1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Pháp luật đại cương - chương 6

63 814 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng PL được thực hiện trong những trường hợp sau:• Trường hợp thứ nhất, khi những quan hệ pháp luật với những quyền và nghĩa vụ cụ thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thi

Trang 4

2 Các hình thức thực hiện PL

Trang 6

2.2 Thi hành PL

• Là hình thức chủ thể phải thực hiện những hành vi nhất định nhăm thi hành các nghĩa vụ mà PL yêu cầu phải làm

(QPPL bắt buộc)

Vd: Các cơ sở sản xuất phải nộp thuế

Trang 7

2.3 Sử dụng PL

• Là hình thức chủ thể dùng PL như môt công cụ để hiện thực hoá

các quyền và lợi ích của mình (QPPL cho phép)

Vd: Công dân sử dụng quyền tự do cư trú để tìm chỗ ở thích hợp cho mình

Trang 8

2.4 Áp dụng PL

• Là m t hình th c th c hi n pháp lu t, trong đó nhà n c thông qua các c quan nhà n c có th m quy n ho c nhà ộ ứ ự ệ ậ ướ ơ ướ ẩ ề ặ

ch c trách t ch c cho các ch th pháp lu t th c hi n nh ng quy đ nh c a pháp lu t, ho c t mình căn c vào ứ ổ ứ ủ ể ậ ự ệ ữ ị ủ ậ ặ ự ứ

nh ng quy đ nh c a pháp lu t đ t o ra các quy t đ nh làm phát sinh, thay đ i, đình ch ho c ch m d t nh ng quan ữ ị ủ ậ ể ạ ế ị ổ ỉ ặ ấ ứ ữ

h pháp lu t c th ệ ậ ụ ể

Vd: C nh sát giao thông áp d ng lu t đ ph t ng i vi ph m luât giao thông ả ụ ậ ể ạ ườ ạ

Trang 9

Áp dụng PL được thực hiện trong những trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất, khi những quan hệ pháp luật với những quyền và nghĩa vụ cụ

thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước

• Ví dụ: phát hiện một xác chết trên sông có dấu hiệu bị giết, cơ quan điều tra ra quyết định khởi

tố vụ án, trưng cầu giám định pháp y

Trang 10

Áp dụng PL được thực hiện trong những trường hợp sau:

Trường hợp thứ hai, khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa

các bên tham gia vào quan hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được

- Ví dụ tranh chấp hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Trang 11

Áp dụng PL được thực hiện trong những trường hợp sau:

Trường hợp thứ ba, khi cần áp dụng các biện

pháp cưỡng chế nhà nước do các chế tài pháp

luật quy định đối với những chủ thể có hành vi

vi phạm

Vd: Những người có hành vi làm hàng giả, hàng

nhái,…

Trang 12

Áp dụng PL được thực hiện trong những trường hợp sau:

Trường hợp thứ tư, trong một số quan hệ pháp luật mà nhà nước thấy cần thiết phải

tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia quan hệ đó hoặc nhà nước xác nhận tồn tại hay không tồn tại một số vụ việc, sự kiện thực tế.

Chẳng hạn toà án tuyên bố mất tích, tuyên bố không công nhận vợ chồng đối với nam nữ sống chung với nhau không có đăng ký kết hôn hoặc đăng ký kết hôn tại cơ quan không có thẩm quyền.

Trang 13

Áp dụng pháp luật có các đặc điểm sau:

Áp dụng pháp luật mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước, cụ thể, hoạt động này chỉ do những cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành Tuỳ theo từng loại quan hệ phát sinh được pháp luật quy định thẩm quyền của cơ quan nhà nước nào.

Trang 14

Áp dụng pháp luật có các đặc điểm sau:

Áp dụng pháp luật là hoạt động được thực hiện theo thủ tục do pháp luật quy định chặt chẽ để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động áp dụng pháp luật (thủ tục giải quyết vụ án dân sự trong Bộ luật tố tụng dân sự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự trong Bộ luật tố tụng hình sự).

Trang 15

Áp dụng pháp luật có các đặc điểm sau:

Áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ

xã hội, không phải cho những chủ thể trừu tượng, chung chung ( Ví dụ bản án của toà án buộc A phải bồi thường cho B 5.000.000 đồng hoặc tuyên án A phải chịu hìmh phạt 5 năm tù)

Trang 16

Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính sáng tạo Pháp luật là những quy tắc xử sự chung không thể chỉ ra từng trường hợp cụ thể, do vậy khi áp dụng pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền phải nghiên cứu kỹ lưỡng vụ việc, làm sáng tỏ cấu thành pháp lý của nó để từ đó lựa chọn quy phạm, ra văn bản

áp dụng pháp luật và tổ chức thi hành

Trang 17

Ch ng h n: A cho B m n 30 tri u đ ng (vi t gi y m n ti n không có lãi) Trong th c t quan ni m c a ng i dân n u ẳ ạ ượ ệ ồ ế ấ ượ ề ự ế ệ ủ ườ ếkhông có lãi đ c hi u là cho m n ti n, nh ng khi tranh ch p x y ra Toà án ph i xem xét xác đ nh đó là h p đ ng ượ ể ượ ề ư ấ ả ả ị ợ ồvay tài s n (có th có lãi ho c không) t đó m i áp d ng pháp lu t đ tính lãi su t n quá h n đ i v i bên vay.ả ể ặ ừ ớ ụ ậ ể ấ ợ ạ ố ớ

Trang 18

Áp dụng pháp luật có các đặc điểm sau:

Từ sự phân tích trên cho thấy, áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà nước, được thực hiện thông qua những cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà chức trách, hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hoá những quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể

Trang 19

II Vi phạm PL

KHÁI NIỆM

Trang 20

II Vi phạm PL

1 Khái niệm

Là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức cụ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, được thể hiện dưới dạng hành động (làm trái) hay không hành động (không làm việc cần làm để sinh hậu quả), trái với PL, có lỗi, gây thiệt hại cho xã hội hoặc các QHXH được NN bảo vệ

Trang 21

Tom lai

Trang 22

2.1 Hành vi được thể hiện ra thực tế khách quan1

Là hành vi của con người, hoặc là hoạt động

của cơ quan, tổ chức vi phạm luật

Trang 23

2.2 VPPL là hành vi trái PL và xâm hại tới QHXH được PL bảo vệ

Trang 24

2.3 Chủ thể thực hiện hành vi trái PL đó phải có lỗi

Trang 25

 chủ thể vi phạm pháp

luật nhìn thấy trước

hậu quả thiệt hại cho

xã hội do hành vi của

mình gây ra, mong

muốn cho hậu quả đó

xảy ra.

Chặt vợ làm nhiều mảnh

Lỗi cố ý trực tiếp:

Trang 26

Chủ thể vi phạm pháp

luật nhận thấy trước hậu

quả thiệt hại cho xã hội

do hành vi của mình gây

ra, tuy không mong

muốn những để mặc cho

hậu quả xảy ra.

Cô giữ trẻ “tắm” cho bé – Bình Dương

Lỗi cố ý gián tiếp

Trang 27

 Chủ thể vi phạm nhìn thấy

trước hậu quả thiệt hại cho

xã hội do hành vi của mình

gây ra, nhưng hy vọng, tin

tưởng điều đó không xảy

ra hoặc nếu xảy ra có thể

ngăn chặn được.

Bé Vinh lúc điều trị tại BV Chợ Rẫy (X)

Lỗi vô ý vì quá tự tin

Trang 28

 Chủ thể vi phạm không

nhận thấy trước hậu quả

nguy hiểm cho xã hội do

hành vi của mình gây ra,

mặc dù có thể thấy hoặc

cần phải nhận thấy trước

Bệnh nhân Nguyễn Văn Thuộc, một trong số những người bị trúng lô chất chỉ thị màu nhiễm khuẩn gây mù (X)

Lỗi vô ý do cẩu thả

Trang 29

Chủ thể không có lỗi khi nào?

1/Không cố ý và không vô ý

2/ Không thể ý thức được

3/ Chủ thể bị buộc phải thực hiện trong điều kiện không có tự do ý chí thì cũng không bị coi là có lỗi.

Trang 30

Xác định yếu tố lỗi trong các trường hợp sau:

a) Bác sĩ Nguyễn Văn A sau khi khám bệnh cho chị Trần Thị B, vì quá chủ quan và tự tin về chuyên môn nên đã kê toa và bốc nhầm thuốc nhưng không hề hay biết Sau khi uống thuốc nói trên, chị B đã tử vong ngay sau đó (cái chết được xác định chính từ nguyên nhân uống nhầm thuốc)

- Phạm tôi vô ý (chủ quan vì quá tự tin vào chuyên môn)

Trang 31

Xác định yếu tố lỗi trong các trường hợp sau:

b) Nguyễn Văn A và Trần Văn B là bạn của nhau, trong một lần nhậu

đã tranh cãi dẫn đến đánh nhau, sẵn có chai rượu trong tay, A đã đập thật mạnh, nhiều lần vào đầu của B, máu chảy rất nhiều và A đi về bỏ mặc cho B nằm ở đó B đã tử vong trên đường đi cấp cứu (xác định nguyên nhân cái chết là do bị chấn thương sọ não và mất máu quá nhiều)

Lỗi cố ý trực tiếp

back

Trang 32

2.4 Chủ thể thực hiện hành vi trái PL có đủ năng lực trách nhiệm

Trang 33

2.4 Chủ thể thực hiện hành vi trái PL có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý và năng lực hành vi

1. Năng lực hành vi cá nhân và tổ chức (xem bài 5) Người có năng lực hành vi phải có khả năng nhận thức hoặc

khả năng điều khiển hành vi của mình

2. Những hành vi mặc dù trái pháp luật nhưng do những người mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển

hành vi của mình thì không thể coi là vi phạm pháp luật

3. Như vậy, trách nhiệm pháp lý trong pháp luật xã hội chủ nghĩa chỉ quy định cho những người đã đạt một độ tuỏi

nhất định theo quy định của pháp luật, có khả năng lý trí và tự do ý chí.

back

Trang 34

Tóm lại, Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Trang 35

Phân tích các yếu tố phạm tội trong tình huống sau:

Ôsin giết chủ nhà cướp tài sản

Trang 36

Phân tích các yếu tố phạm tội trong tình huống sau:

Trang 38

3 Cấu thành VPPL

CHỦ THỂ

Trang 39

3 Cấu thành VPPL

3.1 Mặt chủ thể

Chủ thể vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi

phạm pháp luật

+ Họ đã đủ độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp đó hay chưa?

+ Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi trong trường hợp đó như thế nào?

+ Đối với chủ thể là tổ chức phải chú ý tới tư cách pháp nhân hoặc địa vị pháp lý của tổ chức đó

Trang 40

3.2 Mặt khách thể

• Là nh ng QHXH đ c PL b o v , nh ng đã b hành vi ữ ượ ả ệ ư ị VPPL xâm h i t i ạ ớ

• Đó là: tính m ng, s c kho , danh d , nhân ph m c a ạ ứ ẻ ự ẩ ủ

cá nhân, quy n s h u tài s n c a NN, c a công dân, ề ở ữ ả ủ ủ

tr t t an toàn xã h i… ậ ự ộ

Trang 41

3.3 Mặt chủ quan

M t ch quan c a vi ph m pháp lu t là toàn b các d u hi u bên ặ ủ ủ ạ ậ ộ ấ ệ

trong c a nó, bao g m y u t l i và các y u t có liên quan đ n l i là ủ ồ ế ố ỗ ế ố ế ỗ

Trang 42

3.4 Mặt khách quan

1

Trang 44

Hậu quả nguy hiểm từ hành vi trái

PL: Hậu quả thiệt hại cho xã hội là

những tổn thất về vật chất hoặc tinh

thần mà xã hội phải gánh chịu Xác định

sự thiệt hại của xã hội chính là xác định

mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp

luật.

Giết người đốt xác

Trang 45

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: sự thiệt hại cho xã hội phải do chính hành vi trái

pháp luật nói trên trực tiếp gây ra

– Trong trường hợp giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả thiệt hại cho xã hội không có mối quan hệ nhân quả thì sự thiệt hại của xã hội không phải do hành vi trái pháp luật trên gây ra mà có thể do những nguyên nhân khác, trường hợp này không thể bắt chủ thể của hành vi trái pháp luật phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại mà hành vi trái pháp luật của họ không trực tiếp gây ra

Trang 46

Thời gia, địa điểm, công cụ, phương tiện, cách thức thực hiện hành vi trái PL

Trang 47

VÍ DỤ VỀ VIỆC KHÔNG ĐỦ YẾU TỐ CẤU THÀNH HÀNH VI PHẠM TỘI

1/ Một người có ý nghĩ phạm tôi nhưng chưa biểu hiện thành hành động (chưa có yếu tố khách thể)

2/ Một người thực hiện hành vi trái luật song họ không đủ năng lực trách nhiệm pháp lý (mất trí)

3/ Người có đủ năng lực pháp lý và thực hiện hành vi trái luật song không có lỗi (thiếu yếu tố chủ quan) Chẳng hạn, người gây thiệt hại cho người khác song vì lý do phải phòng vệ chính đáng hoặc vì tình huống cấp bách (hỏa hoạn, động đất)

Trang 48

–KHÁCH QUAN)

VI PHẠM LUẬT CÁC DẤU HIỆU CẤU THÀNH VI PHẠM LUẬT

Trang 49

4 Phân loại VPPL

• VPPL hình sự : Hành vi nguy hiểm cho xh được luật hs quy định

• VPPL hành chính: Nguy hiểm cho xh nhưng ở mức thấp hơn mức hình sự

• VPPL dân sự: Hành vi xâm hại các quan hệ tài sản hay quan hệ nhân thân phi tài sản có liên quan tới chúng trong lĩnh vực hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng (chẳng hạn ăn cắp, vi phạm hợp đồng, lấy hai vợ, …)

• Vi phạm kỷ luật: (lao động, học tập, quân sự )

Trang 50

Phân tích trường hợp dưới để xác định hành vi có vi phạm luật không

Trang 51

Xác định yếu tố lỗi trong các trường hợp sau:

a) Bác sĩ Nguyễn Văn A sau khi khám bệnh cho chị Trần Thị B, vì quá chủ quan và tự tin về chuyên

môn nên đã kê toa và bốc nhầm thuốc nhưng không hề hay biết Sau khi uống thuốc nói trên, chị B đã tử vong ngay sau đó (cái chết được xác định chính từ nguyên nhân uống nhầm thuốc)

b) b) Nguyễn Văn A và Trần Văn B là bạn của nhau, trong một lần nhậu đã tranh cãi dẫn đến đánh

nhau, sẵn có chai rượu trong tay, A đã đập thật mạnh, nhiều lần vào đầu của B, máu chảy rất nhiều và A đi về bỏ mặc cho B nằm ở đó B đã tử vong trên đường đi cấp cứu (xác định nguyên nhân cái chết là do bị chấn thương sọ não và mất máu quá nhiều)

Trang 52

Ngày 09/01/2007, Trương Tam Phong (26 tuổi) đi xem máy về đến hẻm nhỏ gần nhà thì gặp Trương Anh Tài (24 tuổi), Phong đã dừng xe nhường đường cho Tài qua trước Nhưng khi đi ngang qua, Tài đã sinh sự, chửi mắng Phong Sau đó, Phong về kể cho em trai làTrương Quốc Khánh (17 tuổi) nghe và rủ Khánh đi tìm Tài để “dằn mặt” mà không hề có mục đích giết chết Tài Thấy anh em Phong tìm đến, Tài đã bỏ chạy Một lát sau, Tài nhặt được cây tre quay lại tìm anh em Phong đánh và ẩu đả xảy ra Đến khi Khánh chém Tài nhiều nhát làm Tài chảy máu nhiều thì Phong mới kêu Khánh dừng tay và kéo em trai chạy về nhà, để mặc Tài nằm ở đó Kết quả giám định Tài bị thương tật 14% vĩnh viễn.

Câu hỏi: Hãy (miêu tả) cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình huống trên (Chủ thể - khách thể, chủ quan – khách quan)

Trang 53

- Chủ thể : Các bên tham gia (Tài, Phong, em Phong), năng lực pháp lý của em phong đủ (14 tuổi trở lên đã phải chịu trách nhiệm về tội giết người)

-khách thể, : Sức khỏe, danh dư của Tài, Phong, trật tự xã hôi,

-chủ quan : Sự hống hách của Tài,, sự nhẫn tâm, độc ác của anh em Phong khi nóng giận

- khách quan:

+ hành động chửi mắng của Tài,

+động đánh người gây thương tích của anh em Phong vì nóng giận

+ Các vật dụng : tre, dao

+Nơi gây án

Trang 54

  Sống trong ngôi nhà của cha mẹ chồng qua đời để lại nhưng không được sự hài lòng của một số chị em bên chồng nên vợ chồng C và N (Thành phố Phan thiết) luôn phải sống trong sự nhục mạ của anh chị

em Trong đó có Nguyễn Hoàng P - người sống như vợ chồng với chị Lê thị Út là em gái của anh C Nhiều lần gây sự vẫn chưa đuổi được vợ chồng C và N ra khỏi nhà, trưa ngày 26-12-05, P tìm tới gây

sự, đánh N Tức nước vỡ bờ, N đã đâm P một nhát dao vào ngực chết ngay sau đó Ngày 29/5/ 2006 TAND tỉnh Bình thuận đưa vụ án ra xét xử, tuyên phạt N 2 năm tù về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Câu hỏi: Hãy (miêu tả) cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình huống trên

Trang 55

III Trách nhiệm pháp lý

1 Khái niệm, đặc điểm TNPL

1.1 Khái ni m: ệ

Là m t lo i QHPL đ c bi t gi a NN v i ch th VPPL ộ ạ ặ ệ ữ ớ ủ ể Trong đó ch th VPPL ph i gánh ch u nh ng h u qu b t l i và nh ng bi n pháp c ng ch c a NN ủ ể ả ị ữ ậ ả ấ ợ ữ ệ ưỡ ế ủ

Vd:Cá nhân, t ch c s b ph t ti n và đình ch gi y phép khi không tuân th quy đ nh v xây ổ ứ ẽ ị ạ ề ỉ ấ ủ ị ề

d ng – trách nhi m v i h u qu trong xây d ng ự ệ ớ ậ ả ự

Trang 56

1.2 Đặc điểm

Th nh t, ứ ấ c s c a trách nhi m pháp lý là vi ph m pháp lu t ơ ở ủ ệ ạ ậ

Trách nhi m pháp lý ch áp d ng đ i v i ch th có năng l c ch th , th c hi n hành vi trái pháp lu t trong tr ng thái có ệ ỉ ụ ố ớ ủ ể ự ủ ể ự ệ ậ ạ

lý trí và t do v ý chí ự ề

Trang 58

1.2 Đặc điểm

Th ba, ứ trách nhi m pháp lý liên quan m t thi t t i c ng ch nhà n c ệ ậ ế ớ ưỡ ế ướ

Khi vi ph m pháp lu t x y ra, thì c quan nhà n c có th m quy n, ng i có th m quy n áp d ng các bi n pháp có tính ạ ậ ả ơ ướ ẩ ề ườ ẩ ề ụ ệ

c ng ch khác nhau có tính ch t tr ng ph t, làm thi t h i ho c t c đo t m t ph m vi nào đó các quy n t do, l i ích h p ưỡ ế ấ ừ ạ ệ ạ ặ ướ ạ ở ộ ạ ề ự ợ ợpháp mà ch th vi ph m pháp lu t trong đi u ki n bình th ng đáng ra đ c h ng.ủ ể ạ ậ ề ệ ườ ượ ưở

Trang 60

2 Căn cứ để truy cứu TNPL

Vi ph m PL ạ

Th i hi u truy c u TNPL ờ ệ ứ : M i lo i trách nhi m pháp lý có th i hi u truy c u khác nhau, n u quá th i hi u truy c u thì ng i vi ỗ ạ ệ ờ ệ ứ ế ờ ệ ứ ườ

ph m không b truy c u n aạ ị ứ ữ

VD: Lu t hình s quy đ nh đ i v i nh ng t i ít nghiêm trong (m c cao nh t là 3 năm tù) thì th i hi u truy c u là 5 năm ậ ự ị ố ớ ữ ộ ứ ấ ờ ệ ứ

Ch ng h n n u ông A ph m t i v i m c ít nghiêm tr ng song vì lý do nào đó mà 5 năm sau ch a b truy c u thì ông s ẳ ạ ế ạ ộ ớ ứ ọ ư ị ứ ẽ không còn b truy c u n a ị ứ ữ

Ngày đăng: 18/06/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w