1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí Quảng Nam

9 4,2K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiíu băi học: Sau băi học, học sinh cần :+ Nắm được đặc điểm chính về dđn cư, lao động của địa phương: gia tăng dđn số, kết cấu dđn số, phđn bố dđn cư, tình hình phât triển văn hoâ,

Trang 1

Tuần : 31 Ngày soạn : 11/4/2011 ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG

Tiết : 47 Ngày dạy: 13/4/2011 Bài 41 : ĐỊA LÝ TỈNH QUẢNG NAM

I/ Mục tiêu bài học :

- Học sinh nắm về vị trí,đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Nam

- Kỹ năng xác định vị trí địa lý,giới hạn ,phân tích đánh giá nguồn tài nguyên

- Giáo dục học sinh nắm được những thuận lợi khó khăn về tự nhiên,biết bảo vệ tự nhiên,môi trường để phát triển kinh tế

II/ Chuẩn bị đồ dùng :

- bản đồ tự nhhiên Việt Nam - Bản đồ tự nhiên, hành chính tỉnh Quảng Nam

- Một số tranh ảnh về Quảng Nam ( Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn )

III/ Tiến trình bài dạy :

1/ Ổn định :

2/ kiểm tra :

3/ Bài mới :Khởi động : Học địa lý địa phương,sẽ giúp các em có những kiến thức cơ bản về

thiên nhiên con người và các hoat động kinh tế,diễn ra ở địa phương mình,giúp các em sau này biết vận dụng vào sản xuất tại địa phương góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp

Họat động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Cặp nhóm

Cho học sinh quan sát lược đồ tỉnh Quảng

Nam, em hãy cho biết ?

-Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế nào

của nước ta ?

- Diện tích và dân số là bao nhiêu ?

- Xác định kinh độ và vĩ độ của Quảng

Nam

+ Điểm cực bắc : 150 57B

+ Điểm cực nam: 140 57 B

+ Điểm cực tây : 1070 42 Đ

+ Điểm cực đông : 1080 44 Đ

- Xác định giới hạn tỉnh Quảng Nam.Từ

đó rút ra ý nghĩa vị trí địa lý ?

Hoạt động cá nhân

- Quảng Nam tách khỏi TP Đà Nẵng vào

tháng năm nào ?

I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ,PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ

SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH : 1/ Vị trí và lãnh thổ :

Quảng Nam là tỉnh ven biển thuộc miền duyên hải Nam Trung Bộ

Diện tích : 10.408 km2

Dân số : 1,4 triệu người

Bắc giáp : Thừa Thiên Huế -Đà Nẵng Nam giáp : Quảng Ngãi và Gia Lai Tây và Tây-Nam giáp : Lào Và Kon Tum Phía Đông giáp : Biển Đông

- Quảng Nam là cửa ngõ hành lang Đông -Tây thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng trong nước

và các nước trong khu vực

2/ Sự phân chia hành chính :

-Tháng 2 năm 1976,Quảng Nam và TP Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng

-Tháng 11 năm 1996,Quảng Nam thành tỉnh riêng ,gồm 2 thị xã và 12 huyện

Trang 2

- Hiện nay Quảng Nam có mấy đơn vị

hành chính ? Kể tên thị xã và TP thuộc

tỉnh Quảng Nam ? ( TP Tam Kỳ

(2007),TP Hội An và 17 huyện )

Huyện mới tách :

Hiên : Đông Giang +Tây Giang

Trà My : Bắc Trà My + Nam Trà My

và huyện Phú Ninh và Nông Sơn

Hoạt động 3 : Nhóm

Chia lớp thành 6 nhóm,mỗi nhóm 1

nhiệm vụ :

Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam và

Quảng Nam các nhóm thảo luận :

Nhóm 1 : Địa hình Quảng Nam chia làm

mấy phần ,kể tên các phần địa hình ?

-Phía tây :Vùng núi cao thuộc hệ thống

núi cao Trường sơn nam,đỉnh cao nhất là

Ngọc Linh (2598 m)

- Vùng đồi trung du có dạng bát úp,xen

kẽ là đồng bằng thung lũng hẹp

- Vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và bị

chia cắt !

Nhóm 2 : Khí hậu Quảng Nam có đặc

điểm gì ? ( Nhiệt độ,độ ẩm,mưa )

Nhóm 3 :Nêu đặc điểm sông ngòi tỉnh

Quảng Nam ? Kể tên các sông,hồ chứa

nước lớn ?

Nhhóm 3 : Hãy kể các loại đất ở Quảng

Nam mà em biết ?

- Hiện trạng sử dụng đất :

+Đất nông nghiệp :139.938 ha

+Đất lâm nghiệp :449.165 ha

+Đất chuyên dùng : 27.948 ha

- 2007 thị xã Tam Kỳ chính thức được công nhận là thành phố thuộc tỉnh QN

- Hiện nay Quảng Nam có 19 đơn vị hành chính

II/ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :

1/ Địa hình :

-Phía tây là miền núi cao,vùng đồi trung du ở

giữa ,phía đông là biển

2/Khí hậu :

Khí hậu nhiệt đới gió mùa,có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa ngắn chiếm 70-80 % lượng mưa cả năm,lượng mưa khoảng 2000-2500 mm/năm

Nhiệt độ trung bình 20-210 C

Độ ẩm 80-84 %

3/ Thuỷ văn :

Phần lớn sông ngắn và dốc,thuỷ chế không đều,nước lũ lên nhanh Có 3 hệ thống sông lớn : Sông Thu bồn,Vu gia,Tam kỳ

Hồ chứa nước Phú Ninh ,tưới cho 23.000 ha

4/ Thổ nhưỡng :

Tỉnh ta có nhiều nhóm đất : Đất phù sa,đất đỏ vàng ,đát xám bạc màu,đát cát ven biển

Đất phù sa thích hợp cây lúa,cây công nghiệp ngắn ngày (mía,lạc,thuốc lá )

5/ Sinh vật :

Rừng có diện tích :389.629 ha,độ che phủ 42,5% Trữ lượng gỗ:30 triệu m3 ,khai thác hằng năm: 91.721m3 và 185 tấn song mây ,nhiều gỗ và động vật quý hiếm

6/Khoáng sản :

Than đá : 15-20 triệu tấn phân bố ở Nông Sơn ,An

Trang 3

+Đất ở 7.542 ha

+Đất chưa sử dụng : 442.113 ha

Nhóm 5 : Nêu hiện trạng về tài nguyên

rừng tỉnh ta ? Kể tên gỗ ,động vật quý

hiếm ?

- Gỗ quý : Chò,sao đen,xà cừ .dược

liệu : quế,sâm Ngọc Linh,trầm hương

- Động vật quý : hổ,bò rừng,các loại chim Nhóm 6 : Kể tên các loại khoáng sản và phân bố của chúng ? Điềm Vàng ở Bồng Miêu (Phú Ninh ) Đồng ở Đức Bố (Núi Thành ) Cát nằm dọc ven biển 4/ Đánh giá : Câu 1: Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn tỉnh Quảng Nam ? Câu 2 : Phân tích những khó khăn về tự nhiên để phát triển kinh tế ở tỉnh ta ? Câu 3 : Hãy khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu ý đúng : 3.1 Diện tích,dân số của tỉnh ta là : A 10.405 km2 - 1,4 triệu B 10.408 km2 - 1,4 triệu C 10.406 km2 - 1,3 triệu D 10.406 km2 - 1,5 triệu 3.2 Tỉnh ta có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện : A 14 huyện B 1 thành phố,1 thị xã,17 huyện C 2 thị xã,15 huyện D 15 huyện 3.3 Phía Bắc tỉnh ta giáp với : A Lào và Kon Tum B Quảng Ngãi và Gia Lai C Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng D Biển Đông 3.4 Lượng mưa trung bìnhnăm của tỉnh ta là : A 1500 -2000 mm B 2000 -2500 mm C 2000 mm D 2500 mm Câu 4 : Ghép cột A với cột B cho đúng : A.Loại khoáng sản B Nơi phân bố Ghép 1/ Than a Bồng Miêu 1 

2/ Đồng b Dọc ven biển 2 

3/ Vàng c Nông Sơn (Quế Sơn ) 3 

4/ Cát d Đức Bố (Núi Thành ) 4 

5 /Hoạt động nối tiếp :

Chuẩn bị bài 42 : Dân cư nguồn lao động và kinh tế tỉnh Quảng Nam

Soạn điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Nam theo mẫu sau :

Địa hình

Khí hậu

Thuỷ văn

Thổ nhưỡng

Động thực vật

Khoáng sản

Trang 4

I Mục tiíu băi học: Sau băi học, học sinh cần :

+ Nắm được đặc điểm chính về dđn cư, lao động của địa phương: gia tăng dđn số, kết cấu dđn số, phđn bố dđn cư, tình hình phât triển văn hoâ, giâo dục, y tế Nguồn lực có tính quyết định

sự phât triển kinh tế-xê hội của tỉnh

+ Biết được đặc điểm chung của kinh tế tỉnh

+ Có kỹ năng phđn tích mối liín hệ địa lý, hiểu rõ thực tế địa phương để có ý thức tham gia xđy dựng địa phương

II Câc thiết bị dạy học.

+ Bản đồ dđn cư , dđn tộc Việt Nam

+ Bản đồ tỉnh Quảng Nam

+ Tăi liệu địa lý tỉnh Quảng Nam

+ Câc tranh ảnh cần thiết

III Hoạt động dạy vă học

Giới thiệu băi: Dđn cư vă lao động lă nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phât triển kinh tế-xê hội của địa phương Nghiín cứu dđn cư-lao động giúp chúng ta thấy rõ sự phât triển, phđn bố dđn cư va lao động của tỉnh để có kế hoạch điều chỉnh, sử dụng sức lao động vă giải quyết vấn đề lao động của địa phương

Hoạt động 1: Câ nhđn/ Nhóm

Bước 1: HS dựa văo kính chữ, Atlât trang 11,12

kết hợp kiến thức đê học hoăn thănh phiếu học tập

( phụ lục )

GV gợi ý : Câc giải phâp gồm hai vấn đề lớn:

+ Sự phât triển vă phđn bố dđn cư, lao động của

tỉnh đê hợp lý chưa? Điều chỉnh như thế năo?

+ Việc sử dụng sức lao động vă giải quyết vấn đề

sức lao động của tỉnh với tầm chiến lược ra sao ?

chia lớp thănh nhiều nhóm, mỗi nhóm nghiín cứu

một vấn đề sau đó cử đại diện trình băy trước lớp

đồng thời đưa ra những ý kiến, những biện phâp

của nhóm mình đối với câc vấn đề mă nhóm tìm

hiểu

Bước 2: Gọi đại diện câc nhóm phât biểu, câc

nhóm khâc bổ sung- Gv chuẩn kiến thức

Chuyển ý : GV yíu cầu HS nhắc lại đặc điểm dđn

cư lao động của tỉnh có thuận lợi khó khăn gì cho

III Dđn cư vă lao động

1 Dđn cư

+ Số dđn: 1,4027 triệu người (2001), mật

độ trung bình 140 người/km2 + Tỉ lệ gia tăng tự nhiín :1,8%

+ Phđn bố không đồng đều giữa miền núi

vă đồng bằng; giữa thănh thị vă nông thôn

2.Lao động

Nguồn lao động dồi dăo vă tăng nhanh

Cơ cấu sử dụng lao động cơ sự thay đổi tích cực, tăng tỉ trọng ở khu vực 2 vă 3, giảm lao động ở khu vực 1

IV.Kinh tế

1 Đặc điểm chung

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quđn khâ Tuần 34, tiết 48 Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: 26/4/2010

Băi 42 ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG NAM

Trang 5

phát triển kinh tế ? kinh tế của tỉnh có trình độ phát

triển so với cả nước như thế nào? Trong công cuộc

đổi mới có sự thay đổi về kinh tế ra sao?

Hoạt động 2: Cá nhân.

Bước 1: HS dựa vào kênh chữ kết hợp với biểu đồ

cơ cấu kinh tế của tỉnh:

-So sánh tỉ trọng cơ cấu của tỉnh với cả nước

-Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế Giải

thích

Thế mạnh kinh tế của địa phương

Bước 2:HS phát biểu-GV chuẩn xác kiến thức.

cao (10,38%/năm)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP

Cơ cấu ngành cũng có sự thay đổi

IV Đánh giá:

1.Dân cư lao động của tỉnh có đặc điểm gì? Có thuậnlợi và khó khăn gì cho phát triển kinh

tế xã hội? Các giải pháp lớn?

2 Nêu đặc điểm chung của kinh tế tỉnh Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa gì trên con đường phát triển kinh tế của tỉnh?

V Hoạt động nối tiếp

Ôn tập các nội dung của HK2 để chuẩn bị kiểm tra HK

VI Phụ lục: Phiếu học tập của hoạt động 2

a) HS dựa vào kênh chữ, Atlát trang 11,12 kết hợp kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập

Số dân

Sự gia tăng dân số

Mật độ dân số

Phân bố dân cư

Các loại hình cư trú

Văn hoá-giáo dục

Y tế

b)Nhận xét chung về dân cư và lao động, nêu ảnh hưởng của dân cư, lao động đến phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.Các giải pháp khắc phục khó khăn

Trang 6

I Mục tiíu băi học: Sau băi học, học sinh cần :

+ Hiểu vă trình băy được tình hình phât triển câc ngănh kinh tế công nghiệp, nông nghiệp

vă dịch vụ, xâc định thế mạnh của ngănh kinh tế của tỉnh được phât triển dựa trín tiềm năng gì?

+ Đânh giâ được mức độ khai thâc tăi nguyín vă việc bảo vệ môi trường được đặt ra như thế năo?

Thấy được xu hướng phât triển của tỉnh

Có ý thức trâch nhiệm trong vấn đề khai thâc tăi nguyín vă bảo vệ môi trường

II Câc thiết bị dạy học.

+ Bản đồ kinh tế Việt Nam

+ Bản đồ tỉnh Quảng Nam

+ Tăi liệu địa lý tỉnh Quảng Nam

+ Câc tranh ảnh cần thiết

III Hoạt động dạy vă học

Giới thiệu băi: Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam, ngănh năo chiếm vị trí quan trọng?dựa trín những cơ sở năo? Trong tương lai, Quảng Nam sẽ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay không? Hướng chuyển dịch ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua băi học hôm nay

Hoạt động 1: Câ nhđn/ Nhóm

Bước 1: HS dựa văo kính chữ, Atlât trang

14,15,16,17 kết hợp kiến thức đê học bản đồ tỉnh

Quảng Nam hoăn thănh phiếu học tập ( phụ lục )

GV gợi ý :

Cơ cấu lưu ý câc ngănh then chốt có tính chiến

lược

Phđn bố: câc vùng tập trung, quy mô sản xuất lớn

Câc hình thức sở hữu chính

Bước 2: Gọi đại diện câc nhóm phât biểu, câc

nhóm khâc bổ sung- Gv chuẩn kiến thức

Chuyển ý : GV thông bâo cho HS biết về thực

trạng của tăi nguyín, môi trường ở địa phương?

Nguyín nhđn, giải phâp

Hoạt động 2: Câ nhđn/cặp

Bước 1: HS dựa văo vốn hiểu biết kết hợp với

IV.Kinh tế (tt) Công nghiệp

Có vị trí quan trọng trong chiến lược phât triển kinh tế của tỉnh

Ngănh quan trọng: công nghiệp chế biến ( 90,97% )

Hướng phât triển: đầu tư phât triển câc ngănh công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp

kĩ thuật cao

Nông nghiệp

- Hiện đang chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nhưng đang có xu hướng giảm

- Trồng trọt giữ vai trò quan trọng, cđy lúa chiếm ưu thế

- Chăn nuôi được chú ý phât triển, đặc biệt

lă nuôi bò đăn

Thuỷ sản :ngănh khai thâc thuỷ sản nước

mặn chiếm tỉ trọng lớn, ngănh nuôi trồng đang phât triển mạnh

Tuần 35, tiết 49 NS 2/5/2010 NG 3/5/2010

Trang 7

kiến thức đã học:

Nêu thực trạng của việc khai thác tài nguyên và

môi trường của tỉnh

Nguyên nhân, biện pháp

Bước 2:HS phát biểu-GV chuẩn xác kiến thức.

Chuyển ý: Trong công cuộc đổi mới đất nước, để

hoà nhập kinh tế khu vực, tỉnh đã có những hướng

đi như thế nào trong chiến lược phát triển kinh tế?

Hoạt động 3 : Cá nhân/cặp

Bước 1: HS dựa vào vốn hiểu biết, kết hợp với

kiến thức đã học:

+ Nêu thế mạnh của nền kinh tế tỉnh Những tồn tại

lớn

Thử đề ra những phương hướng phát triển cho tỉnh

Gợi ý : Muốn để ra phương hướng phát triển kinh

tế cần dựa vào nguồn lực sẵn có của địa phương,

chính sách phát triển kinh tế vùng

Bước 2:HS phát biểu-GV chuẩn xác kiến thức.

Lâm nghiệp: chủ yếu là trồng rừng, chăm

sóc và bảo vệ rừng

Dịch vụ: Dịch vụ du lịch phát triển mạnh.

V.Bảo vệ tài nguyên môi trường.

Khai thác phải đi đôi với bảo vệ để đảm bảo sự phát triển bền vững

VI.Phương hướng phát triển kinh tế.

Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng tăng

tỉ trọng CN-XD và DV, giảm tỉ trọng N-L-Ngư nghiệp

Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp chế xuất, các ngành công nghệ cao, dịch vụ du lịch,

IV Đánh giá:

1.Nêu tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.Ngành nào chiếm vị trí quan trọng? dựa trên những điều kiện gì?

Tại sao vấn đề môi trường luôn được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh?

V Hoạt động nối tiếp

Làm bài tập1,2 trang 150 SGK Địa 9

VI Phụ lục: Phiếu học tập của hoạt động 1:

a) HS dựa vào kênh chữ, Atlát địa lý Việt Nam, kết hợp kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập

Các vấn đề Công nghiệp xây dựng Nông, lâm, ngư nghiệp Giải pháp

Điều kiện phát triển

Tỉ trọng của ngành

Khái quát tình hình

phát triển

Hướng phát triển

b) Thế mạnh kinh tế của tỉnh Quảng Nam là gì?

Trang 8

I/

Mục tiíu băi học :

Học sinh nắm mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (Khí hậu,địa hình,sông ngòi,đất Rèn luyện kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu

II/ Chuẩn bị đồ dùng :

- Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam

III/ Tiến trình bài dạy :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra :

+ Nêu đặc điểm ngành sản xuất công nghiệp Quảng Nam ?

+ Xu hướng phát triển kinh tế Quảng Nam như thế nào ?

Khơỉ động : Giáo viên nêu yêu cầu nhiệm vụ của tiết học

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng :

Hoạt động : nhóm

GV chia lớp thành 3 nhóm

Nhóm 1 : Địa hình có ảnh hưởng đến khí

hậu như thế nào ? ( gợi ý về sự phân hoá

nhiệt độ ,mưa ,gió )

Nhóm 2 : Khí hậu ảnh hưởng đến sông ngòi

như thế nào ? ( lượng nước,chế độ nước )

Khhí hậu có 2 mùa :

+ Mùa khô Từ tháng II đến tháng VII

+ Mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII

Nhóm 3 :Địa hình, khí hậu ,thổ nhưỡng ảnh

hưởng như thế nào đến phân bố động thực

vật ?

Địa hình có 3 miền  thổ nhưỡng  SVật

Giáo viên chho học sinh vẽ biểu đồ cơ cấu

kinh tế theo số liệu sau :

GV cho2 học sinh lên bảng vẽ biểu đồ cơ

cấu kinh tế Quảng Nam

+ 1 em vẽ năm 2002

+ 1 em vẽ năm 2004

Sau đó cho học sinh nhận xét :

- tỷ trọng GDP trong ngành nông lâm

nghiệp giảm

1/ Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

- địa hình : + 2 tiểu vùng :Miền núi ở phía tây và đồng bằng

ở phía đông có sự chênh lêch về nhiệt độ mưa + Sông ngòi ngắn và dốc

+ Đồng bằng bị chia cắt thành ô nhỏ 2/ Khí hậu có 2 mùa rõ rệt :mùa mưa và khô nên sông ngòi có 2 mùa nước

Mùa mưa ngắn và tập trung 70 80% lượng mưa cả năm nên thường gây lũ lụt (chế độ nước sông ngòi thất thường )

- Vùng đồng bằng : Cây lúa,hoa màu,cây công nghiệp ngắn ngày

- Vùng trung du,miền núi : phát triển rừng, chăn nuôi,cây công ngiêp dài ngày

2 Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Quảng Nam :

Nong lam nghiep

CN - XD Dich vu

Cơ cấu kinh tế Quảng Nam năm 2002

Tuần 36, tiết 50 Ngăy soạn: 8/5/2010 .Ngăy dạy: 10/5/2010

Bài 44 : THỰC HĂNH PHĐN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÂC THĂNH PHẦN

TỰ NHIÍN VĂ PHAN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG

Trang 9

-Tỷ trọng GDP trong ngành công nghiệp

dịch vụ tăng

Cơ cấu kinh tế Quảng Nam thay đổi theo

Công nghiệp Dịch vụ

Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam năm 2004 4/ Đánh giá :

+ Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi Quảng Nam ?

+ Cơ cấu kinh tế Quảng Nam thay đổi như thế nào ?

+ Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý đúng :

Cơ cấu kinh tế Quảng Nam thay đổi như thế nào ?

A ) Nông lâm nghiệp tăng,công nghiệp dịch vụ giảm

B ) Nông lâm nghiệp giảm,công nghiệp dịch vụ tăng

C ) Ngành dịch vụ tăng mạnh,công nghiệp tăng chậm

D ) Nông lâm nghiệp giảm nhưng có xu hướng tăng trong thời gian tới

- Sông ngòi tỉnh ta có đặc điểm :

A ) Hầu hết các sông đều ngắn ,dốc ,thường gây ra lũ ở đồng bằng

B ) Chê độ nước điều hoà ,lượng phù sa lớn

C ) Chế độ nước tương đối điều hoà,có 3 sông lớn là Vu gia,Thu bồn,Tam kỳ 5/ Hoạt động nối tiếp :

+ Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Quảng Nam

Ngày đăng: 19/06/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w