Bảng độ ngọt tương đối của một số chất tạo vị ngọt được sử dụng trong CNTP Moll,1991 Chất tạo vị ngọt Độ ngọt Chất tạo vị ngọt Độ ngọt... • Tinh thể Na saccharinate ngậm 2 pt H2O, màu tr
Trang 2Quy định kỹ thuật
Bảng giá trị tới hạn của các thông số chất lượng nước bề mặt
Trang 3Nước sạch quy định trong TC này là nước dùng cho mục
đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm
nước ăn uống trực tiếp Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống
phải xử lý để đạt TCVS nước ăn uống ban hành theo
Quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của bộ
trưởng Bộ Y tế.
Trang 5Một số tính chất vật lý của nước
Nhiệt độ đông đặc (áp suất khí quyển) 0 o C
Chỉ số khúc xạ (20 o C) so với không khí 1,333
Nhiệt nóng chảy 6,012 KJ/mol
Nhiệt hóa hơi 44,01 KJ/mol
Chất lượng của nước được đánh giá chủ yếu
thông qua 3 nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu cảm quan.
- Chỉ tiêu hóa lý.
- Chỉ tiêu vi sinh.
Chỉ tiêu cảm quan
Bảng Chỉ tiêu cảm quan của nước uống ở Châu Âu
(QD số 80/778/EC, ban hành ngày 15.7.1980)
Trang 6Chỉ tiêu hóa lý.
Định
nghĩa
Độ cứng Pháp (F)
Anh (E)
1 0 E tương đương với
14,3mg CaCO3 /l
Mỹ (USA)
1 0 USA tương đương với 1mg CaCO3 /l
Giới thiệu chỉ tiêu vi sinh của nước uống theo quy định của Cộng đồng châu Âu.
Bảng Chỉ tiêu vi sinh của nước uống (quy định số 80/778/EEC)
Mức cao nhất cho phép
Phương pháp đổ hộp (sử dụng membrane vi lọc)
Phương pháp MPN
Trang 7• Độ ngọt tương đốicủa một chất hóa học:
thường được so sánh với độ ngọt của chất
chuẩn (saccharose)
Bảng độ ngọt tương đối của một số chất tạo vị ngọt
được sử dụng trong CNTP (Moll,1991)
Chất tạo vị ngọt Độ ngọt Chất tạo vị ngọt Độ ngọt
Trang 8Bảng ngưỡng phát hiện vị ngọt của một số glucid
Trang 9D-glyceraldehyde D- Erythrose
Trang 12H
Trang 13• Có nhiều trong nho chín.
• Đơn vị cấu tạo nhiều loại polysaccharide
(tinh bột, glycogen, cellulose…).
• Dễ bị lên men.
Trang 18• Dễ bị lên men.
• Thu được khi thủy phân tinh bột
• Maltose còn gọi là đường mạch nha
• Maltose khi bị thủy phân (acid hay enzyme
maltase) sẽ giải phóng 2 phân tử
• Khó bị thủy phân bởi acid hơn
saccharose, thông thường phải đun sôi
với acid và không xảy ra sự nghịch đảo
Nhưng dễ bị thủy phân bởi enzyme
lactase (enzyme β-galactosidase).
Trang 19Tính hòa tan của một số loại đường
Chất ngọt dạng hỗn hợp
- Syrup đường nghịch đảo
- Syrup thủy phân từ tinh bột
- Mật ong thiên nhiên
Syrup đường nghịch đảo
Trang 20Xylitol, sorbitol, mannitol, lactitol, isomalt,
glucose syrup đã hydrogen hóa
Trang 21• Xylitol (xylit) được sản xuất từ hemicellulose
hay từ pp lên men (vsv)
• Tinh thể màu trắng
• Nhiệt độ nóng chảy 93-94,50C
• Hút ẩm rất ít
• Hòa tan trong nước tốt
• Chất tạo ngọt không gây sâu răng (VK
Streptococcus mutans).
Sorbitol
Trang 22• Còn gọi là glucitol.
• Có trong nhiều loại trái cây và rau
• Được sản xuất từ D-glucose
• Nhiệt độ nóng chảy 93-1120C
• Tan tốt trong nước
• Chất tạo ngọt không gây sâu răng
Mannitol
• Là một đồng phân với sorbitol
• Có trong quả sung, oliu…, có nhiều trong một
Trang 23Lactitol monohydrate
Lactitol dihydrate
Trang 24Isomalt
α,D-glucopyranosyl 1,6-sorbitol
α,D-glucopyranosyl 1,6-mannitol
Production Step 1: Enzymatic Transglucosidation
Production Step 2: Catalytic Hydrogenation
Trang 25• Được sản xuất từ nguyên liệu saccharose.
• Không hút ẩm
• Độ hòa tan trong nước không cao
• Khá bền trong môi trường pH acid hay kiềm
Glucose syrup đã hydrogen hóa
- Sorbitol (2-8%)
- Maltitol (50-90%)
- Maltotritol (5-25%)
đã được hydrogen hóa.
• Được sản xuất từ tinh bột
Trang 26Chất tạo vị ngọt không có giá trị dd, có nguồn
Trang 27• Bản chất hóa học là muối ammonium của
Trang 28• Bản chất hóa học: là phức giữa steviol và
Trang 29Flavone
Trang 30• Là dẫn xuất của flavone.
• Trích ly từ nguyên liệu cam seville
Trang 34Sodium saccharinate
Calcium saccharinate
• Bản chất hóa học là ortho sulfimide benzoic
acid
• Ở dạng tinh thể khan nó không hút ẩm và ít
tan trong nước
• Trong công nghiệp sx thức uống thường sử
dụng muối Na hay Ca saccharinate
• Tinh thể Na saccharinate ngậm 2 pt H2O,
màu trắng, không mùi, tan tốt trong nước
• Không cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 35Acesulfame-K (E950) - C 4 H 4 O 4 NSK
(Sunette, Sweet one, Sweet’n safe)
• Tinh thể màu trắng, không mùi, không hút
Trang 36Aspartame (E951) - C14H18N2O5
(Equal, NutraSweet và NatraTaste)
Trang 37• Tinh thể màu trắng, không mùi, độ ổn định
rất cao
• Độ hòa tan trong nước cao
• Cảm nhận vị ngọt chậm và dài lâu
• Không ổn định ở nhiệt độ và pH cao
• Bánh kẹo, yogurt, trong các thức uống
Coke diete, Pepsi diete vv…và cả trong
dược phẩm
Sucralose (E955) - C12H19Cl3O8
(Altern)
Trang 42Chỉ tiêu của acid citric dùng trong thực phẩm
Tên chỉ tiêu Đơn vị đo Mức qui định
Hàm lượng acid citric
%
Không thấp hơn 99,5 Không vượt quá 0,05 Không vượt quá 10 Không vượt quá 3 Không phát hiện
Acid tartaric
Trang 43Sodium tartrate
Potassium tartrate
• Chua gắt
• Tan tốt trong nước
• Thường dùng để hiệu chỉnh pH và làm tăng vị
• Ức chế VSV không cao
Vd: pH giảm 2,94 thì mới ức chế VK staphylococcus
aureus
• Tác dụng tương hỗ với chất chống oxy hóa để
ngăn ngừa sự oxy hóa
• Muối Natri tartrate và Kali tartrate dùng hiệu
chỉnh pH và nhũ hóa
Acid malic
Trang 44• Chua gắt.
• Hút ẩm và tan tốt trong nước
• Có nhiều trong táo (acid táo)
• Tinh thể không màu, trong suốt
• Tan dễ trong nước
• Xúc tác pứ thủy phân tạo đường nghịch
đảo
• Natri phosphat (NaH2PO4) là axít yếu, và
được sử dụng với natri bicarbonate để
làm cho bột nở aric
Trang 456 Patent blue E 131 Xanh lơ với sắc xanh lá cây 638
7 Indigo Carmine (indigotine) E 132 Xanh lơ 610
8 Brilliant blue FCF E 133 Xanh lơ với sắc xanh lá cây 630
9 Phức chlorophyllin đồng E 141 Xanh lá cây 405
10 Brilliant green BS (green S) E 142 Xanh lá cây 632
-12 Brilliant black BN E 151 Tím với sắc đen 570
SUNSET YELLOW E-110
ALLURA RED E-129
INDIGO CARMINE E-132
BRILLIANT BLUE FCF E-133
CHOCOLATE BROWN HT E-155
BRILLIANT BLACK PN E-151
Trang 46Tartrazine (E102)
Tartrazine
Trang 47• Tan tốt trong nước và kém trong cồn.
• Tạo màu đỏ trong môi trường kiềm
• Nước pha chế không cồn, đồ uống có gaz và
rượu mùi
Sunset yellow FCF (E110)
Disodium salt of 1-(4-sulphophe-
nylazo)-2-naphthol-6-sulfonic acid
Trang 48• Bột màu vàng.
• Màu rất bền nhiệt (1300C không thay đổi)
• Có màu đỏ trong môi trường kiềm
• Nước pha chế không cồn và rượu mùi
Carmin (E 120)
(carminic)
Trang 50• Chất màu tổng hợp.
• Tan trong nước
• Sử dụng trong sản xuất syrup, nước pha chế
không cồn và rượu mùi
Ponceau 4R(E.124)
Trang 51• Chất màu tổng hợp.
• Tan tốt trong nước
• Sử dụng trong nước pha chế không cồn và
rượu mùi
Patent blue (E131)
Trang 52Indigo carmine (E132)
(indigotine)
• Chất màu tổng hợp
• Tan trong nước
• Khá mẫn cảm với ánh sáng và tác nhân oxy
Trang 53• Chất màu tổng hợp.
• Tan tốt trong nước
• Sử dụng trong nước pha chế
Phức Cholorophyll với đồng (E141)
Trang 54• Chất màu tự nhiên.
• Thay thế Mg thành Cu thì tính ổn định của
phức màu cao hơn
• Phức đồng được sử dụng trong syrup và rượu
mùi
Brilliant green BS (E142)
Trang 55• Chất màu tổng hợp.
• Tan trong nước
• Sử dụng trong syrup, nước pha chế và rượu
mùi
Caramel (E150)
Methyl -4- imidazol
Trang 56• Dạng dung dịch.
• Hòa tan tốt trong nước, ethanol loãng nhưng
không tan trong dung môi hữu cơ
• Tạo màu syrup, nước giải khát pha chế không
cồn, bia, rượu mùi, cidre (rượu táo)…
Brilliant black BN (E 151)
• Chất màu tổng hợp
• Tan trong nước
• Sử dụng trong syrup, nước giải khát pha chế
không cồn và rượu mùi
Trang 57Anthocyanin (E 163)
Trang 58CHẤT HƯƠNG
Chất hươnglà những cấu tử dễ bay hơi
và có thể được nhận biết bởi khứu giác
của con người
2-trans-4-cis decadienoic
Trang 59Khái niệm
mẫu phân tíchlà giá trị nồng độ thấp nhất của
cấu tử đó có trong mẫu mà khứu giác của con
người có thể nhận biết được.
Bảng Ngưỡng phát hiện của một số cấu tử hương
Giá trị hương:
Trang 60• Giá trị hương của một cấu tử càng cao
chứng tỏ sự ảnh hưởng của cấu tử ấy đến
việc tạo mùi cho thực phẩm càng lớn
• Các cấu tử hương trong thức uống và tpcn
có nguồn gốc khác nhau:
- Có sẵn trong nguyên liệu ban đầu.
- Được sinh ra trong quá trình chế biến.
- Được bổ sung.
Chế phẩm hương
Theo mathew (1999) chia các chế phẩm hương
gồm 3 nhóm:
- Nhóm tan trong nước.
- Nhóm tan trong dầu.
- Dạng hỗn hợp của 2 nhóm trên.
Phân loại chế phẩm hương từ:
- Nguyên liệu tự nhiên: tinh dầu thô, dịch
trích, dịch cất và hương vi sinh vật
- Nguyên liệu tổng hợp:
tổng hợp hóa học nhưng chúng ta có thể
tìm thấy chúng trong tự nhiên
tổng hợp hóa học nhưng chúng ta không
Trang 61Menthol
Citral
Vanillin
Trang 62Bảng một số hương tổng hợp
Tên gọi Công thức cấu tạo Mùi
nhưng cường độ mùi cao hơn từ 2-4 lần.
Esters
Compound name Fragrance Natural
occurrence Chemical structure
Trang 63Ethyl butyrate
Ethyl butanoate
Fruity, Orange Pineapple
Pentyl butyrate
Pentyl butanoate
Fruity, Pear Apricot
Linear terpenes
Compound name Fragrance occurrence Natural Chemical structure
Trang 64Cyclic terpenes
Compound name Fragrance occurrence Natural Chemical structure
Juniper
Aromatic
Compound name Fragrance Natural
occurrence Chemical structure
Caramelized sugar
Anisole Anise Anise
Sweet basil
Trang 65Compound name Fragrance Natural
occurrence Chemical structure
Ammonia
Putrescine
Diaminobutane Rotting flesh Rotting flesh
Flowery
Feces Jasmine
CHẤT ỨC CHẾ VSV
Mục đích:
Kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.
Các chất ức chế vsv thông dụng như:
Trang 66Acid sorbic và muối sorbate
Acid sorbic (E200)
Sodium sorbate (E 201) Potassium sorbate (E 202)
Calcium sorbate (E 203)
• Acid sorbic có hình dạng tinh thể màu trắng,
không mùi vị và rất ít tan trong nước
• Ức chế VSV tăng khi pH giảm
• Ức chế sự phát triển nấm mốc, nấm men và
VK
• Acid sorbic và các muối được sử dụng trong
syrup, nước ngọt có gaz…
Trang 67Acid benzoic và muối benzoate
Acid benzoic
Benzoate Sodium Benzoate Calcium Benzoate Potassium
Trang 68• Khi số C trong mạch alkyl càng cao thì độ hòa
tan trong nước giảm nhưng độ hòa tan trong
trong ethanol tăng
Trang 69• Khí không màu có mùi đặc trưng.
• Tan trong nước tạo thành sulfurous acid
Carbon dioxide và khả năng ức chế VSV
Trang 70• Tạo môi trường kỵ khí dẫn đến ức chế sự sinh
trưởng của các VSV hiếu khí bắt buộc
-Thay đổi giá trị pH của tế bào chất VSV
-Biến đổi một số tính chất hóa lý của protein
trong tế bào VSV