Các tay máy có đặc điểm chung về kết cấu là gồm có các khâu, đựơc nối với nhau bằng các khớp để hình thành một chuỗi động học hở tính từ thân đến phần công tác.Các khớp được dùng phổ biế
Trang 1Kiến thức liên quan
Trang 9Robot Platforms (1)
NASA Mars Rover Asimo Humanoid
Outdoor Robots Robot Base Station KUKA Manipulator
Trang 10Cấu trúc cơ bản của robot
Trang 13CÁC BỘ TRUYỀN CƠ SỞ THÔNG DỤNG
Bộ truyền xích
- Truyền động giữa các trục
xa nhau.
- Làm việc ồn.
- Khả năng tải cao.
- Thích hợp với tốc độ thấp, tải lớn.
Bộ truyền trục vít
- Truyền động giữa các trục chéo nhau.
- Tỷ số truyền lớn.
- Làm việc êm.
- Khả năng tự hãm.
- Hiệu suất thấp, sinh nhiệt khi làm việc
Bộ truyền đai
- Truyền động giữa các trục
xa nhau.
- Làm việc êm.
- Hiệu suất và khả năng tải không cao.
- Thích hợp với tốc độ cao, tải vừa.
Bộ truyền bánh răng (trụ và côn)
- Truyền động giữa các trục song song (BR trụ) hoặc cắt nhau (BR côn).
- Khả năng tải cao.
- Hiệu suất cao.
- Dùng rất phổ biến.
Trang 14Một số chi tiết của Robot
Trang 18chain (roller, ladder, timing)
Trang 20• Wheeled Vehicle Suspensions and
Drivetrains
Trang 245-wheeled layouts
Trang 256-wheeled layouts
Trang 318-wheeled layouts
Trang 38LEG Two-DOF leg - linear actuators
Trang 39Two-DOF leg + knee actuator
Trang 40Independent Leg Walking
Trang 41Các tay máy có đặc điểm chung về kết cấu là gồm có các khâu, đựơc nối với nhau bằng các khớp để hình thành một chuỗi động học hở tính từ thân đến phần công tác.
Các khớp được dùng phổ biến là khớp trượt và khớp quay tuỳ theo số lượng và cách bố trí các khớp mà có thể tạo ra các tay máy kiểu toạ độ Decac (Cartesian), toạ độ trụ (Cylindrical), toạ độ cầu (Revolute),
SCARA, POLAR, kiểu tay người (Anthropomorphic).
Trang 43Phân loại Robot theo hệ trục
Trang 46Other basic joints
Trang 471.3 Phân loại Robot:
1.3.1 Phân loại theo kết cấu:
Lấy hai hình thức chuyển động nguyên thủy làm chuẩn:
– Chuyển động thẳng theo các hướng X, Y, Z trong không gian ba chiều thông thường tạo nên những khối hình có góc cạnh, gọi là Prismatic (P).
– Chuyển động quay quanh các trục X, Y, Z kí hiệu (R).
Với ba bậc tự do, robot sẽ hoạt động trong trường công tác tùythuộc tổ hợp P và R ví dụ:
• PPP trường công tác là hộp chữ nhật hoặc lập phương
• RPP trường công tác là khối trụ
• RRP trường công tác là khối cầu
• RRR trường công tác là khối cầu
Trang 481.3.2 Phân loại theo phương pháp điều khiển:
Có 2 kiểu điều khiển robot: điều khiển hở và điều khiển kín.
• Điều khiển hở, dùng truyền động bước ( động cơ điện hoặc động cơ thủy lực, khí nén, ) mà quãng
đường hoặc góc dịch chuyển tỷ lệ với số xung điều khiển Kiểu này đơn giản, nhưng đạt độ chính xác thấp.
• Điều khiển kín ( điều khiển kiểu servo ), sử dụng tín hiệu phản hồi vị trí để tăng độ chính xác điều
khiển Có 2 kiểu điều khiển servo: điều khiển điểm
- điểm và điều khiển theo đường ( contour).
Trang 49 Với kiểu điều khiển điểm - điểm, phần công tác dịch
Trang 501.3.3 Phân loại theo ứng dụng :
Trang 51ĐỘNG HỌC ROBOT
Hệ tọa độ vật:
2.1 Vị trí và hướng của vật rắn trong không gian
Trang 52Biểu diễn matrận
^
^
^
k c j b i a
x P
w
z c
w
y b
w x
a x ; y ; z
Trang 53000
z z
z
y y
y
x x
x
a o
n
a o
n
a o
n F
00
z z
z z
y y
y y
x x
x x
P a
o n
P a
o n
P a
o n
1 0 0
0 1 0
0 0 1
z y x
d d
d T
Tịnh tiến:
Trang 54z o
y o
x o
O ' 'x 'y 'z
Hệ tọa độ gốc: Oyxz với các véc tơ đơn vị là x, y, z
Vị trí và định hướng của của vật rắn trong không gian
gắn lên hệ quy chiếu địa phương O’x’y’z’
o o
o o
' '
' '
Trang 55Hướng của vật <== các
véc tơ đơn vị x’, y’, z’:
z z y
z x
z z
z y y
y x
y y
z x y
x x
x x
z y
x
z y
x
z y
x
' '
'
' '
'
' '
'
'''
z
y y
y
x x
x
z y
x
z y
x
z y
x z
y x
R
''
'
''
'
''
''
''
Trang 560 '
; 0
cos
sin '
; 0
sin
0 1
0
sin 0
cos )
0
0cos
sin
0sin
cos)
0
sin cos
0
0 0
1 )
(
x
R
Trang 57z y x
p p
p p
p p
p p
' '
' '
;
' ' ' ' '
''
''
''
'
Rp p
z y
x
z p
y p
x p
p ' T
Hay:
' 1
0 0
0 cos
sin
0 sin
cos
p p
Trang 58Ví dụ
Trang 60Quay một véc tơ quanh một trục bất kì: Tổng hợp các ma trận quay:
1 2
0 1
0 2
2
0 2 0
1
0 1 0
2
1 2 1
R R
R
P R
P
P R
P
P R
Trang 61Phép quay quanh trục bất kì
Trang 62• quay v quanh trục y góc theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ ngọn về
gốc trục yv đã trùng với trục Oz,
• biến đổi v về trùng với Oz :
• v về trùng với trục Ox hoặc Oy tương tự.
Trang 631- Biến đổi trục quay về trùng với 1 trong 3 trục cơ bản của hệ quy chiếu:
A2 = Rot(z, - ) : quay r quanh trục z trùng với mặt phẳng xoz.
A3 = Rot(y, : quay r quanh trục y trùng với trục Oz,
biến đổi v về trùng với Oz :
Trang 642- A 4 quay vật quanh trục r (đã trùng trục cơ bản).
3- Trả kết quả về hệ quy chiếu cũ bằng cách thực hiện ngược lại những gì đã làm ở bước 1, ma trận biến đổi ngược là chuyển vị (hoặc nghịch đảo) của ma trận biến đổi thuận.
– Quay r ngược kim đồng hồ quanh trục Oy bằng ma trận A3T.– Quay r ngược kim đồng hồ quanh trục Oz bằng ma trận A2T
T T
A A
v z
Rot A
A v
r Rot ( , ) 2 3 ( , ). 3 2
Trang 65Mô tả tối thiểu của hướng
•Góc Euler:
Ba lần quay quanh ba trục của ba hệ quy chiếu khác nhau
• Ví dụ một bộ góc ơle là zyz, nghĩa là quay quanh trục z, quay
quanh trục y, rồi lại quay quanh trục z, tức là trong một bộ góc ơle
có thể quay quanh một trục tối đa 2 lần, song phải là 2 lần không liên tiếp Vậy khởi xuất nếu một trục quay có thể có mặt hai lần thì ban đầu sẽ có bộ 6 lần quay, quanh 6 trục x, y, z, x, y, z.
• Có ba khả năng chọn trục quay đầu tiên hoặc x, hoặc y, hoặc z.
• Có hai khả năng chọn trục quay thứ hai, chọn 2 trong 3 trục trên
trừ trục đã chọn ở bước trước, vì hai trục quay giống nhau không được thực hiện liên tục.
• Có hai khả năng chọn trục quay lần ba vì có thể chọn lặp lại trục
đầu tiên và còn một trục chưa dùng lần nào.
• Vậy số khả năng của phép quay ơle là k = 3.2.2 = 12)
Trang 66Rot (Z, Y, X) Euler Angles
Trang 67R R
R
0
Trang 68Phép quay ơle ZYZ
s c
s
s s c
c s
c s
s c c
c s
s c c
s s
c c s
s c
c c
z Rot y
Rot z
Rot
REUL ( , ) ( , , ) ( , , )
Trang 72Trong bài toán nghịch, nếu cho trước:
Có thể tính các góc quay:
Trang 73 đối tượng quay trong phép quay này là vật thể)
đối tượng quay là hệ quy
chiếu
Xoay vật liên tiếp ba lần quanh ba trục của hệ quy chiếu ban đầu
Quay ba lần quanh ba trục
của ba hệ quy chiếu khác
nhau,
RPY Euler
Trang 74• Gọi A là ma trận điểm biểu diễn điểm mút véc tơ cần biến hìnhtrong cả hai hệ quy chiếu.
• Phép quay vật so với hệ quy chiếu cố định liên tiếp:
(1)
• Hay gọi A1 là ảnh của A qua ánh xạ đó ta có:
(2)
• Sau khi quay vật đi lần thứ nhất bởi phép thực hiện bình thường
vì trục z lúc này là trục cơ bản Lần quay thứ hai quanh trục y’không có ma trận quay vì y’ lúc này là trục bất kì, ta phải làm
trùng nó với một trục của hệ quy chiếu rồi sử dụng phép quay cóbản quanh trục y cũ, sau đó trả kết quả lại như sau:
(3)
• Lúc này trục x” lại là trục bất kì, để có ma trận quay ta lại phảilàm trùng trục quay trước khi quay, sau khi quay bằng ma trậnquay tiêu chuẩn trả kết quả lại như sau:
(4)
Vậy biểu thức đạt được cuối cùng ở đây chính là một trình tự
ngược lại với (2) Biểu thức (2) biểu thi phép quay RPY còn (4) biểu thị Euler.
) ,
"
( ) , ' ( ) , (z R y R x
R
R RPY
) ,
"
( ) , ' ( ) , (
1 A R z R y R x
A
) )R(z, (y,
)
, ( ) , ( ) , ( )
, ( R z R 1 z R y R z A R
) , ( ) , ( ) , ( ) , ( ) , ( ) , ( ) , ( )R (z, )R )R(z, (y,
.R -1 -1 y R x R y R z A R x R y R z
Trang 750 0
0 0
0 0
0 0
0 1 )
, (
; 1 0
0 0
0 0
0 0
1 0
0 0
) , (
; 1 0 0
0
0 1 0
0
0 0
0 0 )
s
c x
Rot c
s
s c
y Rot
c s
s c
0 0
1 0
0
0 1
0
0 0
1
) , ,
(
P N
M
P N M Trans
Phép biến đổi thuần nhất:
• Chuyển động = tịnh tiến + quay
Trang 76Bài toán động học thuận của tay máy
Trang 77• Phép chuyển đổi tọa độ được biểu diễn bằng ma trận chuyển đổithuần nhất:
• Trong đó là véc tơ định vị, là các véc tơ địnhhướng dưới dạng cosin chỉ phương của phần làm việc Chẳng hạnvới ma trận thuần nhất có thể chọn như sau:
00
)()
()
()
()
(
0 0
0 0
0 n q s q a q p q q
34
24 23
14 13
12 0
a
a a
a a
a q
T
) (
0
q
Trang 78Nguyên lý Denavit-Hartenberg (D-H)
Trang 79ai: khoảng cách giữa hai khớp theo phương đường
vuông góc chung.
di : khoảng cách giữa giao điểm của hai đường vuông góc chung với trục quay, tính theo phương của đường vuông góc chung.
i là góc quay quanh trục xi để zi-1 đến trùng với zi.
i là góc quay quanh trục zi-1 để xi-1 đến trùng với xi.
Trang 80 Biến đổi hệ quy chiếu O i-1
trùng với hệ quy chiếu O i :
0 0
1 0
0
0 0
0 0
) ,
0 , 0 ( ).
, (
1 '
i
i i
i i
i i
d
c s
s c
di R
i Zi
R A
Trang 81•Tịnh tiến O’i theo trục
0 0
0 0
0 0
0 0
1
'
i i
i i
i
i i
c s
s c
Trang 82• Ma trận biến hình tổng hợp đạt đựơc bằng cách nhân hai
0 0
0
) ( ' 1 '
1
i i
i
i i
i i
i i
i
i i
i i
i i
i
i i
i i i
i i
d c
s
s a s
c c
c s
c a s
s c
s c
A A
Trang 83Một số ví
dụ ứng dụng quy tắc DH:
Trang 85Tay máy ba khâu phẳng:
Trang 86• Thay các thông số tương ứng vào các ma trận mẫu tổng quát nói trên nhận được ma trận biến hình cho từng bước như sau:
• Khi nhân các ma trận này với nhau có ma trận chuyển đổi tổng hợp:
00
01
00
0
0
)(
i i i
i
i
i i
s a c
s
c a s
00
01
00
0
0
)( 123 123 1 1 2 12 3 123
123 3 12
2 1
1 123
123
2 3
1 2
0 1
0 3
s a s
a s
a c
s
c a c
a c
a s
c
A A A q
T
)cos(
c123 1 2 3
Trang 88) )(
0 0
0
1
i i
i
i i i
i i
i i
i i
i i i
i i
i i
d C
S
S a C
S C
C S
C a S
S S
C C
0 0
0 1
0 0
0 cosθ
sinθ
0 sinθ
cosθ
0 0
0 0
0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 sinθ
cosθ
1 1
1
1
sin cos
0
cos sin
0
1 1
1
1 1
0 0
0 sinθ
2
2
2 2
3
1 0
0
0 0
cos sin
0
d
Trang 89Tay máy tọa độ cầu:
Sơ đồ động và bảng thông số DH cho thấy như hình vẽ:
Trang 90• Vì z0 và z1 cắt nhau nên d1 = 0 Từ bảng thông số DH có các
ma trận chuyển vị thành phần như sau:
• Nhân các ma trận trên với nhau có ma trận chuyển vị tổng hợp:
0 0
0 0
1 0
0 0
0 0
)
1 1
1
0
1
c s
s c
0 0
0 1
0
0 0
0 0
) (
2
2 2
2 2
2
1 2
d
c s
s c
1 0 0
0 0 1 0
0 0 0 1 )
(
3 3
2 3
d
d A
0 0
0
)
(
3 2 2
2
2 1 3
2 1 2
1 1
2 1
2 1 3
2 1 2
1 1
2 1
2 3
1 2
0 1
0 3
d c c
s
d c d
s s s
s c
c s
d s d
s c s
c s
c c A
A A q
T
Trang 91Robot Stanford
Trang 93• DH Parameters of Stanford Arm
6
0
d6
0 6
5
0°
d5
0 5
4
90°
0 0
4
90° 90°
d3 (var) 0
1
90°
d1
0 1
Trang 94Fig 2.31 The frames of the Stanford Arm
90 0
0
5
5
-90 0
0
4
4
-90 0
0
1
1
0 0
0
6
6
0 0
d1
0 3
90 0
d1
2
2
a
d
#
Trang 960 0
1 0
0
0
0 )
0 , 0 , ( ).
,
1 1 1
1
1 1
01
H
S L C
S
C L S
C
l T z
0 0
0 1
0 0
0
0 )
0 , 0 , ( ).
,
2 2 2
2
2 2
12
S L C
S
C L S
C l
T z
0 0
1 0
0
0 0
1 0
0 0
0 1
) , 0 , 0 (
3
3 23
d
d T
0 0
1 0
0
0 0
0 0
) ,
(
4
4 4
4 4
4 34
d
C S
S C
z R
Trang 970 0
1 0
1 1 12
12
12 01 02
H
S L S
L C
S
C L C
L S
C T
T T
00
10
0
0
0
3
12 2 1
1 12
12
12 2 1
1 12
12
23 12
01 03
H d
S L S
L C
S
C L C
L S
C T
T T T
0 0
1 0
0
0
0
.
.
4 3
12 2 1
1 123
123
12 2 1
1 123
123
34 23 12
01 04
H d
d
S L S
L C
S
C L C
L S
C T
T T T
T
Trang 98Robot Puma
Trang 99Puma
Trang 100Example: Puma 560
Trang 103Example: Puma 560
Different Configuration
Trang 104Link Coordinate Parameters
Trang 105Example: Puma 560
Trang 106Động học ngược
I n v e r s e K i n e m a t i c s
From Position to Angles
Trang 107y arctan(
θ
Trong tính toán:
) x
y ( 2 arctan
θ arctan2() specifies that it’s in the first quadrant
Finding S :
)y(x
S 2 2
Trang 1092 2
2 1
2 2
2 1
2 2
2 1
2 2
2 1
2 2
2 1
2 2
2 2
2
2
arccos θ
2
) cos(θ
) cos(θ )
θ 180 cos(
) θ 180 cos(
2 )
(
cos 2
l l
l l
y x
l l
l l
y x
l l l
l y
x
C ab
b a
c
2
2
2 2
α
α θ
θ
y x
) sin(θ y
x
) θ sin(180 θ
sin
sin sin
1 1
2 2
2 2
2
2 2
1
l
c
C b
arctan y
x
)
sin(θ arcsin
θ
2 2
2 2
Trang 1102 2
2 1
2 2
2
2 2 1
2 2
2
1
2 1 1
2 1 1 2 1
2 2
2
1
2 1 1
2 1
2 2 1
2 2
2 1
2 1 2
1 1 2 1
2 2 1
2 2
2 1
2
1
2 2
2 2
2
y
x arccos θ
c 2
) (sin
s ) (c
c 2
) (sin
s 2
) (sin
s )
(c c 2
) (c
c
y x
) 2 ( (1)
l l
l l
l l l
l
l l l
l
l l l
l l
l l
2 1 2
1 1
2 1 2 1
1
1 2
2 1
1 1
θ θ
θ (3)
sin s
y (2)
c c
x (1)
) θ cos( θ
c
cos θ c
l l
Only Unknown
) )(sin (cos
) )(sin (cos
) sin(
) )(sin (sin
) )(cos (cos
) cos(
:
a b
b a
b a
b a
b a
b a Note
Trang 111) )(sin (cos
) )(sin (cos
) sin(
) )(sin (sin
) )(cos (cos
) cos(
:
a b
b a
b a
b a
b a
b a Note
s )
s ( c
c s c
s s
sin s
y
) (
) c (
c
c c c
c c
x
2 2 1
1 2
2 1
1 2 2 2
1 2 1
1
2 1 2
1 1
2 2 1 2
2 1
1
2 1 2 2
1 2 1
1
2 1 2 1
1
l l
l
l l
l
l l
s l s l
l
s s l l
l
l l
2 2 2
2 1
1
2 2 1
2 2
2 1 1 2
2 2
2 1
2 2 1
1 2
2 2
2 1
2 2 1
2 2 1
2 2 1 1
y x
x )
c (
y
s
) c 2
( s
x ) c (
1
) c (
s ) s
( ) c (
) (
x
y
) c (
) (
l
l l l
l s
l l
l
l l
l l
l
s l s
l l
s l s
Substituting for c1 and simplifying many times
Notice this is the law of cosines and can be replaced by x 2 + y 2
2 2 2
2 1
1
y x
x )
c (
y arcsin
Trang 112Algebraic solution
T T
T T
T
B W
2 3
1 2
0 1
Trang 1140 0
0 1
0 0
0 0
0
1 0
0 0
0 1
0 0
0 0
0
1 0
0 0
0 1
0 0
0 0
0 0
1 0
0 0
0
3 3
2 3
3
2 3
2 2
1 2
2
1
2
1 1
1 1
1 0 0
0 1
0 1
1 0 0
0 1
0 1
0 1
L s
c T
c s
L s
c
T
c s
s c
d c
c s
c s
s
d s
s c
c c
s
a s
c T
Trang 11501
00
0
0
12 2 1
1 123
123
12 2 1
1 123
123
0 3
s l s
l c
s
c l c
l s
c T
T
B W
Assume goal point is specified by 3 numbers:
0 0
0 1
0 0
0
0
y c
s
x s
c T
B W
Trang 116Algebraic Solution
By comparison, we get
the four equations:
12 2 1
1
12 2 1
1
123 123
s l s
l y
c l c
l x
s s
c c
Summing the square of
2 2
2 1
2 2
2 l l c l
l y
From here we get an
expression for c2
2 1
2 2
2 1
2 2
2
2 l l
l l
( 2 tan
And finally:
Trang 117• Therefore an arc tangent function which
is more consistent is used.
) ,
( 2
A
Trang 118Using c12=c1c2-s1s2 and s12= c1s2-c2s1:
1 2 1
1
1 2 1
1
c k s
k y
s k c
k x
Trang 119Then: k1=r cos , k2=r sin , and we can write:
x/r= cos cos 1 - sin sin 1
y/r= cos sin 1 + sin cos 1
or: cos( + 1) = x/r, sin( + 1) =y/r
Trang 121Bài tập
Trang 123Xây dựng ct tính thuận và ngược