Chơng III• Mục tiêu của ch ơng: + Kiến thức: Nắm khái niệm PT bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó; khái niệm hệ PT bậc nhất hai ẩn, tập nghiệm cảu hệ PT bậc nhât hai ẩn minh hạo bằng hình h
Trang 1Chơng III
• Mục tiêu của ch ơng:
+) Kiến thức: Nắm khái niệm PT bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó; khái niệm hệ PT bậc nhất hai ẩn, tập nghiệm cảu hệ PT bậc nhât hai ẩn minh hạo bằng hình học Phơng pháp giải hệ PT bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số và phơng pháp thế; giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
+) Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải hệ PT bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số; phơng pháp thế; kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
+) Thái độ: Rèn t duy lô gic; thói quen làm việc độc lập; tìm tòi sáng tạo trong học tập Thấy đợc vai trò của toán học trong đời sống; yêu thích bộ môn.
Tuaàn 18 - Tieỏt 36
Ngaứy soaùn: 25/12/2010
phơng trình bậc nhất hai ẩn số
I Mục tiêu :
+)Kiến thức:Học sinh nắm đợc khái niệm phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó
- Hiểu đợc tập nghiệm của một phơng trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó
- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đờng thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phơng trình bậc nhất hai ẩn
+) Kĩ năng: Nhận biết và cho đợc ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn Biết đợc khi nào một cặp số là một nghiệm của
PT ax + by = c
Biết viết nghiệm tổng quát của PT bậc nhất hai ẩn Biết cách vẽ đờng thẳng biểu diễn tập nghiệm của PT trên mặt phẳng tọa độ
+) Thái độ: Khả năng t duy lô gic; kĩ năng quan sát nhận biết dạng PT
II Chuẩn bị của thầy và trò :
Thày: - Bảng phụ ghi tóm tắt tổng quát trong sgk Thớc kẻ , com pa
Trò : Nắm chắc cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất , cách tìm giá trị của hàm theo giá trị của biến Giấy kẻ ô
vuông , thớc kẻ , com pa
III.Ph ơng pháp :
- Trực quan gợi mở và hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Bài mới :
I Khaựi nieọm phửụng trỡnh baọc
nhaỏt hai aồn
Vớ duù: x + y = 36
2x + 4y = 100
laứ caực phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn
laứ heọ thửực coự daùng?
Gv neõu caõu hoỷi: trong caực phửụng
trỡnh sau, phửụng trỡnh naứo laứ
- phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn laứ heọ thửực coự daùng ax+ by = c trong ủoự a, b, c laứ caực soỏ ủaừ bieỏt ( a ≠ 0 hoaởc b ≠ 0)
I Khaựi nieọm phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn :
* phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn laứ heọ thửực coự daùng ax+ by = c trong ủoự a, b, c laứ caực soỏ ủaừ bieỏt ( a ≠ 0 hoaởc b ≠ 0)
Vớ duù : x + y = 36 2x + 4y = 100 ;0x + 8 y = 8
Trang 2phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn
a)4x -0,5y = 0 ; b) 3x2+ x = 5
c) 0x + 8 y = 8 d) 3x + 0y = 0
e) 0x + 0y = 0 f) x +y -z = 36
xeựt pt x + y = 36 ta thaỏy vụựi
x =2, y = 34 thỡ giaự trũ veỏ traựi baống
veỏ phaỷi, ta noựi caởp x =2,
y = 34 hay caởp soỏ (2;34) laứ nghieọm
cuỷa phửụng trỡnh
- Vaọy khi naứo caởp soỏ ( x0,y0) ủửụùc
goùi laứ moọt nghieọm cuỷa pt
gv yeõu caàu hs ủoùc khaựi nieọm
nghieọm cuỷa pt baọc nhaỏt hai aồn vaứ
caựch vieỏt trang 5 sgk
Gv neõu chuự yự: trong maởt phaỳng toùa
ủoọ moói nghieọm cuỷa pt baọc nhaỏt hai
aồn ủieàu ủửụùc bieồu dieón bụỷi moọt
ủieồm
Nghieọm ( x0,y0) ủửụùc bieồu dieón bụỷi
ủieồm coự toùa ủoọ ( x0,y0)
Gv yeõu caàu hs laứm ?1
a) Kieồm tra xem caởp soỏ ( 1,1) vaứ
(0,5;0) coự laứ nghieọm cuỷa pt 2x + y
=1 hay khoõng
b) Tỡm theõm moọt nghieọm khaực cuỷa
phửụng trỡnh:
Gv cho hs laứm tieỏp ?2
Neõu nhaọn xeựt veà soỏ nghieọm cuỷa
phửụng trỡnh: 2x -y =1
Gv neõu ủoỏi vụựi phửụng trỡnh:
baọc nhaỏt hai aồn, khaựi nieọm taọp
nghieọm, pt tửụng ủửụng cuừng tửụng
tửù nhử ủoỏi vụựi pt moọt aồn
2/ Taọp nghieọm cuỷa phửụng trỡnh:
baọc nhaỏt hai aồn (18 ph)
Ta nhaọn xeựt phửụng trỡnh:
2x -y =1 (2) bieồu thũ y thuoọc x
Gv yeõu caàu hs laứm ?3
y=2x-1 -3 -1 0 1 3 4
Vaọy phửụng trỡnh: 2 coự nghieọm toồng
quaựt :x ∈ R
Hoaởc ( x; 2x -1) vụựi x ∈ R
Taọp nghieọm S = [(x, 2x-1)]/ x ∈ R
Trong maởt phaỳng toùa ủoọ, taọp hụùp
caực ủieồm bieồu dieón nghieọm cuỷa
phửụng trỡnh (2) laứ ủửụứng thaỳng (d)
y = 2x -1
-Yeõu caàu hoùc sinh veừ ủửụứng thaỳng
Hs đứng tại chỗ trả lời
HS coự theồ chổ ra nghieọm cuỷa pt laứ (1, 35); (6, 30)
- Neỏu taùi x= x1 , y = y 0 maứ giaự trũ hai veỏ cuỷa pt baống nhau thỡ caởp soỏ (x1, y 0) goùi laứ moọt nghieọm cuỷa pt
- HS ủoùc sgk
ta thay x = 3, y = 5 vaứo veỏ traựi
pt 2 3- 5 = 1 vaọy veỏ traựi baống veỏ phaỷi neõn caởp soỏ (3; 5) laứ nghieọm cuỷa phửụng trỡnh:
thay x = 1, a =1 vaứo phửụng trỡnh: 2x - y = 1
2 1 - 1 = 1
=> caởp soỏ (1 ;1) laứ 1 nghieọm cuỷa phửụng trỡnh:
Thay 0,5, y = 0 vaứo veỏ traựi cuỷa
pt 2x -y =1
2 0,5 -0 = 1 = vp
=> caởp soỏ (0,5;0) coự laứ nghieọm cuỷa phửụng trỡnh:
b) (0, -1) , (2, 3)
pt 2x -y =1 coự voõ soỏ nghieọm moói nghieọm laứ moọt caởp soỏ
- Moọt hoùc sinh leõn baỷng veừ
y y=2x-1
0 x 0,5
-1 (0, 2), (-2, 2) ,(3, 2)
laứ caực phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn
* neỏu taùi x= x1 , y = y 0 maứ giaự trũ hai veỏ cuỷa pt baống nhau thỡ caởp soỏ (x1, y 0) goùi laứ moọt nghieọm cuỷa phửụng trỡnh
* Chuự yự : Trong maởt phaỳng toùa ủoọ moói nghieọm cuỷa pt baọc nhaỏt hai aồn ủieàu ủửụùc bieồu dieón bụỷi moọt ủieồm
Nghieọm ( x0,y0)
II/ Taọp nghieọm cuỷa hửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn
xeựt phửụng trỡnh:
2x -y =1 nghieọm toồng quaựt :
x ∈ R
y = 2x - 1
S = [(x, 2x-1)]/ x ∈ R Taọp hụùp caực ủieồm bieồu
Trang 32x -y =1
-Xeựt phửụng trỡnh 0x +2y =4 (3) chổ
ra vaứi nghieọm cuỷa (3) vieỏt nghieọm
toồng quaựt bieồu dieón nghieọm baống ủoà
thũ ( ủửụứng thaỳng y=2 song song truùc
hoaứnh caột truùc tung taùi ủieồm coự toùa
ủoọ =2)
-Xeựt phửụng trỡnh 0x+y = 0
Neõu nghieọm toồng quaựt
Bieồu dieón nghieọm baống ủoà thũ
Xeựt pt 4x +0y = 6
Neõu nghieọm toồng quaựt
Bieồu dieón nghieọm baống ủoà thũ
- Gv yeõu caàu hs ủoùc phaàn toồng quaựt
trang 7
Hoaùt ủoọng 4: cuừng coỏ
Cho hs laứm baứi 2a trang 7
Nghieọm toồng quaựt :
x ∈ R
y = 2 y y=2
0 x
Nghieọm toồng quaựt : x ∈ R y = 2 y x=2 0 2 x
Hoùc sinh ủoùc phaàn toồng quaựt dieón nghieọm cuỷa phửụng trỡnh (2) laứ ủửụứng thaỳng (d) y = 2x -1 Xeựt phửụng trỡnh 0x +2y =4 Nghieọm toồng quaựt : x ∈ R y = 2 Xeựt phửụng trỡnh x +0y = 6 Nghieọm toồng quaựt : x ∈ R y = 2 y x=2 y=2 2
0 2 x
Toồng quaựt : (sgk trang 7) 4 Củng cố - H ớng dẫn : (6’) a) Củng cố : ? Thế nào là PT bậc nhất hai ẩn? Nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn là gì? PT bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm? - Nêu công thức nghiệm tổng quát của phơng trình ax + by = c trong các trờng hợp - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 ( sgk ) sau đó lên bảng làm bài - a/ PT 5x + 4y có nghiện là (4; -3) y - b/ PT 3x + 5y có nghiệm là (4; -3) - Cho HS làm bài tập 2/a (sgk - 7) - 3x - y = 2 : nghiệm tổng quát của PT = −x R y∈3x 2 - Đờng thẳng biểu diễn tập nghiệm: 0 x
b) Hớng dẫn : - Nắm chắc công thức nghiệm tổng quát của phơng trình ax + by = c - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , cách tìm nghiệm của phơng trình - Giải các bài tập trong sgk - 7 ( BT 2 ; BT 3 ) - nh ví dụ đã chữa RUÙT KINH NGHIEÄM
-♦♦♦
-Tuaàn 18 - Tieỏt 37
Trang 4Ngày soạn: 27/12/2010
HỆ HAI PT BẬC NHẤT HAI ẨN
I Mục tiêu bài dạy :
1/ Kiến thức : học sinh nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn , minh họa hình học, hệ phương trình tương đương
2/ Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng minh hoạ nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
3/ Thái độ :
II Phương tiện dạy học :
1.Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, êke, phấn màu
2.Học sinh: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm 2 số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương Thước, êke, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
1 Oån định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Khái niệm về hai phương trình bậc
nhất hai ẩn (7ph)
-Trong bài tập trên cặp số (2, 1)
vừa là nghiệm của phương trình
thứ nhất vừa là nghiệm của phương
trình thứ hai ta nói cặp (2, 1) là
nghiệm của hệ pt
x +2y = 4
x – y = 1
-Yêu cầu học sinh xét hai pt:
2x + y = 3 và x – 2y = 4
Thực hiện
Kiểm tra cặp số (2, -1) là nghiệm
của hai pt trên
-Ta nói căïp số (2, -1) là nghiệm
của hệ 2 x + y = 3
x – 2y = 4
GV yêu cầu học sinh đọc “ tổng
quát” đến hết mục 1 trang 9 sgk
Hoạt động 3:
Minh hoạ hình học tập nghiệm của
hệ phươ ng trình bậc nhất hai ẩn
(20ph)
GV:quay lại hình vẽ học sinh 2 lúc
kiểmtra bài cũ
Mỗi điểm thuộc đường thẳng
x + 2y = 4 có toạ độ thế nào với
phương trình x + 2y = 4
Toạ độ điểm M thì sao ?
GV yêu cầu học sinh đọc sgk từ “
trên mặt phẳng toạ độ … đến …
Của (d) và (d’)
HS đọc “ tổng quát” sgk
HS : mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y = 4 có toạ độ thoả mãn pt
x + 2y = 4 Điểm M là giao điểm của hai đường thẳng x + 2y = 4
và x + y = 1 Vậy toạ độ của điểm M là nghiệm của hệ pt
x + 2y = 4
x + y = 1 -Học sinh đọc to một phần ở trang 9 sgk
Học sinh biến đổi
x + y = 3 => y = -x + 3
x – 2y = 0 =>y = x hai đường thẳng trên cắt nhau
vì chúng có hệ số góc khác nhau (-1 ≠ )
I.Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
* Tổng quát : Cho hai pt bậc nhất hai ẩn
ax + by = c’ và
a‘x + b‘y = c’khi đó ta có hệ hai pt bậc nhất hai ẩn
ax + by = c
a‘x + b‘y = c’
Ví dụ :
2 x + y = 3
x – 2y = 4 Cặp số (2, 1) là nghiệmcủa hệ
II.Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
Ví dụ 1: xét hệ phương trình
x + y = 3
x – 2y = 0
=> y = -x
y = Hai đường thẳng cắt nhau do
a ≠ a’ (-1) y 1
0 2 x Hai đường thẳng cắt nhau tại M
Trang 5- Để xét xem một hệ pt có bao
nhiêu nghiệm, ta xét các ví dụ
sau :
Ví dụ 1: xét hệ pt
x + y = 3(1)
x – 2y = 0 (2)
GV lưu ý HS khi vẽ đường thẳng
ta không nhất thiết phải đưa về
dạng hàm số bậc nhất, nên để ở
dạng : ax + by = c
việc tìm giao điểm đường thẳng
với hai trục toạ độ D
Ví dụ: phương trình x + y = 3
cho x = 0 => y = 0
cho x = 2 => y = 1
GV yêu cầu học sinh vẽ hai đường
thẳng biểu diễn 2 pt trên cùng một
mặt phẳng toạ độ xác định toạ độ
giao điểm của hai đường thẳng
Thử lại xem cặp số (2, 1) có là
nghiệm của hệ phương trình đã cho
hay không
Ví dụ 2: xét hệ pt
3x – 2y = 6 (3)
3x – 2y = 3(4)
Hãy biến đổi các pt trên về dạng
hàm số bậc nhất
- Nhận xét về vị trí tương đối của 2
đường thẳng
- GV yêu cầu học sinh vẽ hai
đường thẳng trên cùng một mặt
phẳng toạ độ
Nghiệm của hệ pt như thế nào?
Ví dụ 3: Xét hệ pt
2x –y = 3
-2x + y = -3
- nhận xét gì về 2 pt này
- hai đt biểu diễn tập nghiệm của
hai pt như thế nào?
- Vậy hệ pt có bao nhiêu nghiệm ?
vì sao ?
GV: thế nào là hai pt đường thẳng
- tương tự, hãy định nghĩa hai hệ pt
tương đương
GV giới thiệu ký hiệu hệ hai
phương trình tương đương “<=>”
Gv lưu ý mỗi nghiệm của một hệ
pt là một cặp số
1 học sinh lên bảng vẽ hình 4 sgk
y
1
0 2 x
Giao điểm hai đường thẳng là
M (2, 1)
- HS : thay x =2, y =1 vào vế trái pt (1)
x + y = 2 + 1 = 3 = vế phải thay x =2, y =1 vào vế trái pt (2)
x – 2y = 2 -2 1 = 0 = vp vậy cặp số (2,1)là nghiệm của hệ
pt đã cho 3x – 2y = 6
<=> y = x + 2 3x – 2y = 3 <=> y = x -
HS: hai pt được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
Nêu định nghĩa trang 11 sgk
(2, 1) Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất (2, 1)
Ví dụ 2: xét hệ pt
3x – 2y = 6 3x – 2y = 3
<=> y = x + 2
y = x -
a = a’ = => hai đường thẳng song song
y
x
Hệ phương trình vô nghiệm
Ví dụ 3: Xét hệ pt
2x –y = 3 -2x + y = -3
<=> y = 2x – 3
y = 2x – 3 y
0 x
a = a’ = 2, b = b’ = -3
=> hai đường thẳng trùng nhau
=>hệ vô số nghiệm
* Tổng quát : SGK
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
Ký hiệu : <=>
IV Củng cố; dặn dò:
Trang 6Hướng dẫn về nhà: Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình.
Bài tập về nhà 5, 6, 7 trang 11, 12 sgk
RÚT KINH NGHIỆM
-♦♦♦
-Tuần 19 - Tiết 38 Ngày soạn: 29/12/2010 LUYỆN TẬP. I Mục tiêu bài dạy: - Kiến thức: Ôn Lại cách tìm nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn, đoán nhân số nghiệm và minh họa bằng hình học - Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết nghiệm tổng quát của pt bậc nhất hai ẩn và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của các phương trình rèn luyện kỹ năng đoán nhận số nghiệm của hệ bằng phương pháp hình học II Chuẩn bị: - Giáo viên: bảng phụ, thước thẳng, bảng màu - Học sinh: ôn tập cách vẽ đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, thước kẻ, compa, bảng nhóm III Tiến hành dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Hoạt động 1: kiểm tra 10 Hs1: một hệ phương trình bậc nhất có thể có bao nhiêu nghiệm Ưùng với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng Hs2: giải bài tập 5b trang 11 sgk Đoán nhận số nghiệm của hệ pt sau bằng hình học 2x +y = 4 (1) -x + y = 1 (2) Thử lại nghiệm Hai hs lên bảng kiểm tra hs1: một hệ pt hai ẩn có thể có một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau hs2: vẽ đường thẳng trong cùng một hệ trục tọa độ y 4 2x+y=4
-1 0 1 2 x -x+y=2
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (1,2)
Thử lại: thay x =1, y=-2 vào vế trái của pt(1)
VT = 2x +y = 2.1 +2=4 = VP Tương tự thay x = 1, y =2 vào vế trái pt (2)
Trang 7Hoạt động 2: Luyện tập (33’)
Giáo viên yêu cầu hai hs lên bảng
mỗi hs tìm nghiệm tổng quát của
một pt
Gv yêu cầu hs 3 lên bảng vẽ
đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
của hai pt trong cùng một hệ tọa
độ rồi xác định nghiệm chung của
chúng
Hãy thử lại để xác định nghiệm
chung của hai phương trình
Gv cặp số (3, -2) chính là nghiệm
duy nhất của phương trình
2x +y =4 (3)
3x+ 2y =5 (4)
Bài 8 (trang 12 sgk)
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Gv kiểm tra hoạt động của nhóm
VT= -x+y = -1+2=1= VP Vậy cặp nghiệm số(1,2) là nghiệm của pt đã cho Hai hs lên bảng
hs 1: pt 2x+y=4(3) nghiệm tổng quát
x ∈ R
y = -2x +4
hs 2: pt 3x +2y =5 nghiệm tổng quát
x ∈ R y=
2
5 2
3 +
− x
hs cũng có thể viết nghiệm tổng quát là y ∈ R rồi biểu thị x theo y
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (3,-2)
Hs trả lời miệng Thay x =3 y= -2 vào vế trái pt (3)
VT = 2x + y = 2.3-2 = 4 = VP Thay x = 3, y =-2 vào vế trái pt (4)
VT = 3x +2y = 3.3 +2(-2) =5 =
VP Vậy cặp số (3,-2) là nghiệm chung của 2 phương trình (3) và (4)
Hs hoạt động theo nhóm, bảng nhóm
a) Cho hệ pt
x = 2 2x -y = 3 Đoán nhận hệ pt có nghiệm duy nhất vì đường thẳng x =2 song song với trục tung còn đường thẳng 2x-y=3 cắt trục tung tại điểm ( 0, -3) nên cũng cắt đường thẳng x =2
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (2,1)
Thử lại thay x =2, y=1 vào vế trái pt 2x -y = 3
VT= 2x -y = 2.2-1=3 = VP Vậy nghiệm của hệ pt là (2,1) b) Cho hệ pt
x + 3y = 2 2y = 4
Bài 7 (trang 12 sgk)
Phương trình 2x+y= 4(3) nghiệm tổng quát
x ∈ R
y = -2x +4
hs 2: phương trình: 3x +2y = 5 nghiệm tổng quát
x ∈ R y=
2
5 2
3 +
− x
y=
2
5 2
3 +
− x y
0 3 x -2 M
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (3,-2)
Vậy cặp số (3,-2) là nghiệm chung của 2 phương trình
Bài 8 (trang 12 sgk)
a) Cho hệ pt
x = 2 2x -y = 3 Đương thẳng x =2 song song với trục tung còn đường thẳng 2x-y=3 cắt trục tung tại điểm ( 0, -3) nên cũng cắt đường thẳng x =2 y
x =2 1
0 2 x
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (2,1)
Vậy nghiệm của hệ pt là (2,1) b) Cho hệ pt
x + 3y = 2 2y = 4 Đường thẳng 2y =4 hay y= 2
Trang 8Bài 9(a trang 12 sgk)
Đoán nhân số nghiệm của mỗi hệ
pt sau giải thích tại sao
a) x + y = 2
3x + 3y = 2
Gv để đón nhân số nghiệm của hệ
pt này ta cần làm gì ?
Hãy thực hiện
Bài 11 (trang 12 sgk)
Gv đưa ra kết luận đã được chứng
minh của bài tập 11 trang 5 sbt để
hs nắm được rồi vận dụng
Cho hệ pt
ax+by = c
a’x +by = c’
a) Hệ pt có nghiệm duy nhất khi
'
' b
b
a
a ≠
b) hệ pt vô nghiệm khi
'
'
c
b
b
a
a = ≠
c) Hệ pt vô nghiệm khi
'
'
c
b
b
a
a = =
Đoán nhận hệ pt có nghiệm duy nhất vì đường thẳng 2y =4 hay y= 2 song song trục hoành còn đường thẳng
x + 3y = 2 cắt trục hoành tại điểm (2,0) nên cũng cắt đường thẳng 2y = 4
Hai đường thẳng cắt nhau tại P (-4,2)
Thử lại: thay x = -4, y = 2 vào vế trái pt x + 3y =2
VT = x +3y = -4 +3.2= 2 = VP Vậy nghiệm của hệ phương trình là( -4,2)
Hs: ta cần đưa các pt trên về các pt bậc nhất rồi xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
x + y =2 y =-x +2 3x + 3y = 2 y = -x +
2 3
hai đường thẳng trên có hệ số góc bằng nhau, tung độ góc khác nhau => hai đường thẳng song song => hệ pt vô nghiệm
song song trục hoành còn đường thẳng x + 3y = 2 cắt trục hoành tại điểm (2,0) nên cũng cắt đường thẳng 2y = 4
y
2 y = 2 -4 0 x
x+3y=2 Bài 9(a trang 12 sgk) x + y =2 y =-x +2 3x + 3y = 2 y = -x + 2 3 a = a’= -1 ; b ≠ b’ => hai đường thẳng song song => hệ pt vô nghiệm Bài 11 (trang 12 sgk) Cho hệ pt ax+by = c a’x +by = c’ a) Hệ pt có nghiệm duy nhất khi ' ' b b a a ≠ b) hệ pt vô nghiệm khi ' ' ' c c b b a a = ≠ c) Hệ pt vô nghiệm khi ' ' ' c c b b a a = = IV Củng cố; dặn dò: Hướng dẫn về nhà: Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình Bài tập về nhà: 10,12,13 trang 5,6 sách bài tập RÚT KINH NGHIỆM
-♦♦♦ -Tuần 19 - Tiết 39
Ngày soạn: 1/1/2011
I Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Giúp hs hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Thái độ: giúp học sinh không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt hệ vô
nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm
Trang 9II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: bảng nhóm, giấy kẽ ô vuông
III.Tiến hành bài dạy:
• Hoạt động 1 : kiểm tra(8’)
HS1: đoán nhận số nghiệm của
mỗi hệ phương trình sau đây và
giải thích
a) 4x – 2y = -6
-2x + y = 3
b) 4x + y = 2(d1)
8x + 2y = 1(d2)
HS2: đoán nhận số nghiệm của hệ
sau và minh họa bằng độ thị
2x - 3y = 3
x + 2y = 4
GV: nhận xét cho điểm
GV: ngoài cách tìm nghiệm của
hệ bằng cách đóan nhận số
nghiệm và phươ ng pháp minh họa
ta còn có thể biến đổi hệ phương
trình đã cho để được 1 hệ mới
tương đương Trong đó 1 phương
trình của nó chỉ có một ẩn Một
trong các cách giải là quy tắc
thế
• Hoạt động 2:
I/ Quy tắc thế (10 ph)
GV giới thiệu quy tắc thế gồm 2
bước thông qua ví dụ 1:
Xét hệ phương trình
(I) x – 3y = 2
-2x + 5y = 1
từ (1) biểu diễn x theo y thay vào
(2) ta có pt nào?
Dùng pt (1’)thay thế cho pt (1) của
hệ và dùng pt (2’) thay thế cho pt
(2) ta được hệ nào ?
Hệ pt này như thế nào với hệ (I)
GV: hãy giải hệ pt mới thu được
và kết luận nghiệm duy nhất của
hệ (I)
• Hoạt động 3: áp dụng (2‘)
HS1: trả lời miệng a) Hệ phương trình có vô số nghiệm vì
= = (= -2) Hoặc hệ vô số nghiệm và hai đường tẳng biểu diễn các tập hợp nghiệm của hai hệ phương trình trùng nhau
Y = 2x + 3 b)Hệ phương trình vô nghiệm
vì
= ≠ ( = ≠2) Hoặc hệ phương trình vô nghiệm và hai đường thẳng biểu diẫn các tập nghiệm của hai phương trình song song với nhau
(d1) y = 2 – 4x ,(d2) y = - 4x HS2: hệ có 1 nghiệm và hai đường thẳng biểu diễn 2 pt đã cho trong hệ là 2 đường thẳng có hệ số góc khác nhau (2 ≠-) Hoặc ≠ (≠ )
Vẽ đồ thị
y = 2x – 3
y = -x + 2 HS: x – 3y + 2 (1’) HS: ta có phương trình một ẩn y -2 (3y + 2) + 5y = 1 (2’)
ta có hệ pt
x – 3y + 2(1’) -2(3y + 2) + 5y =1(2’) HS: hệ tương đương với hệ (I)
<=> x = 3y + 2 <=> x = -13
y = -5 y = -5 vậy hệ (I) cóp nghiệm duy nhất là (-13; -5)
biễu diễn y theo x từ (1)
<=> y = 2x - 3
x + 2y = 4
<=> y = 2x – 3
I/ Quy tắc thế:
Ví dụ 1:
Xét hệ phương trình (I) x – 3y = 2
-2x + 5y = 1
x = 3y + 2 -2 (3y + 2) + 5y = 1(2’)
x = 3y + 2 <=> x = -13
y = -5 y = -5 vậy hệ (I) cóp nghiệm duy nhất là (-13; -5)
Ví dụ 2: giải hệ pt bằng phương pháp thế
2x - 3y = 3
x + 2y = 4
<=> y = 2x - 3
x + 2y = 4
<=> y = 2x – 3
Trang 10GV: cho hs quan sát lại minh họa
bằng đồ thị của hệ pt này (khi
kiểm tra bài)
GV: như vậy dù giải bằng cách
nào cũng cho một kết quả duy
nhất về nghiệm của hệ pt
GV: cho hs làm trang 14 sgk
4x – 5y = 3
3x – y = 16
GV: Khi giải hệ bằng phương
pháp thế thì hệ vô nghiệm hoặc vô
số nghiệm có đặc điểm gì?
Các em đọc chú ý SGK
GV: đưa chú ý lên bảng phụ và
nhấn mạnh hệ pt có vô số nghiệm
hoặc vô nghiệm khi trong quá
trình giải xuất hiện phương trình
có hệ số của cả hai nghiệm bằng 0
GV: yêu cầu hs đọc vd 3 trong sgk
trang 14 để hiểu rõ hơn chú ý trên
sau đó cho hs minh nhọa hình học
để giải thích hệ III cóvô số
nghiệm
GV quay lại bài tập kiểm tra trong
hoạt động 1 và yêu cầu hs hoạt
động nhóm
Nội dung: giải thích bằng phương
pháp thế rôi minh họa hình học
Nửa lớp giải hệ a)
4x – 2y = -6 (1)
8x + 2y = 1(2)
GV: tóm tắt lại giải hệ pt bằng
phương pháp thế sgk trang 15
• Hoạt động 4 : củng cố
(5ph)
Nêu các bước giải hệ bằng phương
pháp thế
* Hướng dẫn học sinh về nhà(2ph)
Nắm vững hai bước giải hệ
phương trình bằng phương pháp
thế
Giải bt 12c, 13, 14,15 trang 15
sgk
5x – 6 = 4
<=> y = 2x – 3 <=> x = 2
x = 2 y = 1 vậy hệ đã có nghệm duy nhất là (2; 1)
hs làm kết quả hệ có nghiệm duy nhất là (2,1)
HS đọc chú ý
Kết quả hoạt động nhóm a) 4x – 2y = -6
-2x + y = 3
<=> 4x – 2(2x + 3) = -6
y = 2x + 3
<=> 0x = 0
y = 2x + 3 Hệ vô số nghiệm
b) 4x + y = 2
8x + 2y = 1
<=> y = -4x + 2
8x + 2(-4x + 2) = 1
<=> y = -4x + 2
0x = -3 Hệ vô nghiệm Học sinh trả lời như sách giáo khoa trang 15
5x – 6 = 4
<=> y = 2x – 3 <=> x = 2
x = 2 y = 1 vậy hệ đã có nghệm duy nhất là (2; 1)
* Chú ý: Sgk
Ví dụ 3: giải hệ phưong trình
4x – 2y = -6 -2x + y = 3
4x – 2(2x + 3) = -6
y = 2x + 3
<=> 0x = 0
y = 2x + 3 hệ có vô số nghiệm hệ III có các nghiệm (x ,y) được tính bởi công thức
x ∈ R
y = 2x + 3
* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế: 1/ Dùng quy tắc thế biến đổi hệ
pt đã cho iđể được 1 hệ pt mới, trong đó có một hệ pt một ẩn 2/ Giải pt một ẩn vừa có rồi suy
ra nghiệm đã cho
IV Củng cố; dặn dò:
- Nêu các bước giải hệ bằng phương pháp thế
* Hướng dẫn học sinh về nhà(2ph)
Nắm vững hai bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Giải bt 12c, 13, 14,15 trang 15 sgk