện tiến hành biên soạn giáo trình môn học Tổng hợp hệ điện cơ.
Trang 2Giíi thiÖu m«n häc
Chương I: Hệ thống tuỳ động
Chương II: Các phương pháp cơ bản điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều và hệ thống điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi điện áp
Chương III: Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi tần số nguồn
Chương IV: Hệ thống điều tốc động cơ không đồng bộ rotor dây quấn
Chương V: Hệ thống truyền động điện điều tốc biến tần - động cơ đồng
bộ
Chương VI: Hệ truyền động điện điều chỉnh vị trí
Trang 3- Sách, giáo trình chính : Giáo trình Tổng hợp hệ điện cơ do bộ môn Tự động hoá XNCN - Khoa Điện biên soạn (đang biên soạn)
- Sách tham khảo:
[1] Trần Thọ, Võ Quang Lạp (biên khảo); Cơ sở điều khiển tự động truyền động
điện; NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,2004
[2] Bùi Quốc Khánh, Nguyễn Văn Liễn, Phạm Quốc Hải, D ơng Văn Nghi; Điều chỉnh tự động truyền động điện; NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002.
[3] Bùi Đình Tiếu; Cơ sở truyền động điện tự động; NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1984.
[4] Võ Quang Lạp, Trần Xuân Minh; Giáo trình Kỹ thuật biến đổi; Tr ờng đại học kỹ thuật công nghiệp, Thái Nguyên, 1998.
[5] Cyril W Lander; Power Electronics; 1993.
Trang 4y0 = 0
y0 = x
y1 =
y4 = x+
Trang 56.1.2 Các bộ phận chủ yếu của hệ thống tuỳ động vị trí và
nguyên lý làm việc của nó
y0 = 0
y0 = x
y1 =
y4 = x+
Trang 66.1.2 Các bộ phận chủ yếu của hệ thống tuỳ động vị trí và
nguyên lý làm việc của nó
y0 = 0
y0 = x
y1 =
y4 = x+
Trang 7(1) Bộ đo kiểm vị trí: do chiết áp RP1 và RP2 tạo thành bộ đo kiểm vị trí (góc), trong đó trục quay của chiết áp RP1 nối với bánh điều khiển làm góc cho trước (góc đặt), trục quay của chiết áp RP2 thông qua
cơ cấu nối với bộ phận phụ tải làm phản hồi góc quay, hai bộ chiết áp đều được cấp điện nhờ nguồn điện một chiều U, như vậy có thể chuyển
tham số vị trí trực tiếp thành đại lượng điện ở đầu ra
(2) Bộ khuếch đại so sánh điện áp: do 2 bộ khuếch đại 1A, 2A tạo thành, trong đó bộ khuếch đại 1A chỉ làm nhiệm vụ đảo pha, còn 2A có tác dụng so sánh và khuếch đại điện áp, tín hiệu đầu ra làm tín hiệu điều khiển bộ khuếch đại công suất cấp tiếp theo, đồng thời có khả năng nhận biết cực tính điện áp (phương vị âm dương của góc pha)
Trang 8(3) Bộ khuếch đại công suất đảo chiều: để cung cấp cho động cơ chấp hành của hệ thống tuỳ động chỉ có khuếch đại điện áp là chưa đủ, còn phải khuếch đại công suất, các bộ khuếch đại công suất này thường dùng chỉnh lưu điều khiển hoặcbộ biến đổi xung áp điều chế độ rộng xung nếu động cơ truyền động là động cơ một chiều, trường hợp dùng động cơ xoay chiều thì bộ khuếch đại công suất thường là biến tần.
(4) Cơ cấu chấp hành: động cơ bám Đ (động cơ điện một chiều,
từ trường vĩnh cửu) để truyền động cơ cấu chấp hành mang phụ tải (dàn anten ra đa), giữa động cơ và phụ tải thường có bộ phận truyền lực (hộp giảm tốc)
Trang 9
Bốn bộ phận trên là các bộ phận chủ yếu, không thể thiếu để tạo nên hệ thống điều khiển tuỳ động vị trí, chỉ có linh kiện hoặc thiết bị cụ thể là có thể khác nhau, ví dụ, có thể dùng các bộ đo kiểm vị trí khác nhau, dùng động cơ điện một chiều hoặc xoay chiều v.v
6.1.3 So sánh hệ thống tuỳ động vị trí với hệ thống điều tốc
Qua các phân tích trên dễ dàng nhận ra những chỗ khác nhau và giống nhau giữa hệ thống tuỳ động vị trí (sau đây gọi tắt là hệ thống tuỳ động) và hệ thống điều tốc Cả hai đều là hệ thống kín (có phản hồi), tức
là thông qua việc so sánh lượng đầu ra của hệ thống với lượng cho trước (lượng đặt) để tạo ra tín hiệu điều khiển hệ thống, vì vậy nguyên lý của hai hệ thống này là giống nhau.
Trang 10Đại lượng cho trước của hệ thống điều tốc là hằng số, dù cho mức độ nhiễu như thế nào, đều mong đại lượng đầu ra ổn định, vì thế chất lượng chống nhiễu của hệ thống luôn tỏ ra quan trọng nhất Còn trong hệ thống tuỳ động thì tín hiệu đặt vị trí là thường xuyên thay đổi, là đại lượng “thay đổi tuỳ ý”, yêu cầu lượng đầu ra bám chính xác theo sự thay đổi của lượng cho trước, tính nhanh nhậy, tính linh hoạt, tính chính xác thích nghi đầu ra trở thành đặc trưng chủ yếu của hệ thống tuỳ động Hay nói cách khác chất lượng bám là chỉ tiêu chủ yếu của hệ thống này.
Từ hình 6.1 có thể thấy, hệ thống tuỳ động có thể xây dựng trên
cơ sở hệ thống điều tốc cài thêm mạch vòng vị trí, mạch vòng vị trí là đặc trưng cấu trúc chủ yếu của hệ thống tuỳ động Vì vậy hệ thống tuỳ động thường phức tạp hơn hệ thống điều tốc
Trang 116.1.4 Phõn loại hệ thống tuỳ động vị trớ
Hình 6.2: Cấu trúc điển hình của hệ tùy động kiểu mô phỏng
Trang 126.1.4 Phân loại hệ thống tuỳ động vị trí
- Hệ thống tuỳ động điều khiển góc pha kiểu số
Trang 136.1.4 Phân loại hệ thống tuỳ động vị trí
- Hệ thống tuỳ động điều khiển xung số
Trang 146.1.4 Phân loại hệ thống tuỳ động vị trí
- Hệ thống tuỳ động điều khiển kiểu mã số
Trang 156.2 ĐO KIỂM TÍN HIỆU VỊ TRÍ
6.2.1 Sensin (SS)
Trang 166.2 ĐO KIỂM TÍN HIỆU VỊ TRÍ
6.2.1 Sensin (SS)
u ss = U ssm sin(t - + 90 0 ) cos( 1 - 2 ) (6.1)
Trang 176.2 ĐO KIỂM TÍN HIỆU VỊ TRÍ
6.2.1 Sensin (SS)
u ss = U ssm sin sin(t - + 90 0 ) (6.2)
Trang 186.2.2 Bộ biến áp quay (Br)
Trang 206.2.2 Bộ biến áp quay (Br)
ubr(t) = m[u1(t)cos + u2(t)sin] = mUm cos(ot +) (6.3)
Ubrm = kUfm cos( - 90o) = kUfm sin (6.4)
Trang 216.2.3 Bộ đồng bộ cảm ứng (BIS)
Trang 226.2.4 Đĩa mã quang điện
6.2.4.1 Đĩa mã kiểu gia số
Hình 6.12: Nguyên lý làm việc đĩa mã quang kiểu gia số
a) Sơ đồ nguyên lý; b) Đồ thị lượng ra
Trang 236.2.4 Đĩa mó quang điện
6.2.4.2 Đĩa mó kiểu trị tuyệt đối
Hình 613: Đĩa m quang điện trị tuyệt đốiã quang điện trị tuyệt đối
a) Đĩa m chế độ nhị phânã quang điện trị tuyệt đối
b) Đĩa m chế độ tuần hoànã quang điện trị tuyệt đối
Trang 246.2.4 Đĩa mã quang điện
6.2.4.2 Đĩa mã kiểu trị tuyệt đối
Trang 256.3 HỆ THỐNG TUỲ ĐỘNG VỊ TRÍ SENSIN VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ NÓ
6.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.1.1 Sensin
Trang 266.3 HỆ THỐNG TUỲ ĐỘNG VỊ TRÍ SENSIN VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ Nể
6.3.1 Cấu tạo và mụ hỡnh toỏn học của hệ thống tuỳ động vị trớ sensin
Bộ điều chỉnh
Chỉnh l u nhạy pha
Uss SST
SSF
uf
Bộ giảm tốc Phụ tải
m
Hình 6.14: Hệ thống tuỳ động vị trí sensin
Trang 276.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.1.1 Sensin
Trang 286.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.1.2 Khuếch đại nhạy pha
Trang 296.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí
sensin
6.3.1.3 Khuếch đại công suất đảo chiều
Có thể là bộ chỉnh lưu điều khiển có đảo dòng hoặc các bộ xung điện áp đảo chiều,…
Với là chỉnh lưu điều khiển thì hàm truyền của bộ KĐCS:
b
K
s 1
Trang 306.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí
sensin
6.3.1.4 Cơ cấu chấp hành
Là động cơ truyền động, còn gọi là động cơ bám.
Thường sử dụng động cơ một chiều, xoay chiều, các động cơ đặc biệt, khi dùng động cơ một chiều thì hàm truyền của động cơ là:
Đơn giản hóa gần đúng là:
e 2
1/ C
e m
1/ C
T s 1
Trang 316.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí
n(s) Kg m(s)
s
Trang 326.3.1 Cấu tạo và mụ hỡnh toỏn học của hệ thống tuỳ động vị trớ sensin
Mụ hỡnh cấu trỳc trạng thỏi động
Hình 6.18: Sơ đồ cấu trúc trạng thái động hệ thống tùy động vị trí
sensin
m(s)
Kss
m(s) -
Rp(s)
Uss(s) Uph(s) Uđk(s) Ud(s) n(s)
ph ph
Trang 336.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
Mô hình cấu trúc trạng thái động
m
Trang 346.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.1 Sai số đo kiểm
Trang 356.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.1 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Trang 366.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.2 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Các dạng tín hiệu vào
Trang 376.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.2 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Sai số hệ thống với hệ loại I
Trang 386.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.2 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Sai số hệ thống với hệ loại II
Trang 396.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.2 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Hệ số phẩm chất tốc độ K v và hệ số phẩm chất gia tốc K a
* m v
m 2
s 0
1 lim s
s 0
1 lim s
Trang 406.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
6.3.2.3 Sai số nhiễu
Trang 416.3.2 Phõn tớch sai số trạng thỏi ổn định và tớnh toỏn tham số của hệ thống tuỳ động vị trớ sensin
6.3.2.3 Sai số nhiễu
m(s)
m(s) -
Khuếch
đại nhạy pha
Bộ
điều chỉnh
vị trí
KĐ công suất đảo chiều
Động cơ
Bộ giảm tốc
Thay đổi của nguồn
Sự trôi điểm không
Dao động của mạng điện
Nhiễu của phụ tải
Ma sát khô
Hình 6.21: Tác động của nhiễu lên hệ thống tùy động
*
m (s)
m(s)
Trang 426.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
Trang 436.3.2 Phõn tớch sai số trạng thỏi ổn định và tớnh toỏn tham số của hệ thống tuỳ động vị trớ sensin
Hình 6.22: ảnh h ởng của nhiễu phụ tải
đối với hệ thống tùy động vị trí
Hình 6.23: Sơ đồ cấu trúc trạng thái động ở trạng thái nhiễu phụ
tải
m(s)
m(s) -
Trang 446.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
K
Trang 456.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Sơ đồ cấu trúc
Trang 466.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Sơ đồ cấu trúc
m(s)
m(s) -
Trang 476.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Làm gần đúng mẫu số hàm truyền đối tượng điều khiển:
Trang 486.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Trang 496.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
2
B 3
Trang 506.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
p
2
1 2 2 3 3 1 1 2 1 2 1 2 3 2
r R
Trang 516.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
0 = RvC1; 1 = (R1 + R2) C1; 2 = (R2 + R3) C2; 3 = R3C2
m(s)
m(s) -
p
R
W
Trang 526.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Với việc chọn 3 rất nhỏ so với T m , vì vậy có thể thay 2 khâu quán tính bậc nhất với hằng số thời gian là 3 và T p bằng một khâu quán tính với hằng số thời gian là T = 3 +TT p ; chọn 1= T m và đặt K=K đt /0 thì cấu trúc của hệ là:
m(s)
m(s) -
Trang 536.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
6.4.2.1 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi õm tốc độ
Hình 6.28: Hệ thống động có hiệu chỉnh mắc song
song
m(s)
m(s)-
Khuếch đại
Ws(s)-
*
m(s)
Trang 546.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
6.4.2.1 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi õm tốc độ
m(s)
-Bộ giảm tốc
Hình 6.29: Sơ đồ cơ cấu trúc trạng thái động hệ thống tuỳ
động có phản hồi âm tốc độ quay
Động cơ
Khuếch đại công suất
Sensin và khuếch
đại nhạy pha
n(s)-
on
T s 1
Trang 556.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
6.4.2.1 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi âm tốc độ
Khi bỏ qua , T e , T on thì hàm truyền mạch vòng trong là:
đt c
K K
1 K K
m k
đt c
TT
1 K K
Trang 566.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
6.4.2.2 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi õm vi phõn tốc độ
Hình 6.30: Mạch lấy tín
hiệu vi phân tốc độ quay
FT
C RP
R
uFT
c n
n dn
Trang 57T
Trang 586.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
6.4.2.2 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi âm vi phân tốc độ
Trang 596.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.3 Điều khiển phức hợp (bự theo lượng điều khiển)
m(s)
m(s)-
W2(s)+
W1(s)F(s)
Hình 3.33: Sơ đồ cấu trúc hệ thống tuỳ động điều khiển phức hợp (bù theo l ợng điều khiển đầu vào)
++
Trang 606.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.3 Điều khiển phức hợp (bù theo lượng điều khiển)
6.4.3.1 Nguyên lý bất biến
2
1 F(s)
Trang 616.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.3 Điều khiển phức hợp (bù theo lượng điều khiển)
Trang 626.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.3 Điều khiển phức hợp (bù theo lượng điều khiển)
6.4.3.2 Phương pháp hàm số truyền tương đương
Trang 636.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.3.2 Phương phỏp hàm số truyền tương đương
Gi thiết hệ thống ban đầu là hệ thống loại I, hàm số truyền mạch vòng ản hồi vi phân tốc độ quay tương đương với
hở của nó là:
v 1
K W(s)
s(T s 1)
Khi tớn hiệu vào dạng tuyến tớnh thỡ bộ phận bự cú thể lấy đạo hàm bậc
nhất, chọn hàm truyền F(s) = 1 s thỡ hàm số truyền mạch vũng hở tương đương sẽ biến thành:
Trang 646.4 HiỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
6.4.3.2 Phương pháp hàm số truyền tương đương
1 K v = 0,9 0,95
Lóc nµy hµm sè truyÒn m¹ch vßng hë t ¬ng ® ¬ng trë thµnh: v
1
1 1