Backup dữ liệu là một trong những công việc rất cơ bản từ những người sử dụng bình thường sao lưu dữ liệu cá nhân đến các Network Admin sao lưu hàng GB dữ liệu của doanh nghiệp.. Đâ
Trang 1BACKUP/RESTORE
LINUX
Trang 2 GVHD : TS Phạm Văn Tính
Thành viên :
Trần Trọng Cử Phạm Khánh Duy Nguyễn Văn Khanh Nguyễn Việt Hùng Trần Đăng Sơn
Trang 3 Backup dữ liệu là một trong những công việc rất cơ bản từ những người sử dụng bình thường sao lưu dữ
liệu cá nhân đến các Network Admin sao lưu hàng GB
dữ liệu của doanh nghiệp
Đây cũng là tác vụ bắt buộc nhằm đảm bảo an toan
dữ liệu khi xảy ra các sự cố như Virus phá hoại dữ liệu,
hư hỏng phần cứng, bất cẩn dẫn đến xóa nhầm data,
thay đổi Server cần chuyển data từ Server cũ sang…
nhờ backup đầy đủ theo thời gian được sắp đặt
(scheduling), cũng như chọn kiểu backup phù hợp mà chúng ta có thể phục hồi kịp thời các dữ liệu này một khi xảy ra các sự cố kể trên.
Trang 4Loại backup Mô tả Ưu điểm Nhược điểm
Full backup Backup toàn bộ các
Files trong Folder
mà bạn xác định để backup.Tóm lại đây
là kiểu backup thông thường
Dễ dàng xác định dữ liệu để backup và phục hồi.
Tốn thời gian và tốn không gian lưu trữ
dữ liệu.
Trang 5Loại backup Mô tả Ưu điểm Nhược điểm
Incremental backup Một xác lập để
backup những file
có sự thay đổi kể từ lần backup cuối cùng (thuộc bất cứ loại backup nào).
Mất ít thời gian và không gian lưu trữ nhất.
Khi phục hồi lại mất khá nhiều thời gian
do cần phải restore bản full backup lần cuối cùng trước, sau
đó theo trình tự tìm các incremential backups của những ngày sau đó để phục hồi.
Trang 6Loại backup Mô tả Ưu điểm Nhược điểm
Differential backup Một xác lập để
backup những file
có sự thay đổi kể từ lần backup cuối cùng full backup.
Mất ít thời gian và không gian lưu trữ hơn so với một full backup; Khi phục hồi lại khá nhanh so với Incremential backup.
Thông tin backup còn bị lặp lại
Backup tốn nhiều thời gian hơn so với incremential backup.
Trang 7 Tại sao phải backup trong Linux?
Các lý do sử dụng Linux như là hệ điều hành cho việc chạy backup:
◦ Windows không thể đọc các partition Linux của bạn mà không
có các add-on của nhóm thứ ba
◦ Ngược lại, Linux có thể (vốn có) đọc các partition FAT 32 và NTFS
◦ Nó hoàn toàn không phức tạp để tạo một kịch bản backup đi kèm với các partition, back up chúng, sau đó gỡ bỏ chúng.
◦ Việc backup với Linux có thể lấy lại được bất kỳ một file bị nhiễm virus nào đã chậm chạp
◦ Bạn đã từng bỏ mặc máy tính Windows chạy qua đêm không được giám sát?
Trang 8 Đối với hệ thống Linux ta có thể:
◦ Sao lưu và phục hồi toàn bộ hệ thống.
◦ Sao lưu và phục hồi một phần của hệ thống.
Ví dụ: sao lưu các thư mục /home, /var, /etc…
Backup nguyên bản hay như người dùng bình thường?
◦ Một nguyên tắc có thể nhận ra là thử và chạy nhiều lần không cần sử dụng tài khoản gốc
◦ Backup các file hệ thống như root và backup thư mục /home tách biệt bằng việc sử dụng tài khoản người dùng thông
thường.
◦ Điều này làm cho nó trở nên dễ dàng hơn để khôi phục dữ liệu người dùng thông thường, dễ dàng truy cập hơn root
Trang 21 SBackup là một giải pháp backup khá đơn giản nhưng
hiệu quả Trong khi quá trình backup các file và thư mục trên
hệ thống, người dùng có thể sử dụng chức năng Exclusion để loại trừ những thành phần không cần backup, đồng thời lưu dữ liệu backup trên máy mình hoặc tại một vị trí khác trong mạng với SSH hoặc FTP.
SBackup vừa backup vừa nén dữ liệu do đó SBackup
không phải là giải pháp tốt nếu người dùng backup dữ liệu
video, hình ảnh hoặc các file âm nhạc với số lượng lớn, bởi những dữ liệu đa phương tiện mặc định đã được nén, cho nên người dùng sẽ tốn nhiều thời gian để backup và nén nhưng
dung lượng hầu như không giảm xuống.
Cài đặt : # apt-get install sbackup
Trang 22Backup
Trang 23Tab General
Trang 24Tab Include
Trang 25Tab Exclude
Trang 26Tab Destination
Trang 27Tab Time
Trang 28Choose time to do backups
Trang 29Tab purging
Trang 30Complete
Trang 31Result
Trang 32Restore
Trang 33Main window
Trang 34Partimage, nó khá giống với các bản Ghost chạy trên nền DOS ngày xưa,
tuy nhiên có 1 vấn đề là không thể
backup các partitions đang được
mount vào hệ thống Do vậy việc
backup 1 hệ thống này sẽ bị lệ thuộc
vào 1 hệ thống khác (ví dụ LiveCD).
Trang 35Hỗ trợ các định dạng ext2fs/ext3fs, Reiser3, FAT16/32, NTFS, HPFS, JFS, XFS, UFS(beta), HFS(beta)
Partimage sẽ không chép lại khoảng trống chưa dùng trên vùng đĩa do đó kích thước sao chép sẽ nhỏ và tốc độ sẽ nhanh hơn.
Trang 36 Sudo fdick –l
Kiểm tra các partition trong máy
sudo apt-get install partimage
Để tải và cài đặt Partimage
Để chạy GUI của partimage
Trang 37Khi chạy sẽ có màn hình như sau:
Trang 39Chọn cấp độ nén: none, Gzip hoặc Bzip2.
F5 để tiếp tục
Trang 41Thông tin về partition được backup
Trang 42Partimage sẽ bắt đầu tiến hành tạo file backup.
Trang 43Và đây là thông báo đã tạo thành công file backup
Trang 44Restore Partition
Sudo partimage : Để chạy partimage
Trang 45Màn hình tương tự như khi tạo file backup.
Chọn partition muốn backup.
Chỉ đường dẫn tới nơi lưu file backup Ở đây ta thấy file serverbackup.000 là vì khi tạo file ta không ghi phần mở rộng cụ thể nên
mặc định sẽ là 000
Ta chọn option “Restore partition from
an image file” để tiến hành restore.
Trang 46Ok để tiếp tục
Trang 47Nếu ta lựa chọn là “Erase free blocks with zero
values” thì tất cả các blocks mà không dùng đến sẽ được xóa Điều này sẽ hữu dụng nếu bạn muốn chắc chắn rằng dữ liệu trên partition này trước khi thực
hiện restore hoàn toàn bị xóa Nếu ta không chọn thì
dữ liệu cũ ở những blocks không dùng đến vẫn có thể được truy xuất.
Trang 49Xác nhận lại file backup
Trang 50Quá trình restore sẽ diễn ra.
Trang 51Hoàn tất restore.
Trang 52DEMO TAR COMMAND
Trang 53RESTORE GRUB
for Ubuntu
Trang 54Restore GRUB for Ubuntu
_ Khởi động Linux từ Live CD (ở đây mình dùng Ubuntu 9.04)
_ Bật terminal
_ vào chế độ chỉnh sửa GRUB (quyền root)
# sudo grub
Trang 55Restore GRUB for Ubuntu
Trang 56Restore GRUB for Ubuntu
_ Nếu máy tính cài song song Windows và Linux mà khi khởi động không nhận được Linux thì phải sửa lại file /boot/grub/menu.lst
# sudo gedit /boot/grub/menu.lst
Trang 57Một số lỗi thường gặp khi
Backup
1. Không thường xuyên backup hệ thống
2. Không kiểm tra các file backup.
3. Không sử dụng Application-Aware Backup Application
4. Một phần dữ liệu backup bị lỗi
5. Không xét đến hậu quả của việc sử dụng giải pháp bảo
mật dữ liệu backup
6. Chỉ backup dữ liệu
7. Chỉ sử dụng một phương pháp backup disk-to-disk
8. Chu kỳ sử dụng lại thiết bị lưu trữ quá ngắn
Trang 58Không thường xuyên backup hệ thống
Trong môi trường Windows, những file backup trạng thái hệ thống cũng có hạn sử dụng
Với Domain Controller, thời hạn này ngang bằng với thời hạn tối đa cho phép (mặc định là 60 ngày) Sau đó, file
backup sẽ trở nên trống rỗng và không có giá trị sử dụng
Do đó chúng ta phải thường xuyên backup hệ thống để
trách trường hợp file backup bị quá hạn sử dụng
Trang 59Không kiểm tra các file backup
Những file backup cần được kiểm tra định kỳ, tuy nhiên đây lại là một trong những tác vụ thường bị lãng quên và rất
nhiều quản trị viên đã bỏ qua thao tác này sau khi thực
hiện backup
Backup chỉ là thao tác đầu tiên, cũng như một file dữ liệu thông thường, vì một lí do nào đó file backup này cũng có thể bị lỗi, đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ không thể sử
dụng nó khi cần thiết
Do đó, chúng ta cần phải đảm bảo rằng mọi file backup
luôn ở trạng thái tốt và chúng ta có thể sử dụng khi cần
thiết
Trang 60Không sử dụng Application-Aware
Backup Application
Nếu không sử dụng những công cụ backup nhận biết ứng dụng thì mọi dữ liệu đã được backup sẽ được lưu với trạng thái xung đột
Chúng ta cần phải liệt kê mọi ứng dụng đang được sử dụng trên máy chủ và những ứng dụng nào yêu cầu một công cụ backup riêng
Trang 61Một phần dữ liệu backup bị lỗi
Hệ thống file backup là không chỉ là một công cụ bảo vệ dữ liệu
Nếu một máy chủ nào đó gặp phải sự cố, thì các file backup
sẽ là công cụ chính giúp máy chủ đó hoạt động trở lại
File backup đặc biệt quan trọng, nên chúng ta cần thiết lập một cấu trúc backup phù hợp để giảm thiểu sự cố cho một file nào đó trong hệ thống này
Chúng ta có thể backup lại toàn bộ những file backup
Trang 62Không xét đến hậu quả của việc sử dụng giải pháp bảo mật dữ liệu
backup.
Với nhiều tổ chức lớn việc bảo mật dữ liệu là ưu tiên hàng đầu Tuy nhiên đôi khi bảo mật lại phản tác dụng
Đặt mật khẩu bảo vệ cho file backup nhưng khi sử dụng
đến lại không thể nhớ ra mật khẩu
Hay khi sử dụng một công cụ mã hóa phần cứng, sau đó nâng cấp lên một thiết bị phần cứng mới không hỗ trợ công
cụ mã hóa đã áp dụng trước đó thì những file backup
chuyển sang từ thiết bị cũ cũng không thể sử dụng
Trang 63Chỉ backup dữ liệu
Nếu chỉ backup dữ liệu để tiết kiệm vùng trống bộ nhớ và thời gian thay vì backup lại mọi thứ trong hệ điều hành và ứng dụng của máy chủ thì hoàn toàn sai lầm
Máy chủ trong hệ thống mạng bị lỗi và chúng ta cần thực hiện tiến trình khôi phục hoàn toàn, khi đó, nếu chỉ backup
dữ liệu chúng ta sẽ phải cài đặt lại thủ công hệ điều hành và mọi ứng dụng sau đó khôi phục lại dữ liệu
Cài đặt thủ công các ứng dụng thì tốt nhiều thời gian.
Do đó chúng ta cần một bản backup đầy đủ.
Trang 64Chỉ sử dụng một phương pháp
backup disk-to-disk
Phương pháp backup disk-to-disk (sử dụng một máy chủ lưu trữ các file backup chuyên dụng) có nhiều thuận lợi hơn so với phương pháp backup sử dụng thiết bị lưu trữ truyền
thống
Đôi khi máy chủ có thể xảy ra những hiểm họa không thể lường trước được do đó chúng ta nên sử dụng thêm công cụ khác
Phương pháp backup truyền thống như sử dụng băng từ,
đĩa CD,
Trang 65Chu kỳ sử dụng lại thiết bị lưu trữ quá ngắn
Quay vòng sử dụng thiết bị lưu trữ là một phương pháp mà nhiều công ty sử dụng để tiết kiệm chi phí
Đây là một phương pháp khá hiệu quả, tuy nhiên cần phải lên một chu kỳ sử dụng lại những thiết bị này cho phù hợp
Ngoài việc kiểm tra định kỳ dữ liệu backup, chúng ta cần phải lên kế hoạch xoay vòng sử dụng ổ đĩa lưu trữ cho phù hợp, tốt nhất nên dành riêng ra một số ổ đĩa để lưu các dữ liệu quan trọng
Trang 66Các giải pháp backup dữ liệu hữu hiệu
Backup bằng thiết bị lưu trữ lớn.
Trang 67Tổ chức tệp tin
Có rất nhiều phần mềm backup, trong đó có cả phần mềm backup truyền thống chẳng hạn như NovaStor NovaBackup Professional, EMC Retrospect Backup, và NTI Backup 5
Advanced để backup các loại tệp tin trên ổ cứng và backup các loại file theo yêu cầu của bạn
Những phần mềm này sẽ tạo ra một hệ thống sao lưu có tổ chức để bạn có thể biết đích xác mình đã backup cái gì và tìm những tài liệu đã backup ở đâu
Trang 68Backup tiện nghi
Chỉ cần kết nối thiết bị Portable Backup Storage Appliance 320GB vào máy tính của bạn là nó sẽ tự động backup các tệp tin, bao gồm nhạc, phim, ảnh và e-mail
Portable Backup Storage Appliance (PBSA) kết nối qua
cổng USB máy tính và có nhiều dung lượng cho bạn lựa
Trang 69Sử dụng ổ USB
Sử dụng USB để backup có rất nhiều tiện lợi
Rất nhiều ổ USB có phần mềm mã hóa bằng mật khẩu,
chính vì thế bạn không lo là dữ liệu của mình sẽ vô tình bị đánh cắp
SanDisk luôn đi đầu trong lĩnh vực backup bằng USB
Thiết bị SanDisk Cruzer Titanium Plus thậm chí còn tiến một bước xa hơn khi cho phép bạn có thể đồng bộ hóa USB với dịch vụ lưu trữ file trực tuyến
Trang 70Backup dữ liệu trực tuyến
Một trong những giải pháp backup hữu hiệu là Webroot
Secure Backup, có thể bảo vệ dữ liệu an toàn ngay cả trong trường hợp thảm họa tự nhiên
Tuy nhiên, những dịch vụ lưu trữ trực tuyến kiểu này
thường có dung lượng thấp, nên nếu muốn lưu trữ dữ liệu lên tới hàng chục GB hoặc TB thì tốt nhất là bạn chọn loại ổ NAS hoặc ổ cứng cục bộ
Có rất nhiều site cung cấp dịch vụ lưu trữ trực tuyến miến phí như Mozy.com và Fabrik.com (miễn phí 2GB)