1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thay boi xem voi(10-11)

35 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính nó tun tủn như cái chổi sể cùn Các thầy nói không đúng cả.. + Truyện không nhằm noí cái mù thể chất mà muốn nói đến cái mù về nhận thức và cái mù về phương pháp nhận thức của các t

Trang 1

Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thuý

Trường THCS Thụy Liên

Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình

Năm học: 2010 - 2011

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

- Tóm tắt truyện « Ếch ngồi đáy giếng »

- Qua câu truyện em rút ra bài học gì?

Trang 3

Tr l i ả ờ

Tóm tắt:

Một con ếch sống trong giếng đã lâu ngày Nó cứ nghĩ mình là chúa tể, còn bầu trời chỉ là chiếc vung Đến khi mưa to, nước dâng lên, ếch ra khỏi giếng Quen thói cũ, ếch đi lại nghênh ngang không để ý gì đến xung quanh nên bị trâu giẫm bẹp.

Bài học:

Dù môi trường, hoàn cảnh sống có giới hạn, khó

khăn, vẫn phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết của

mình bằng nhiều hình thức khác nhau Phải biết

những hạn chế của mình và phải cố gắng, phải biết nhìn xa trông rộng

Trang 4

Tiết 40: Văn bản: THẦY BÓI XEM VOI

( Truyện ngụ ngôn )

Trang 5

biểu thị bằng lời nói.

- Hình thù: Hình dáng.

- Quản voi: Người trông nom, điều khiển voi, còn gọi là: Quản tượng, nài voi

Đọc to, diễn cảm, thầy nào cũng

Trang 6

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

Trang 7

? Các thầy bói cùng xem

voi trong hoàn cảnh nào?

Hoàn cảnh xem voi: Nhân buổi ế hàng các thầy bói nghe nói có voi đi qua nên chung tiền biếu người quản voi để cùng xem

Trang 8

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

Trang 10

? Các thầy bói đều có chung đặc điểm gì ?

Trang 11

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua.

* Đặc điểm chung: Bị mù; chưa biết

gì về voi

* Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận

b Sự bàn luận – tranh cãi:

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

Trang 13

Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa

Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa

Sờ vòi

Trang 16

Ai bảo ! Nó sừng sững như cái cột

đình

Ai bảo ! Nó sừng sững như cái cột

đình

Sờ chân

Trang 17

Các thầy nói không đúng cả Chính nó tun

tủn như cái chổi sể cùn

Các thầy nói không đúng cả Chính nó tun

tủn như cái chổi sể cùn

Sờ đuôi

Trang 19

Cách xem Phán đoán về hình thù con voi

Sờ vòi Sun sun như con đỉa

Sờ ngà Chần chẫn như cái đòn càn

Sờ tai Bè bè như cái quạt thóc

Sờ chân Sừng sững như cái cột đình

Sờ đuôi Tun tủn như cái chổi sể cùn

Phán đoán về hình thù con voi

Trang 20

-> Một loạt câu phủ định triệt để làm nổi bật sự căng thẳng

+ Tưởng con voi nó như thế nào … hoá ra…

con voi làm cho câu chuyện thêm sinh động.

-> Có tác dụng tô đậm các sai lầm về cách xem voi, phán về voi của các thầy.

Trang 21

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua

* Đặc điểm chung: Bị mù; chưa biết

gì về voi

* Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận

b Sự bàn luận – tranh cãi:

* Thái độ của các thầy:

+ Khẳng định chỉ có mình là đúng + Phản bác ý kiến của người khác

c Kết cục tức cười:

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

Trang 22

Trong dân gian có câu:

“ Trăm nghe không bằng một thấy Trăm thấy không bằng một sờ”

Vậy tại sao năm thầy s tận tay mà vẫn không nói đúng về con voi Chính tỏ sai lầm của các thầy quá trầm trọng.

+ Mỗi người chỉ biết được một bộ phận của con voi mà phán đó là con voi => Phiến diện, dùng bộ phận để nói toàn thể ( trong khi các bộ

phận ở đây không thể nói toàn thể được ).

+ Truyện không nhằm noí cái mù thể chất mà muốn nói đến cái mù về nhận thức và cái mù về phương pháp nhận thức của các thầy bói.

=> Truyện chế giễu luôn cả các thầy bói và nghề bói Tiếng cười phê phán tự nhiên, nhẹ nhàng nhưng cũng rất sâu sắc.

Kết quả:

Cả năm thầy không ai chịu ai thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu,

chảy máu.

Trang 23

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua

* Đặc điểm chung: Bị mù; chưa biết

gì về voi

* Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận

b Sự bàn luận – tranh cãi:

*Thái độ của các thầy:

+ Khảng định chỉ có mình là đúng + Phản bác ý kiến của người khác

c Kết cục tức cười:

Cả năm thầy không ai chịu ai thành

ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

Trang 24

Có ý kiến cho rằng, tất cả năm thầy đều đúng

và cả năm thầy cũng đều sai Vậy ý kiến của

em như thế nào ?

* Năm thầy bói đều đúng: * Sai lầm của các thầy bói:

C năm thầy đều đúng,

đó là toàn bộ con voi.

Hình dáng con voi thực sự

là tổng hợp những nhận xét của cả năm thầy.

-> Cách xem phiến diện.

-> Đó là thái độ chủ quan, sai lầm.

Trang 25

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua

* Đặc điểm chung: Bị mù; chưa biết

gì về voi

* Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận

b Sự bàn luận – tranh cãi:

*Thái độ của các thầy:

+ Khẳng định chỉ có mình là đúng + Phản bác ý kiến của người khác

c Kết cục tức cười:

3 Ý nghĩa văn bản:

Cả năm thầy không ai chịu ai thành

ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

a NghÖ thuËt

Trang 27

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua

* Đặc điểm chung: Bị mù; chưa biết

gì về voi

* Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận

b Sự bàn luận – tranh cãi:

*Thái độ của các thầy:

+ Khẳng định chỉ có mình là đúng + Phản bác ý kiến của người khác

c Kết cục tức cười:

3 Ý nghĩa văn bản:

Cả năm thầy không ai chịu ai thành

ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.

-> Sự bàn luận tranh cãi

-> Kết cục tức cười

a NghÖ thuËt

Trang 28

NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ TRUYỆN

sự việc …chủ quan, phiến diện

-Khuyên nhủ con ng ời khi tìm hiểu sự vật, sự việc phải xem xét một cách toàn diện

- Muốn xem xét đầy đủ phải không ngừng học tập trau dồi nhận thức và có ph ơng pháp nhận thức đúng …

Trang 29

Văn bản chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ sờ đuôi”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ cái chổi sề cùn”

+ Đoạn 3: Còn lại

1 Cấu trúc văn bản:

2 Nội dung văn bản:

a Các thầy bói cùng xem voi:

-> Các thầy bói cùng xem voi

* Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi tán gẫu; có

voi đi qua

* Đặc điểm chung: Bị mù; chưa biết

gì về voi

* Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận

b Sự bàn luận – tranh cãi:

*Thái độ của các thầy:

+ Khảng định chỉ có mình là đúng + Phản bác ý kiến của người khác

Cả năm thầy không ai chịu ai thành

ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu

Trang 30

Bµi 1-Đặc điểm chung và riêng của truyện:

“Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”

*Đặc điểm chung: *Đặc điểm riêng:

Cả 2 truyện đều nêu ra

những bài học về nhận thức( tìm

hiểu và đánh giá sự vật, hiện

tượng), nhắc người ta không

được chủ quan trong việc nhìn

sự việc, hiện tượng xung quanh.

“Ếch ngồi đáy giếng”: nhắc nhở con người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được kiêu ngạo, coi thường những đối tượng xung quanh.

“ Thầy bói xem voi”: Là bài học về phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng.

-> Những điểm riêng trong hai truyện bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận thức.

Cả hai truyện đều thể hiện rất rõ đặc trưng của truyện ngụ ngôn: Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào

đó trong cuộc sống.

Trang 31

Bài 2: Vì sao chẳng thầy nào chịu nghe thầy nào ?

A Đều bảo thủ và quá tự tin.

B Đều cho rằng chỉ mình đúng vì đã sờ tận tay.

C Đều cho rằng những người khác đều sai.

D Cả ba lí do trên

Bài 3: Việc các thầy không chịu nhau, dẫn đến xô xát, đánh nhau to¸c đầu nói lên điều gì ?

A Tính bảo thủ của các thầy.

B Tính hung hăng, quyết liệt vô lối của các thầy.

C Tính tự tin mù quáng của các thầy.

D Từ sai lầm nhỏ nếu không nhận ra dễ dẫn đến sai lầm lớn hơn.

C

D

Trang 32

-KÓ tãm t¾t truyÖn

-Sưu tầm một số câu chuyện ngụ ngôn.

- Đọc thêm truyện” Đeo nhạc cho mèo”.

- Xem bài: Danh từ Đọc kỹ phần ví dụ để

nhận xét cách viết danh từ chung và danh

từ riêng - Lấy ví dụ minh hoạ.

Trang 33

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n

c¸c thÇy c« gi¸o c¸c em häc sinh

Trang 34

Bµi 3: C¸ch xem voi vµ lêi nhËn xÐt vÒ voi cña c¸c thÇy bãi cã nh÷ng ®iÓm g× gièng nhau?

A Xem voi b»ng c¸ch dïng tay thay m¾t

Trang 35

Và Các Em Học Sinh

Ngày đăng: 19/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w