Nhiệm vụ cơ bản của nó chính là thực hiện sự bám sát chính xác cơ cấu chấp hành đối với chỉ lệnh vị trí lượng cho trước, đại lượng điều khiển lượng đâu ra thường là vị trí không gian của
Trang 1
BO GIAO DUC DAO TAO DAI HOC DA NANG
LE QUOC HUNG
NGHIEN CUU TONG HOP BO DIEU
CHINH MO LAI SU DUNG HE THONG
TUY DONG VI TRI
Chuyên ngành : Tự động hóa
Mã số : 60.52.60
TOM TẮÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUAT
Đà Nẵng — Năm 2011
Công trình được hoàn thành tại DAI HOC DA NANG
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Tấn Duy
Luan van sé duoc bao vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tự động hóa họp tại Đại học Đà Năng vào ngày 07
tháng 05 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tam Thong tin - Hoc liệu - Đại học Đà Năng
- Trung tâm Học liệu - Đại học Đà Nang
Trang 2
MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, tự động hoá đang được các nhà máy quan tâm đặc
biệt và được ứng dụng hầu hết trong các máy công cụ, trong lĩnh vực
sản xuất xi măng, cán thép, hệ thống thang máy, máy nâng, hệ thống
điều khiển rađa, máy chép hình, người máy
Hệ thống tuỳ động vị trí được ứng dung rất rộng rãi trong
thực tế Nhiệm vụ cơ bản của nó chính là thực hiện sự bám sát chính
xác cơ cấu chấp hành đối với chỉ lệnh vị trí (lượng cho trước), đại
lượng điều khiển (lượng đâu ra) thường là vị trí không gian của phụ
tải, tức lượng cho trước thay đổi theo máy, hệ thống có thể làm cho
đại lượng điều khiển bám sát và khôi phục đối tượng điều khiển một
cách chính xác không có nhằm lẫn Ví dụ điều khiển cơ cấu ép trục
cán trong quá trình cán kim loại, phải làm cho khe hở giữa hai trục
cán có thể tiên hành tự điều chỉnh; điều khiển quỹ tích gia công của
máy cắt điều khiển số và điều khiển bám của máy cắt mô phỏng hình;
cơ cấu nâng hạ có thể làm cho dừng chính xác ở những vị trí mong
muốn; cơ cấu lái tự động tàu thuyền có thể làm cho góc lệch của lá
chân vịt đặt ở đuôi tàu thuyền phỏng đúng theo góc quay của bánh lái
(vô lăng) đặt ở buông lái điều khiến tàu thuyên đi đúng tuyến đường
đã vạch ra; cơ cầu điều khiển anten rađa của cụm súng pháo hay kính
viễn vọng điện tử nhăm đúng mục tiêu; điều khiển động tác của
người máy Những ví dụ trên đây đều là những ứng dụng cụ thể về hệ
thống điều khiển tuỳ động vị trí
Việc dừng chính xác hay đồng tốc của hai trục cán đó là điều
rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, tới
hiệu quả công việc Để đạt được điều này thì trong hệ thống chúng ta
đưa thêm mạch vòng vị trí, khi đó hệ thống được gọi chung là hệ tuỳ
động vị trí (hay hệ bám)
Điều khiển mờ hiện đang giữ vai trò quan trọng trong các hệ
thống điều khiển hiện đại, vì nó đảm bảo tính khả thi của hệ thống, đồng thời lại thực hiện tốt các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ như độ chính
xác cao, độ tác động nhanh, tính bền vững và ôn định tốt, dễ thiết kế
và thay đổi Khác với kỹ thuật điều khiển truyền thống thông
thường là hoàn toàn dựa vào độ chính xác tuyệt đối của thông tin mà
trong nhiều ứng dụng không cần thiết hoặc không thể có được Hệ điều khiển lôgie mờ được áp dụng hiệu quả nhất trong các quá trình chưa xác định rõ hay không thể đo đạc chính xác được, trong các quá
trình điều khiển ở điều kiện thiếu thông tin Chính khả năng này của
điều khiển mờ đã giúp giải quyết thành công các bài toán phức tạp, các bài toán mà trước đây không giải được
Sau gần 2 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Đà Nẵng, tôi đã được đào tạo và tiếp thu được những kiến thức hiện đại
và tiên tiễn nhất là trong lĩnh vực tự động hoá đồng thời với sự định
hướng nhiệt tình của TS Lê Tấn Duy nên tôi đã quyết định chọn đề tài:
“NGHIEN CUU TONG HOP BO DIEU CHINH MO LAI SU DUNG HE THONG TUY DONG VỊ TRÍ"
2- Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu:
- Thiết bị nâng và cơ cấu đo kiểm vị trí
- Các phương pháp điều khiển động cơ 1 chiều kích từ độc lập
- Các phương pháp điều khiến thiết bị nâng bám sát vị trí đặt
- Mô phỏng hệ tùy động vỊ trí trên Matlab & Simulink 3- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết về phương pháp điều chỉnh mờ lai
sử dụng trong các hệ thống tùy động vị trí, tạo cơ sở để nghiên cứu điều khiển các hệ thống tùy động nói chung
Trang 3- Tính toán các thông số và xây dựng bộ điều khiển hệ tùy
động vị trí bằng hai phương pháp: PID và mờ lai
- Mô phỏng hệ tùy động vị trí trên Matlab để điều khiển dừng
chính xác cơ cấu nâng hạ ở những vị trí mong muốn
4- Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết tổng hợp bộ điều khiển PID, sau đó
tổng hợp bộ điều khiển mờ lai
- Mô phỏng hệ thống trên Matlab & Simulink
- Trên cơ sở các kết quả mô phỏng rút ra kết luận
5- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Giúp cho việc đánh giá, khảo sát và nâng cao chất lượng hệ
thống được tốt hơn
- Xây dựng phương pháp thiết kế đơn giản, thực tế hơn
- Quá trình thiết kế được qu1 chuẩn hóa, giam nhe duoc rat
nhiều công sức
- Tạo cơ sở lý thuyết để điều khiển các hệ tùy động nói
chung
6-C4u trúc của luận văn:
Mở đầu
Nội dung luận văn: ( gồm 3 chương )
Chương 1: Tổng quan về vấn để nghiên cứu
Chương 2: Thiết kế ứng dụng bộ điều khiển PID
Chương 3: Thiết kế bộ điều khiển mờ lai
Kết luận và kiến nghị
Chuong 1: TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Ứng dụng của hệ thống tuỳ động vị trí
Hệ thống tuỳ động vị trí được ứng dụng rất rộng rãi trong
thực tế Nhiệm vụ cơ bản của nó chính là thực hiện sự bám sát chính
xác cơ cấu chấp hành đối với chỉ lệnh vị trí (lượng cho trước), đại lượng điều khiển (lượng đầu ra) thường là vị trí không gian của phụ tải, tức lượng cho trước thay đổi theo máy, hệ thông có thể làm cho
đại lượng điều khiển bám sát và khôi phục đôi tượng điều khiển một
cách chính xác không có nhằm lẫn Ví dụ điều khiển cơ cấu ép trục cán trong quá trình cán kim loại, phải làm cho khe hở giữa hai trục cán có thể tiến hành tự điều chỉnh; điều khiển quỹ tích gia công của máy cắt điều khiển số và điều khiển bám của máy cắt mô phỏng hình;
cơ cấu nâng hạ có thể làm cho dừng chính xác ở những vị trí mong muốn; cơ cấu lái tự động tàu thuyền có thể làm cho góc lệch của lá chân vịt đặt ở đuôi tàu thuyền phỏng đúng theo góc quay của bánh lái (vô lăng) đặt ở buông lái điều khiển tàu thuyền đi đúng tuyến đường
đã vạch ra; cơ câu điều khiển anten rađa của cụm súng pháo hay kính
viễn vọng điện tử nhằm đúng mục tiêu; điều khiển động tác của
người máy Những ví dụ trên đây đều là những ứng dụng cụ thể về hệ thống điều khiển tuỳ động vị trí
Chỉ lệnh vị trí (cơ cấu cho trước) trong hệ thống tuỳ động vị
trí cũng như đại lượng điều khiển là vị trí (hay đại lượng điện đại
diện cho vị trí), đương nhiên có thể là chuyển vị góc, chuyển vị dài
Vì thế hệ thông tuỳ động buộc phải là hệ thống phản hồi vị trí Hệ
thống tuỳ động vị trí là một hệ thông tuỳ động nghĩa hẹp, về nghĩa rộng mà nói, lượng đâu ra của hệ thống tuỳ động không nhất thiết
phải là vị trí, mà có thể là các đại lượng khác, chang han nhu hé thống điều tốc hai mạch vòng kín tốc độ quay và dòng điện là một hệ
thống tuỳ động: máy làm giấy, máy dệt nhiều trục sử dụng nhiều
Trang 4động cơ có thể coi là hệ thống tuỳ động đồng tốc Hệ thông tuỳ
động nói chung cũng còn gọi là hệ thống bám
1.2 Câu tạo nguyên lý làm việc của hệ thống tuỳ động vị trí
Sau đây sẽ thông qua một ví dụ đơn giản để nói rõ về cầu
tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống tuỳ động vị trí Đây là một hệ
thống vị trí kiểu chiết áp dùng để bám đuổi anten rađa
ct Bộ KĐCS de, diéu Ua ( MS
` Khién > He
ne ⁄N Le
& N Bộ giảm
Vô lăng Anten rada
Hình 1-1: Sơ đồ nguyên lý hệ thông tuỳ động vị trí kiểu chiết áp
Từ hình 1-1 ta c6 thé thấy, lúc vị trí trục quay hai chiết áp
RP1 và RP2 là như nhau, góc cho trước và góc phản hồi @ bang
nhau, vì vậy độ lệch góc A0 = @aT— @ =0, điện áp ra của chiết áp U*
= U, điện áp đầu ra bộ khuếch đại điện áp Uct =0, điện áp đầu ra của
bộ khuếch đại công suất đảo chiều Uạ = 0, tốc độ quay của động cơ
điện n =0, hệ thống 6 trang thai tinh
Khi quay bánh điều khiển, làm cho góc cho trước tăng lên,
Ag > 0, thi U* > U, Uct > 0, Ưa > 0, tốc độ quay của động cơ n > 0,
qua bộ giảm tốc làm anten rada quay, anten thong qua co cau làm
quay trục chiết áp RP2 khiến cho @ ciing tang lén Chi can @ < @g thi
động cơ luôn luôn quay theo chiêu để ra đa thu hẹp độ lệch, chỉ có
lúc pd = ~, d6 1éch Ag = 0, Uct = 0, Uy = 0 hệ thống mới ngừng quay
rồi ở vào trạng thái ôn định mới ( trạng thái xác lập)
Nếu góc cho trước @ạ giảm xuống, thì chiều chuyển động của
hệ thống sẽ ngược lại với trường hợp trên Rõ ràng là hệ thống này
hoàn toàn có thể thực hiện được yêu cau dai luong diéu khién @ bám đuổi chính xác đại lượng cho trước od
1.3 So sánh hệ thống tuỳ động vị trí với hệ thống điều tốc
1.4 Phân loại hệ thống tuỳ động vị trí
1.4.1 Hệ thống tuỳ động kiểu mô phỏng
1.4.2 Hệ thống tu} động kiểu số
1.4.3 Hệ thống tuỳ động điều khiển kiểu mã số
1.5 Do kiểm vị trí
1.5.1 Giới thiệu vê Sensin
1.5.2 Bộ biến áp quay
1.5.3 Bộ đồng bộ cảm ứng
1.5.4 Đĩa mã quang điện
1.5.4.1 Đĩa mã kiểu gia số
1.5.4.2 Đĩa mã kiểu trị tuyệt đối
Chương 2: THIẾT KÉ ỨNG DỤNG BỘ DIEU KHIEN PID
2.1 Tổng quan về thiết bị nâng
2.1.1 Công dụng
2.1.2 Phân loạt
2.1.3 Các chế độ làm việc của TBN
2.1.4.Các yêu cầu cơ bản về hệ truyền động điện của thiết
bị nâng 2.2 Phân tích sai số trạng thái ồn định
2.2.1 Sai số đo kiểm
2.2.2 Sai số nguyên lý
2.2.2.1 Tín hiệu vào điền hình
Trang 5`
a b
Hình 2-9: Tín hiệu đầu vào điển hình
2.2.2.2 Sai số nguyên lý của hệ thống loại Ï'
2.2.2.3 Sai số nguyên lý hệ thống loại 2
2.2.2.4 Nhân tô phẩm chất của trạng thái ôn định
2.2.2.5 Sai số nhiễu
2.3 Sơ đồ cầu trúc hệ thống điều khiển máy nâng
Cấu trúc hệ thông điều khiển T — D với ba mạch vòng kín tốc
độ quay, dòng điện và vị trí như hình 2-13
Hình 2-13: Hệ thống điều chỉnh tốc độ có đảo chiều Thyristor - Động
cơ
Chức năng của các khối như sau:
VF, VR — hai bộ chỉnh lưu có điều khiển mắc song song
ngược Băng cách điều khiển các nhóm van trong bộ chỉnh lưu sẽ tạo
ra các chế độ dừng, quay thuận, quay ngược của động cơ
RL, Ro, Rọ - các bộ điều chỉnh đòng điện, tốc độ và vị trí nó
có nhiệm vụ tông hợp và tạo ra điện áp điêu khiên đưa tới các mạch
phát xung Bằng cách lựa chon các lượng phản hôi, lượng đặt các
thông số của bộ điều chỉnh tốc độ Rœ, bộ điều chỉnh dong dién RI va
bộ điều chỉnh vị trí Rọ thích hợp sẽ đảm bảo chất lượng của hệ thống
ở chế độ tĩnh và động
2.3.1 Hàm truyền của động cơ điện
Sơ đồ cấu trúc động cơ khi từ thông không đổi được thể hiện trên hình 2-18
- 1+pTy ˆ
Hình 2-18: Sơ đồ cấu trúc khi từ thông không đổi
Bằng phương pháp đại số sơ đồ cấu trúc ta có sơ đô thu gọn:
T Tp“ +T1,p+l Í
R_EK.@+TP) T_T.p?+T.p+1
T_T.p?+T.-p+1 -
I
K T_T.p?+T-p+1
Hình 2-19: Các sơ đồ cấu trúc thu gọn:
a) Theo tốc độ; b) Theo đòng điện
Trang 6Trong đó:
Hệ số khuếch đại của động cơ: Kạ= 1/K®
Hang s6 thoi gian co hoc: Tc = Ry.J/(K®)’
U(p)pT¢ 4 M (Pp)
I(p)=——.———_
Tự Top“ +Tep+l
Các hàm truyền của động cơ có dạng:
U(p) 1, Top2+Top+t1 UP) Ru T,Top2+Tept
op) — ÂuKạl†TuP) _ Tp | Ka
Me(p) Cc Tụ.Tcp“ 2 +Tcp+l — Mẹ(p)_~ CP) T„ Tp” +Tep+l 2
2.3.2 Bộ chính lưu bán dẫn Thyristor
2.3.3 Hàm truyền của máy phát tốc
2.3.4 Hàm truyên của thiết bị đo dòng điện
2.4 Tổng hợp hệ điều khiến R;, Ro, Rọ
2.4.1 Tổng hợp bộ điều khiển dòng điện R,
Sơ đồ câu trúc mạch vòng dòng điện như sau:
(-)| Me K® Xã
Uis Up) ~ | Ka Ỷ 7P,
: (1+Ty, pX1+T,.p)
K
1
1+pT,
Hình 2-22: Sơ đồ cấu trúc mạch vòng dòng điện
Vậy ta có hàm truyền của bộ điều chỉnh dòng điện:
Tụ 2K„ KT, pr,
2 pK .K; R
Ri(p) là khâu tý lệ - tích phan (PI)
Kết quả khi tổng hợp mạch vòng dòng điện bằng tiêu chuẩn tối ưu
modul ta có:
U,(p) 1 1
Fom(P) =1 ( =1 > 2
ai (P) +21, p+2T.p I+2!,p
2.4.2 Tổng hợp bộ điều khiển tốc độ Rø
Ta có hàm truyên của bộ điêu chỉnh tôc độ theo tiêu chuẩn tôi ưu modul:
R.ằœ)=-F: KT,
oP R.K„.2T,„
R @(p) là khâu tỷ lệ (P)
Ta có hàm truyền của bộ điều chỉnh tốc độ theo tiêu chuẩn tối ưu đối
xứng:
1+4T: +
RK O 2
R@%p) là khâu tích phân- tỷ lệ (PI) Kết quả khi tổng hợp mạch vòng tốc độ bằng tiêu chuẩn tối ưu modul
ta có:
O,(p) 1+27.,.pt272,.p? Ky 1+2T op Ky
Kết quả khi tổng hợp mach vòng tốc độ bằng tiêu chuẩn tối ưu đối xứng ta có:
OP) 1447 oqy.pt8Tey.p- +8Tey-p? Ko 1+4Tsap Ko
Trang 72.4.3 Tổng hợp mạch vòng vị trí
œ@(p) _ 1 — o(p)
Sứ —>|R¿(b)Ƒ* _/Zk @,(p) 1+2T,.p K, i re
@(p) _ 1 1 P
@,(p) _ 1+4Tp K,
K
ọ
1+p.T,
Hình 2-25: Sơ đô cấu trúc thu gọn mạch vòng vị trí
Ta có hàm truyên của bộ điêu chỉnh vị trí theo tiêu chuân tôi ưu
modul :
Ko
r QQ
Voi: R=K 4K p
` 0 R@(p) là khâu tỷ lệ - đạo hàm (PD)
Ta có hàm truyền của bộ điều chỉnh vị trí theo tiêu chuẩn tối ưu đối
xứng:
L4 2K r K oo
R@(p) cing 14 khau ty 1é- dao ham (PD)
2.5 Tính phi tuyến của bộ điều khiến vi tri
Khi cho quãng đường là Ao; thì tốc độ là œ¡ tương ứng với
hệ số khuếch đại là Kại, khi cho quãng đường là A„; mà vẫn giữ
nguyên hệ số Ko, thi tốc độ là œ; nhưng thực chất theo quan hệ phi
tuyến thì tốc độ là @› Nghĩa là cần hệ số khuếch đại Ko .Tuong tu
khi cho quãng duong 1a Ag; thi cần phải có Kg3 Nhu vay khi
A0 càng nhỏ thì hệ số khuếch đại Rọ càng lớn để đạt được tốc độ lớn
tăng lên thích ứng với quá trình hãm nhanh theo yêu câu
Os:
>
Hình 3-26: Quan hệ giữa A0 và œ Qua phân tích ta thấy quan hệ œ= f(A@) là phi tuyến và việc chọn Rọ chỉ chứa hệ số khuếch đại K @ = const là không hợp lý Để giải quyết vấn để này nghĩa là phải thực hiện bộ điều khiển phi tuyến Trong bản luận văn này tôi đề xuất phương pháp dùng bộ điều khiển
mờ kết hợp với bộ điều khiển PID
2.6 Tính toán các thông số và mô phỏng hệ tuỳ động vị trí khi sử
dụng bộ điều khiến PID
2.6.1 Tính toán các thông số hệ tuỳ động vị trí đối với động
cơ điện một chiêu kích từ độc lập
Trang 82.6.2 Mô phỏng hệ điều khiển vị trí sử dụng bộ điêu khiển
PID
BO DIEU KHIEN HE TUY DONG VI TRI SU DUNG PHUONG PHAP PID
ontinuoug
powergui
Tin hieu dat
Repeating RFi Saturation
Sequence
Interpolated
Transfer Fen3 0.0025s+1 Transfer Fen
0.03
0.0015s+1
dong dien pid
Transfer Fcn5
Tocdopid 0.032 a O31
Viti pid
Hình 2-27: Sơ đồ mô phỏng hệ điều khiển vị trí bằng bộ điều khiển
PID + Kết quả mô phỏng các tín hiệu vị trí đầu ra khi sử dụng bộ điều
khiển PID:
(Em Fiqures - Tin hieu dat [Sie x J)
File Edit Debug Desktop Window Help “ax
#& 3 ©[#] #&faf4a 3â $ EmEB &(o)
DO THI BIEU DIEN VI TRI DAT
' *
I0 et seme : : ch nh ng : ¬ : :
M Han nhào băn he uT HH Hug |
5
mm Œ +
2L 22-55-1425 _ mm :
ũ 2 4 B 8 1ũ 12 14 16 18 20
Hình 2-28: Tín hiệu điều khiển khi sử dụng bộ điều khiển PID
BB] Figures - Vitri pid tafe) % J File Edit Debug “Desktop Window Help wi ax
# lì SR\S ABB\Sak EHmEB =[ñ]
D0 THỊ BIEU DIEN VỊ TRI PHAN HOI
1 T T T T = T T T T
Ũ 2 4 6 8 10 12 14 1B 18 20
r
Hình 2-29: VỊ trí phản hồi khi sử dụng bộ điều khiển PID
PSE
Id Figures - Tocdopid (ele) x J) File Edit Debug Desktop Window Help “ax
DO THI BIEU DIEN TOC DO
8
a Te ae i
A
Hình 2-30: Tốc độ động cơ khi sử dụng bộ điều khiển PID
Trang 9m Figures - dong dien pid
£ E3 (Đ]@© Ð đà FäfA 8 @ $ aoe 60)
r DO THỊ BIEU®DIEN DONG DIEN
Thai gian (s)
Hình 2-31: Dịng điện phản hồi khi sử dụng bộ điều khiển PID
* Nhận xét:
Trên đây là kết quả mơ phỏng với các vị trí khác nhau và cho
kết quả của hệ thống tương đối tốt Song do tính chất phi tuyến của
hệ thống trong mạch vịng vị trí, cho nên để nâng cao chất lượng hơn
nữa ta sẽ nghiên cứu và ứng dụng bộ điều khiển mờ vào mạch vịng
vị trí để nâng cao chất lượng tốt hơn cho hệ thống
Chuong 3: THIET KE BO DIEU KHIEN MO LAI
3.1 Sơ đồ khối của bộ điều khiến mờ
3.2 Nguyên lý điều khiến mờ
3.3 Những nguyên tắc tổng hợp bộ điều khiến mờ
3.4 Các bộ điều khiến mờ
3.4.1 Phương pháp tổng hợp kinh điển
3.4.2 Bộ điều khiển mờ tĩnh
3.4.3 Bộ điều khiển mờ động
3.5.Tổng hợp hệ thống với bộ điều khiển mờ lai cascade cho
mạch vịng vị trí
JUL "| + Ao PID +> + €@)
Mux SS2
Vi tri Fuzzy Logic Controller
Phản hơi vi tri 0.0318 - 0.3S+1
Hình 3-4: Vị trí đặt bộ điều khiển mờ trong hệ điều khiến vị trí
Do quan hệ xác lập của œ= f(A@) là phi tuyến Đề đạt được quan hệ phi tuyến này ta tách bộ điều khiển Rọ thành hai khâu điều
khiển làm việc song song Một khâu PD với hệ số khuếch đại là hằng
số và một khâu là phi tuyến như Hình (3-4)
3.5.1 Mo hoa
+ Chọn 7 tập giá trị ngơn ngữ cho biến đầu vào là sai lệch vị
trí Ao0 (hay E) : Gĩc âm lớn (AL), gĩc âm (A), gĩc âm nhỏ (AN), gĩc
Zero (ZE), gĩc dương nhỏ (DN), gĩc dương(DÐ), gĩc dương lớn
+Chọn 7 tập giá trị ngơn ngữ cho biến đầu vào là đạo hàm sai
lệch vị trí dAø@/dt (hay DET): Âm lớn (AL), âm (A), âm nhỏ (AN),
Zero (ZE), dương nhỏ (DN), dương (D), d ương lớn (DL)
Trang 10
FIS Variables Membership function plots PP 181
Do OX AL A AN ze DN D OL
Ky s
DET
L
input variable "DET”
Current Variable Current Membership Function (click on MF to select)
Type input Type trimf v
Params 3 2
Range [-22] [-2.667 -2 -1.333]
Hình 3-5: Sự phân bố các giá trị mờ của biến đầu vào
Bộ điều khiển mờ đầu ra là tín hiệu mờ “Hệ số khuếch đại
Udk’ Ta chon 7 giá trị mờ cho biến đâu ra: Âm lớn (AL), Âm(A),
Âm nhỏ (AN), Zero (ZE), Dương nhỏ (DN), Dương(D), dương lớn
(DL) Su phan bố của các giá trỊ mờ được chọn như trên Hình vẽ 3-
6
; " lot points:
FIS Variables ; eee function = Ee 181 |
DET
output variable "Udk"
Current Variable Current Membership Function (click on MF to select)
Params
Range 122] [-4.176 -2.92 -1.889 -1 206]
Hinh 3-6:Su phan bố các giá trị mờ của biến đầu ra: Hệ số khuếch đại
3.5 2 Luật điều khiển và luật hợp thành
Luật hợp thành được xây dựng trên cơ sở nguyên lý hợp thanh MAX — MIN
3.5.3 Gidi mo
3.6 Mô phỏng hệ tuỳ động vị trí khi có bộ điều khiển mờ
BO DIEU KHIEN HE TUY DONG VI TRI SU DUNG PHUONG PHAP MO LAI CASCADE
ontinuou¢
powergui
er
Interpolated
Momen
uM
ian Transfer Fon3
Derivative Fuzzy Logic
0.0025s+1 Transfer Fcn4
00 dong dien Mo- pid
Tocdo Mo-pid 0.032
+
Vị trì Mo-pid
Hình 3-8: Sơ đồ mô phỏng hệ điều khiển vị trí có bộ điều khiển mờ