1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bồi dưỡng học sinh giỏi địa lớp 12

36 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn Tân kiến tạo đại Tân Sinh: Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta 65 triệu năm  Chịu tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và những biến đ

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦUBÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I Công cuộc đổi mới kinh tế- xã hội:

1 Bối cảnh:

 30- 4- 1975: Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh

 Kinh tế nông nghiệp chủ yếu; chịu hậu quả chiến tranh; bối cảnh trong nước và quốc tế phức tạp

-> khủng hoảng kinh tế kéo dài; lạm phát cao

2 Diễn biến: Công cuộc đổi mới kinh tế- xã hội từ Đại hội Đảng Cộng sản VI (1986), và phát triển theo 3 xu thế:

 Dân chủ hoá đời sống kinh tế- xã hội

 Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

 Hợp tác các nước trên thế giới

3 Những thành tựu:

 Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hôị; đẩy lùi lạm phát

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ chuyển dịch

 Đời sống nhân dân được cải thiện

II Viêt Nam trong hội nhập quốc tế và khu vực:

a Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPI…)

b Đẩy mạnh hợp tác toàn diện (kinh tế, khoa học- kỹ thuật, tài nguyên- môi trường, an ninh…)

c Ngoại thương phát triển (tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng; xuất khẩu nhiều sản phẩm)

III Những định hướng chính nhằm đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập:

1 Thực hiện chiến lược tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo

2 Hoàn thiện nền kinh tế thị trường, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

3 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với nền kinh tế tri thức

4 Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế

5 Bảo vệ tài nguyên- môi trường, và phát triển bền vững

6 Phát triển giáo dục- văn hóa- y tế; chống các tệ nạn xã hội

CHƯƠNG I: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAMPHẦN A: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

- Điểm cực Bắc: vĩ độ 23 độ 23 phút B (xã Lũng Cú- huyện Đồng Văn- tỉnh Hà Giang)

- Điểm cực Nam: vĩ độ 8 độ 34 phút B (xã Đất Mũi- huyện Ngọc Hiển- tỉnh Cà Mau)

- Điểm cực Tây: kinh độ 102 độ 9 phút Đ (xã Sín Thầu- huyện Mường Nhé- tỉnh Điện Biên)

- Điểm cực Đông: kinh độ 109 độ 24 phút Đ (xã Vạn Thạnh- huyện Vạn Ninh- tỉnh Khánh Hoà)

b Trên vùng biển:

- Điểm cực Nam kéo dài tới vĩ độ 6 độ 50 phút B

- Điểm cực Đông kéo dài tới kinh độ 117 độ 20 phút Đ

3 VN vừa gắn với lục địa Á- Âu, vừa giáp biển Đông (Thái Bình Dương), nằm trong múi giờ thứ 7 (kinh

tuyến 105 độ Đ)

II Phạm vi lãnh thổ:

1 Vùng đất (đất liền và hải đảo): diện tích 331.212 km2

Trang 2

a Biên giới đất liền 4600 km (VN- Trung Quốc 1400 km; VN- Lào 2100 km; VN- Campuchia 1100 km), phần lớn biên giới ở miền núi -> giao lưu các nước qua các cửa khẩu

b Đường bờ biển hình chữ S, dài 3260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), có 28/64 tỉnh- thành phố có đường bờ biển -> thuận lợi khai thác tiềm năng Biển Đông

c Hơn 4000 đảo, trong đó quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà)

2 Vùng biển:

a Rộng lớn (1 triệu km2); giáp vùng biển các nước Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonesia, Xingapo, Thái Lan

b Gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

 Nội thủy là vùng nước tiếp giáp đất liền, ở phía trong đường cơ sở

 Lãnh hải: rộng 12 hải lý (1 hải lý= 1852m), là đường biên giới quốc gia trên biển

 Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lý, Nhà nước có quyền bảo vệ an ninh quốc phòng, thuế quan, y tế, môi trường, nhập cư…

 Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lý (tính từ đường cơ sở), Nhà nước có chủ quyền về kinh tế nhưng

về hàng hải và hàng không theo Công ước về luật biển của Liên hợp quốc

 Thềm lục địa: lòng đất dưới đáy biển, độ sâu 200m, Nhà nước có chủ quyền về tài nguyên thiên nhiên thềm lục địa

3 Vùng trời: là vùng không gian trên đất liền và trên biển của nước ta

III Ý nghĩa vị trí điạ lý VN:

- VN nằm trên các tuyến đường giao thông quốc tế -> thuận lợi giao lưu kinh tế các nước

- Vị trí địa lý thuận lợi phát triển các ngành kinh tế, các vùng kinh tế; thuận lợi mở cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

3 Ý nghĩa văn hóa- xã hội: nằm trong khu vực Đông Nam Á, có nhiều nét tương đồng về lịch sử- văn hóa- xã hội, có mối giao lưu lâu đời -> thuận lợi cho VN hoà bình- hợp tác- hữu nghị và phát triển với các nước trong khu vực

4 Ý nghĩa quốc phòng- chính trị- quân sự:

- Nằm trong khu vực Đông Nam Á -> là khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm biến động chính trị của thế giới

- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

BÀI 4- BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VN

I Giai đoạn Tiền Cambri (đại Thái Cổ, đại Nguyên Sinh): là giai đoạn hình thành nền móng lãnh thổ VN

 Là giai đoạn cổ nhất (2,5 tỉ năm) và kéo dài nhất (2 tỉ năm)

 Diễn ra trên phạm vi hẹp ở nước ta (Hoàng Liên Sơn, Trung Trung Bộ)

 Các điều kiện cổ địa lý sơ khai, đơn điệu (thạch quyển mới xuất hiện, khí quyển rất mỏng, thuỷ quyển mới xuất hiện, sinh vật sơ khai nguyên thủy)

II Giai đoạn Cổ kiến tạo (đại Cổ Sinh, đại Trung Sinh): là giai đoạn quyết định lịch sử phát triển tự nhiên VN

 Diễn ra trong thời gian khá dài (477 triệu năm)

 Có nhiều biến động nhất:

 Do các kỳ vận động tạo núi -> nhiều khu vực chìm ngập dưới biển (trầm tích); nhiều khu vực được nâng lên (uốn nếp)

 Các hoạt động uốn nếp và nâng lên ở nhiều nơi -> kèm theo các đứt gãy và động đất

 Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta rất phát triển

Trang 3

III Giai đoạn Tân kiến tạo (đại Tân Sinh):

 Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta (65 triệu năm)

 Chịu tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và những biến đổi khí hậu toàn cầu:

 Do vận động tạo núi Anpơ- Hymalaya -> xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào, nâng cao, hạ thấp, bồi lấp…

 Khí hậu Trái đất có những biến đổi lớn (băng hà) -> mực nước biển dao động (biển tiến, biển lùi) -> địa hình ven biển đa dạng (thềm biển, cồn cát…)

 Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên

 Địa hình trẻ lại; Tạo những đồng bằng châu thổ rộng lớn; Khoáng sản được hình thành…

 Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện rõ (phong hóa đất, khí hậu nhiệt ẩm dồi dào, lượng nước phong phú, thổ nhưỡng và sinh vật đa dạng)

PHẦN B: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

 Đất nước nhiều đồi núi

 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển Đông

 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

 Thiên nhiên phân hóa đa dạngBài 6- Bài 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Đặc điểm chung của địa hình:

1 Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích

- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích, địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

2 Cấu trúc điạ hình đa dạng:

- Do vận động Tân kiến tạo, địa hình trẻ, tạo nên sự phân bậc theo độ cao, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa đa dạng

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng: hướng tây bắc- đông nam (vùng núi Tây Bắc, vùng núi Trường Sơn Bắc) và hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc, vùng núi Trường Sơn Nam)

3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

4 Địa hình chịu tác động của con người

II Các khu vực địa hình:

1 Khu vực đồi núi:

a Địa hình núi: chia 4 vùng

- Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước, với 3 dải địa hình chạy hướng Tây Bắc- Đông Nam:

• Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước (đỉnh Phanxipăng 3.143m), từ biên giới Việt- Trung tới khủy sông Đà

• Phía tây là địa hình núi trung bình (chạy dọc biên giới Việt- Lào), từ Khoan La San đến sông Cả

• Ở giữa thấp hơn là các dãy núi- sơn nguyên- cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình- Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà, sông

Mã, sông Chu

- Vùng núi Trường Sơn Bắc:

• Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc- Đông Nam

Trang 4

• Dãy Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang, được nâng cao 2 đầu (phía bắc là vùng núi Nghệ An, phía nam

là vùng núi Thừa Thiên- Huế) và thấp trũng ở giữa (vùng núi thấp Quảng Bình, Quảng Trị)

• Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, là ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam

- Vùng núi Trường Sơn Nam: gồm các khối núi và cao nguyên

• Khối núi Kom Tum, Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ, với những đỉnh núi cao (> 2000m); sườn đông dốc bên dãi đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

• Tương phản với địa hình núi phía đông là các cao nguyên badan bằng phẳng (Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh) và các bán bình nguyên ở phía tây -> tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn đông- tây của Trường Sơn Nam

b Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

- Bán bình nguyên: là các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao 100m và bề mặt badan ở độ cao 200m, thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ

- Đồi trung du: là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động dòng chảy, nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng và rìa Đồng bằng ven biển miền Trung

2 Khu vực đồng bằng: chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, chia thành 2 loại: đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển

a Đồng bằng châu thổ sông: do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa rộng

• Do có đê ven sông ngăn lũ -> Vùng đất trong đê không được bồi tụ phù sa (các ruộng cao bạc màu, các

ô trũng ngập nước); Vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm

- Đồng bằng sông Cửu Long:

• Do phù sa của sông Tiền và sông Hâụ bồi tụ

• Rộng 40 nghìn km2; Địa hình thấp và bằng phẳng; Có các vùng trũng lớn (Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên,…)

• Mạng lưới kênh rạch chằng chịt -> mùa lũ nước ngập; mùa cạn nước triều lấn mạnh (2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn)

b Đồng bằng ven biển miền Trung:

- Tổng diện tích 15 nghìn km2; Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng nên đất nhiều cát, ít phù sa; Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có vài đồng bằng mở rộng như: đồng bằng Thanh Hóa, đồng bằng Nghệ An, đồng bằng Quảng Nam, đồng bằng Tuy Hòa

- Đồng bằng có sự phân chia thành 3 dãi: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dãi trong cùng là đồng bằng bồi tụ

III Thế mạnh và hạn chế các khu vực đồi núi và đồng bằng:

1 Khu vực đồi núi:

a Thế mạnh:

- Nhiều khoáng sản có nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh -> là nguyên- nhiên liệu phát triển công nghiệp

- Rừng giàu thành phần loài động- thực vật nhiệt đới, nhiều loài quí hiếm -> thuận lợi phát triển lâm nghiệp

- Đất trồng đa dạng (feralit, badan, phù sa cổ) -> thuận lợi phát triển nông nghiệp: Miền núi có các cao

nguyên và thung lũng -> thuận lợi phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc; Ngoài động thực- vật nhiệt đới, miền núi có thể nuôi trồng động- thực vật cận nhiệt và ôn đới/ Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thuận lợi phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực

- Sông ngòi miền núi có tiềm năng thủy điện

- Tiềm năng du lịch như: tham quan, nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái,…

Trang 5

- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa nông sản, nông sản chính là gạo

- Cung cấp thủy sản, khoáng sản, lâm sản,…

- Thuận lợi phát triển các thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại

- Phát triển giao thông (đường bộ, đường sông)

b Hạn chế:

- Thiên tai (bão, lụt, hạn hán,…) thiệt hại về người và tài sản

Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN ĐÔNG

I Khái quát về Biển Đông: biển rộng lớn (3.477.000 km2, lớn thứ 2 trong Thái Bình Duơng); Là biển tương đối

kín (bao bọc bởi các vòng cung đảo); Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

II Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Viêt Nam:

1 Khí hậu:

 Biển Đông rộng, nhiệt độ cao, biến động theo mùa -> làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển -> Lượng mưa

và độ ẩm lớn; đồng thời giảm tính khắc nghiệt của thời tiết (mùa đông ít lạnh; mùa hạ bớt nóng)

 Nhờ Biển Đông, khí hậu nước ta mang tính hải dương

2 Địa hình ven biển và hệ sinh thái ven biển:

a Địa hình ven biển đa dạng (vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều rộng, bãi cát phẳng, đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh, các đảo ven bờ, những rạn san hô,…)

b Hệ sinh thái ven biển: đa dạng, giàu có

 Hệ sinh thái rừng ngập mặn:

 Diện tích rừng ngập mặn lớn (450 nghìn ha, lớn thứ 2 thế giới ), tập trung ở Nam Bộ (300 nghìn ha); năng suất sinh học cao

 Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn đang thu hẹp (do diện tích nuôi thủy sản tăng; và do cháy rừng…)

 Ngoài ra: hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…đa dạng

3 Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

a Tài nguyên khoáng sản:

- Dầu, khí: trữ lượng lớn và có giá trị; đang khai thác ở các bể trầm tích (Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu, Sông Hồng)

- Cát ven biển có trữ lượng lớn titan -> nguyên liệu cho công nghiệp

- Ven biển -> thuận lợi nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ (do nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển)

b Tài nguyên hải sản:

- Sinh vật biển nhiệt đới, giàu thành phần loài (cá, tôm, mực,…), và có năng suất sinh học cao

- Ven đảo- quần đảo: có các rạn san hô và các loài sinh vật khác

4 Thiên tai:

a Bão: trung bình 9- 10 cơn bão môĩ năm -> mưa lớn, sóng lừng, lũ lụt… -> thiệt hại người và tài sản

b Sạt lỡ bờ biển, nhất là bờ biển Trung Bộ

c Hiện tượng cát bay, cát chảy -> lấn chiếm diện tích đất nông nghiệp và hoang mạc hoá đất đai

III Biên pháp:

a Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển

b Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

c Phòng tránh thiên tai,…

Bài 9- Bài 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

1 Tính chất nhiệt đới: Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên khí hậu có tính chất nhiệt đới (tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm cao > 20 độ C, nhiều nắng 1400-

Trang 6

* Do ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa, với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

-> Gío mùa lấn át Tín phong, vì thế Tín phong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió

 Gío mùa mùa đông: từ tháng 11 đến tháng 4

- Miền Bắc: chịu tác động của khối khí lạnh di chuyển theo hướng đông bắc -> nên gọi là gió mùa Đông Bắc -> đầu mùa đông: lạnh khô; giữa mùa đông: lạnh ẩm, mưa phùn

- Khi di chuyển xuống phía nam -> gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh, và bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

- Từ Đà Nẵng trở vào: Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc -> gây mưa ở Trung Bộ; trong khi đó ở Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô

 Gío mùa mùa hạ: từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió tây nam thổi vào nước ta

 Đầu mùa hạ:

 Gío mùa tây nam (từ Ấn Độ Dương) -> gây mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên

 Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt- Lào -> khối khí này khô nóng

ở đồng bằng ven biển Trung Bộ và Tây Bắc (gió Lào, gió Tây, gió phơn)

Nhận xét: hoạt động gió mùa làm cho chế độ khí hậu giữa các khu vực khác nhau:

 Ở miền Bắc: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

 Ở miền Nam: có 2 mùa: rmùa khô và mùa mưa rõ rêt

 Gĩưa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ: có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

II Các thành phần tự nhiên khác:

1 Địa hình:

a Ở đồi núi: xâm thưc mạnh

 Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, địa hình cắt xẻ: đất xói mòn, rửa trôi, trơ sỏi đá, đất trượt, đá lở…

 Ở vùng núi đá vôi: hình thành địa hình cacxtơ (hang động, suối cạn, thung khô…)

 Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp và thung lũng rộng

b Ở đồng bằng hạ lưu sông: bồi tụ nhanh (đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục mét)

2 Sông ngòi:

a Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 sông, trung bình 20 km bờ biển có một cửa sông), nhưng phần lớn

là sông nhỏ

b Sông ngòi nhiều nước (839 tỉ m3/năm), giàu phù sa (200 triệu tấn/năm)

c Chế độ nước theo mùa

- Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi phụ thuộc nhịp điệu mưa (mùa lũ tương ứng mùa mưa; mùa cạn tương ứng mùa khô)

- Chế độ mưa thất thường -> chế độ dòng chảy sông thất thường

3 Đất:

a Qúa trình hình thành đất feralit là quá trình đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

 Do nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá mạnh -> lớp đất dầy

 Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ (Ca, Mg, K) -> làm đất chua

 Có sư tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm -> đât màu đỏ vàng

b Qúa trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp -> đất feralit là loại đất chính ở vùng đôì núi nước ta

4 Sinh vật và cảnh quan:

a Hệ sinh thái rừng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (rừng nguyên sinh) Hiện nay, rừng nguyên sinh còn rất ít; phổ biến là rừng thứ sinh, với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau (rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá xavan, rừng thưa khô rụng lá bụi gai hạn nhiệt đới)

Trang 7

b Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế (thực vật: cây họ Đậu, Vang, Dầu…; động vật: công, trĩ, vẹt, khỉ, vượn, nai, hoẵng…)

c Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

III Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:

1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

a Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa -> thuận lợi phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng- vật nuôi -> nhằm nâng cao năng suất cây trồng và kết hợp nông- lâm

b Tuy nhiên, thiên tai (hạn hán, lũ lụt…) và tính thất thường của thời tiết- khí hậu -> khó khăn cho sản xuất nông nghiệp (canh tác, cơ cấu cây trồng, thời vụ, dịch bệnh…)

2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

a Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa -> thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế khác (lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông, du lịch, khai thác, xây dựng…)

b Tuy nhiên, cũng nhiều khó khăn:

- Các ngành giao thông, du lịch, công nghiệp…chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và chế độ nước sông

- Độ ẩm cao -> khó khăn bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

- Thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…) -> gây tổn thất cho sản xuất, người và tài sản

- Thời tiết thất thường (dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng,…) -> ảnh hưởng đến sản xuất

và đời sống

- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Bài 11- Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

I Thiên nhiên phân hoá theo Bắc- Nam:

1 Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh - Do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc

a Nhiệt độ trung bình năm thấp (> 20 độ C); Mùa đông lạnh (2- 3 tháng nhiệt độ < 18 độ C); Biên độ nhiệt năm lớn

b Cảnh quan thiên nhiên là đới rừng nhiệt đới gió mùa; Tuy nhiên, mùa đông lạnh -> cảnh quan thiên nhiên thay đổi (mùa đông: trời lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ: trời nắng nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt)

c Động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế; Ngoài ra, còn có động thực vật cận nhiệt đới (dẻ, re…) và ôn đới (sa mu,

pơ mu…)

2 Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa

a Nhiệt độ trung bình năm cao (>25 độ C); Biên độ nhiệt năm nhỏ; Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

b Cảnh quan thiên nhiên là đới rừng cận xích đạo gió mùa

c Động thực vật xích đạo và nhiệt đới chiếm ưu thế

II Thiên nhiên phân hoá theo Đông- Tây: từ Đông sang Tây (từ biển vào đất liền) -> thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành 3 dãi:

1 Vùng biển và thềm lục địa:

a Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

b Độ nông- sâu, rộng- hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi; và thay đổi theo từng đoạn bờ biển

c Thiên nhiên vùng biển đa dạng, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa

2 Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên vùng đồng bằng thay đổi tuỳ nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dãi đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông

a Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ:

- Đồng bằng rộng lớn với các bãi triều thấp, thềm lục địa rộng- nông

- Phong cảnh thiên nhiên trù phú, tuy nhiên thay đổi theo mùa

b Dãi đồng bằng ven biển Trung Bộ:

- Đồng bằng nhỏ hẹp, bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp- sâu

- Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau; các cồn cát, đầm phá khá phổ biến

- Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, tuy nhiên thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển và du lịch

3 Vùng đồi núi: Sự phân hoá thiên nhiên theo hướng Đông- Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi

Trang 8

a Vùng núi Đông Bắc: cảnh quan cận nhiệt đới gió mùa

b Vùng núi Tây Bắc:

- Vùng núi thấp: cảnh quan nhiệt đới gió mùa

- Vùng núi cao: cảnh quan ôn đới

c Vùng núi Trường Sơn:

- Khi sườn Đông Trường Sơn mưa vào thu đông (do gió từ biển thổi vào) ; thì ở Tây Nguyên là mùa khô (cảnh quan rừng thưa)

- Khi Tây Nguyên mưa; thì sườn Đông Trường Sơn khô nóng (do tác động của gió Tây)

III Thiên nhiên phân hoá theo độ cao: thiên nhiên nước ta có 3 đai cao

1 Đai nhiệt đới gió mùa:

a Ở miền Bắc đai nhiệt đới gió mùa có độ cao < 600m; Ở miền Nam độ cao < 1000m

b Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ trung bình tháng trên 25 độ C), độ ẩm thay đổi tùy nơi

c 2 nhóm đất: nhóm đất đồng bằng chiếm 24% diện tích cả nước (đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát…); nhóm đất vùng đồi núi thấp chiếm 60% diện tích cả nước, chủ yếu là nhóm đất feralit

d Sinh vật: gồm các hệ sinh thái nhiệt đới

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (hình thành ở vùng núi thấp, mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt), động vật nhiệt đới đa dạng, phong phú

- Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô

- Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: hệ sinh thái rừng trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển; rừng tràm trên đất phèn; hệ sinh thái xa van trên đất cát …)

2 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

a Ở miền Bắc: đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600m đến 2600m; Ở miền Nam: từ 1000m đến 2600m

b Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm tăng:

- Ở độ cao 600m đến 1600m: Đất feralit có mùn; Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim; Động thực vật cận nhiệt đới

- Ở độ cao 1600 đến 2600m: Đất mùn; Rừng phát triển kém; Động thực vật ôn đới

3 Đai ôn đới gió mùa trên núi:

a Độ cao > 2600m (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

b Khí hậu ôn đới, nhiệt độ thấp (< 15 độ C, mùa đông < 5 độ C); Đất mùn thô; Thực vật ôn đới (đổ quyên, lãnh sam, thiết sam)

IV Các miền địa lý tự nhiên:

1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

a Ranh giới: tả ngạn sông Hồng

b Các đặc điểm cơ bản:

- Đồi núi thấp chiếm ưu thế, chạy theo hướng vòng cung; các thung lũng sông lớn, với đồng bằng mở rộng

- Về khí hậu: mùa đông lạnh, do hoạt động gió mùa đông bắc; cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa

c Địa hình bờ biển đa dạng; Vùng biển đáy nông, tuy nhiên có vịnh nước sâu -> thuận lợi phát triển kinh tế biển

d Tài nguyên khoáng sản đa dạng (than, thiếc, chì, kẽm, đá vôi,…dầu khí ở thềm lục địa)

e Khó khăn: Sự thất thường của khí hậu- thời tiết- sông ngòi

2 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

a Giới hạn của miền: từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã

b Các đặc điểm cơ bản:

- Địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc- đông nam, với dãi đồng bằng nhỏ hẹp

- Khí hậu: tính chất nhiệt đới tăng dần (do gió mùa đông bắc suy yếu)

c Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao, với đầy đủ 3 đai cao Địa hình núi chiếm ưu thế, trong vùng núi có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo,…-> thuận lợi chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, kết hợp nông- lâm

d Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh (chỉ sau Tây Nguyên)

e Khoáng sản: sắt, apatit, crôm, thiếc, titan, vật liệu xây dựng…

f Vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp…, nhiều nơi xây dựng cảng biển

g Thiên tai: bão lũ, trượt lỡ đất, hạn hán…

3 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

a Giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam

Trang 9

b Cấu trúc địa chất- địa hình khá phức tạp, gồm:

- Các khối núi cổ, các sơn nguyên và các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông ở Nam Bộ và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Nam Trung Bộ

- Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thủy văn giữa 2 sườn Đông- Tây của Trường Sơn Nam biểu hiện rõ rệt

- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ

c Đặc điểm cơ bản của miền: khí hậu cận xích đạo gió mùa (nhiệt độ trung bình cao, biên độ nhiệt nhỏ và có 2 mùa mưa- khô rõ rệt)

-> Thuận lợi cho sự phát triển rừng gió mùa cận xích đạo

-> Ven biển, rừng ngập mặn phát triển

d Khoáng sản: dầu khí (thềm lục địa), bôxit (Tây Nguyên)

e Những khó khăn:

- Mùa mưa: xói mòn đất ở đồi núi; ngập lụt ở đồng bằng Nam bộ

- Mùa khô: thiếu nước

PHẦN C: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

Bài 14: SỬ DỤNG- BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

1 Tài nguyên rừng:

a Mặc dù tổng diện tích rừng tăng (12,7 triệu ha), nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, do chất lượng rừng chưa phục hồi

b Ngoài ý nghĩa kinh tế, rừng giữ vai trò cân bằng môi trường sinh thái -> biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

 Nâng độ che phủ rừng (từ 40% lên 50%), nhất là vùng núi (70%)

 Quản lý của Nhà nước về quy hoạch, bảo vệ và phát triển đối với 3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

và rừng sản xuất

 Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

 Nhiệm vụ trước mắt: trồng 5 triệu ha rừng (năm 2010) -> nhằm nâng độ che phủ rừng lên 43%và cân bằng môi trường sinh thái

2 Đa dạng sinh học:

a Suy giảm đa dạng sinh học:

 Sinh vật ở nước ta đa dạng (nhiều thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái, và nguồn gen quí hiếm), nhưng đang bị suy giảm

 Do tác động của con người -> diện tích rừng thu hẹp -> làm nghèo tính đa dạng sinh vật

 Nguồn sinh vật dưới nước cũng bị giảm sút (do khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường nước)

b Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

 Xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên (có 30 vườn quốc gia, 65 khu bảo tồn thiên nhiên)

 Ban hành “Sách đỏ Việt Nam” -> nhằm bảo vệ nguồn gen động- thực vật quí hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng (360 loài thực vật, 350 loài động vật quí hiếm)

 Ban hành các quy định trong khai thác:

 Cấm khai thác gỗ quí, gỗ non; Cấm gây cháy rừng

 Cấm săn bắt động vật trái phép

 Cấm dùng chất nổ đánh bắt cá; Cấm đánh bắt các con, cá bột; Cấm gây độc hại môi trường nước

II Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

a Năm 2005:

- Có 12,7 triệu ha đất rừng; 9,4 triệu ha đất nông nghiệp; và 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng (ở đồng bằng chỉ có

350 nghìn ha, ở đồi núi 5 triệu ha)

- Tuy nhiên, khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều; khả năng mở rộng đất nông nghiệp

ở vùng đồi núi phải hết sức thận trọng

b Những năm gần đây:

- Do chủ trương đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng -> diện tích đất trống, đồi trọc giảm

- Tuy nhiên, diện tích đất bị suy thoái, bị hoang mạc hóa còn rất lớn (khoảng 9,3 triệu ha)

2 Biện pháp:

- Đối với vùng đồi núi:

Trang 10

 Để hạn chế xói mòn đất -> phát triển thuỷ lợi, canh tác hợp lý (ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng…)

 Cải tạo đất hoang, đồi trọc -> kết hợp nông- lâm

 Bảo vệ rừng và đất rừng; tổ chức định canh, định cư cho dân miền núi

- Đối với vùng đồng bằng:

 Đất nông nghiệp ít -> cần quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiêp

 Thâm canh, nâng cao hệ quả sử dụng đất, canh tác hợp lý -> chống bạc màu, glây, nhiễm mặn- nhiễm phèn

 Bón phân, cải tạo đất thích hơp

 Chống ô nhiễm đất (do chất độc hoá học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp…)

III Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác:

1 Tài nguyên nước:

a Khó khăn:

- Ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô

- Ô nhiễm môi trường nước

b Biện pháp: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân băng nươc và phòng chống ô nhiễm nước

2 Tài nguyên khoáng sản:

a Quản lý chặt chẽ việc khai thác khoáng sản

b Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường (khai thác, vận chuyển, chế biến)

3 Tài nguyên du lịch:

a Bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch

b Bảo vệ cảnh quan du lịch, phát triển du lịch sinh thái

4 Các nguồn tài nguyên khác (khí hậu, biển…): khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững

Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

I Bảo vệ môi trường: 2 vấn đề quan trọng nhất cần quan tâm trong bảo vệ môi trường

1 Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở các thiên tai và sự bất thường thời tiết, khí hậu

2 Tình trạng ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất), nhất là ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân và một số cửa sông ven biển

-> Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lý, bền vững và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người

II Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

1 Bão:

a Hoạt động của bão:

- Mùa bão: bắt đầu tháng 6 và kết thúc tháng 11 (tập trung nhất vào tháng 9)

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Trung bình mỗi năm có 3- 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta

b Hậu quả của bão: gây nhiều thiệt hại về sản xuất và đời sống

- Thường có gió mạnh, mưa lớn (300- 600m), sóng to (cao 9- 10m)-> thiệt hại người và của

- Làm mực nước biển dâng cao (1,5- 2m)-> gây ngập mặn vùng ven biển

- Làm ngập lụt trên diện rộng

- Tàn phá những công trình xây dựng (nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện…)

c Biện pháp phòng chống:

- Nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng -> dự báo quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão

- Các tàu thuyền trên biển phải trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn

- Củng cố công trình đê biển

- Khẩn trương sơ tán dân

- Chống bão phải kết hợp với chống lụt ở đồng bằng và chống xói mòn ở miền núi

2 Ngập lụt:

a Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng Do: Mưa lớn; Lũ tập trung trong các hệ thống sông; Mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển; Mật độ đô thị hóa cao

b Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long Do mưa lớn, triều cường

c Ở Trung Bộ ngập lụt vào các tháng 9- 10 Do mưa lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về

Biện pháp: xây dựng các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều

Trang 11

3 Lũ quét:

a Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất phủ thực vật,

bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn

b Lũ quét là thiên tai bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng

c Ở nước ta, lũ quét có xu hướng ngày càng tăng:

- Ở miền Bắc, lũ quét xảy ra vào các tháng 6- 10

- Ở miền Trung, lũ quét xảy ra vào các tháng 10- 12

d Biện pháp:

- Quản lý sử dụng đất hợp lý; Quy hoạch các điểm dân cư, tránh vùng lũ quét

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật thủy lợi, trồng rừng, kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc -> nhằm hạn chế dòng chảy và chống xói mòn đất

4 Hạn hán:

a Hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi:

- Ở miền Bắc: mùa khô kéo dài 3- 4 tháng

- Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn:

 Ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên: mùa khô kéo dài 4- 5 tháng

 Ở ven biển Nam Trung Bộ: mùa khô kéo dài 6- 7 tháng

b Hạn hán và cháy rừng -> gây thiệt hại sản xuất và đời sống nhân dân

c Biện pháp: xây dựng các công trình thuỷ lợi -> phòng chống khô hạn

5 Động đất:

- Tây Bắc là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, rồi đến Đông Bắc

- Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ

- Động đất là thiên tai bất thường -> khó dự báo và phòng tránh

III Các nhiệm vụ chiến lược về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam:

1 Duy trì các hệ sinh thái có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người

2 Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng có liên quan đến lợi ích của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại

3 Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

4 Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

5 Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên

6 Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường

*****

Trang 12

CHƯƠNG II: ĐỊA LÝ DÂN CƯ

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

I Đông dân- Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 thành phần dân tộc (chủ yếu là dân tộc Việt 86,2%, các dân tộc khác 13,8%)

- Ngoài ra, có 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài

b Thuận lợi:

- Các dân tộc luôn đoàn kết trong phát triển kinh tế- văn hóa

- Người Việt ở nước ngoài đóng góp cho phát triển kinh tế- xã hội quê hương

c Khó khăn:

- Phát triển kinh tế- xã hội giữa các vùng có sự chênh lệch

- Mức sống của dân tộc ít người còn thấp

d Biện pháp: Chú trọng phát triển kinh tế- xã hội ở vùng núi- trung du

II Dân số tăng nhanh- Cơ cấu dân số trẻ:

1 Dân số tăng nhanh:

a Nhận xét:

- Trước đây, dân số nước ta tăng nhanh, dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số (3,9%) Tuy nhiên, tốc độ

và qui mô bùng nổ dân số khác nhau giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thành phần dân tộc

- Do thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng còn chậm (1,32%); mỗi năm tăng thêm 1 triệu người

b Khó khăn cho phát triển kinh tế- xã hội; bảo vệ tài nguyên- môi trường; và nâng cao đời sống người dân

2 Cơ cấu dân số trẻ: Dân số nước ta trẻ, tuy nhiên đang có sự biến đổi về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:

- Dưới độ tuổi lao động giảm, còn 27% (do thực hiện kế hoạch hóa dân số)

- Trong độ tuổi lao động tăng, chiếm 64% (do dân số đông)

- Qúa độ tuổi lao động tăng, chiếm 9% (do y tế phát triển và đời sống nâng cao)

III Phân bố dân cư chưa hợp lý:

1 Nhận xét: Mật độ dân số cao (254 người/km2), nhưng phân bố chưa hợp lý giữa các vùng:

a Giữa đồng bằng với trung du- miền núi:

- Ở đồng bằng: chiếm 75% dân số, mật độ dân số cao

- Ở trung du- miền núi: chỉ chiếm 25% dân số, mật độ dân số thấp

b Giữa đồng bằng với đồng bằng (Đồng bằng sông Hồng 1225 người/km2, Đồng bằng sông Cửu Long

429 người/km2); Giữa miền núi với miền núi (Đông Bắc 148 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2)

c Giữa thành thị với nông thôn:

- Ở thành thị: chiếm 27% dân số, nhưng đang tăng

- Ở nông thôn: chiếm 73% dân số, và đang giảm

2 Hậu quả: Phân bố dân cư chưa hợp lý -> khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên

3 Biện pháp: Phân bố lại dân cư và lao động

IV Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lao động:

1 Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, nhằm giảm tốc độ tăng dân số

2 Xây dựng chính sách chuyển cư, nhằm phân bố lại dân cư- lao động giữa các vùng

3 Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

4 Xuất khẩu lao động: nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đào tạo người lao động có tay nghề, có tác phong công nghiệp

5 Phát triển công nghiệp ở trung du- miền núi và ở nông thôn: nhằm khai thác tài nguyên và sử dụng hợp lý nguồn lao động

Trang 13

Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I Nguồn lao động:

1 Mặt mạnh:

a Nguồn lao động dồi dào (42,5 triệu người, chiếm 51,2% dân số); mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động

b Người lao động cần cù, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm sản xuất gắn với truyền thống dân tộc tích lũy qua nhiều thế hệ

c Chất lượng lao động ngày càng cao (nhờ thành tựu văn hoá, giáo dục và y tế)

d Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng

2 Mặt tồn tại:

a Lao động có trình độ cao vẫn còn ít, nhất là cán bộ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu nhiều

b Năng suất lao động còn thấp so với thế giới

c Lao động có thu nhập thấp, quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến

d Quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng triệt để

II Cơ cấu lao động:

1 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:

a Do cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công cuộc đổi mới kinh tế- xã hội -> Cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế có sự thay đổi:

 Tỉ lệ lao động ngành nông- lâm- ngư nghiệp giảm

 Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp- xây dựng tăng

 Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng

b Tuy nhiên, phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến

2 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi:

 Tỉ lệ lao động ngoài nhà nước giảm, nhưng chiếm tỉ lệ lớn

 Tỉ lệ lao động nhà nước tăng

 Tỉ lệ lao động có vốn đầu tư nước ngoài tăng

3 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi

 Tỉ lệ lao động nông thôn giảm, nhưng chiếm tỉ lệ lớn

 Tỉ lệ lao động thành thị tăng, nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ

III Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:

1 Vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nước ta hiện nay

a Do đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế -> tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới

b Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt: Năm 2005, cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%

 Ở khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm là 4,5%

 Ở khu vực nông thôn: tỉ lệ thất nghiệp là 1,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 9,3%

2 Hướng giải quyết việc làm cho người lao động:

a Phân bố lại dân cư và lao động

b Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

c Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý hoạt động ngành dịch vụ

d Hợp tác nước ngoài -> thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất và xuất khẩu

e Đa dạng hóa các loại hình đào tạo -> nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

f Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA

I Đặc điểm:

1 Qúa trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp:

a Qúa trình đô thị hóa từ thế kỷ 3 trước công nguyên; Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm

b Từ 1954 đến 1975: đô thị hóa phát triển theo 2 xu hướng:

 Ở miền Nam: đô thị hóa nhằm phục vụ chiến tranh

 Ở miền Bắc: đô thị hóa nhằm công nghiệp hóa; Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa chậm lại do chiến tranh

c Từ năm 1975 đến nay: qúa trình đô thị hóa có chuyển biến; Tuy nhiên, trình độ đô thị hóa vẫn còn thấp

so với thế giới

2 Tỉ lệ dân thành thị tăng:

Trang 14

 Dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng (26,9%) Do quá trình đô thị hóa; Do công cuộc đổi mới kinh tế- xã hội; Do hội nhập thế giới

 Tuy nhiên, tỉ lệ dân thành thị chiếm tỉ lệ thấp so với tỉ lệ dân nông thôn và so với các nước

3 Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:

 Số lượng đô thị giữa các vùng không đều (tập trung ở Trung du- miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng)

 Số dân đô thị giữa các vùng không đều (tập trung ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)

II Mạng lưới đô thị:

1 Dựa vào kinh tế- xã hội -> phân thành 6 loại: loại đặc biệt (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), loại 1, 2,

3, 4, 5

2 Dựa vào quản lý -> phân thành 2 loại: trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố

Hồ Chí Minh, Cần Thơ), và trực thuộc Tỉnh

III Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế- xã hội:

1 Thuận lợi:

a Đô thị hóa tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b Đô thị hóa ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội của các vùng trong nước

c Các thành phố là thị trường tiêu thụ rộng lớn; Là nơi sử dụng nguồn lao động chuyên môn kỹ thuật; Có

cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại; Thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước -> tạo động lực phát triển kinh tế

d Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

2 Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nảy sinh những hậu quả: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội,…

*****

Trang 15

CHƯƠNG III: ĐỊA LÝ KINH TẾBài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾNền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ nhịp độ tăng trưởng cao; mà phải có cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa đất nước

I Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

1 Cơ cấu ngành kinh tế trong nước ta có sự chuyển dịch: Tỉ trọng nông- lâm- ngư nghiệp giảm còn 21%; Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng tăng 41%; Tỉ trọng dịch vụ khá cao 38%, nhưng chưa ổn định

Nguyên nhân: do thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm chưa đáp

ứng yêu cầu của đất nước

2 Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Trong nông- lâm- ngư nghiệp (khu vực I): Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 71,5%; Tỉ trọng ngành thủy sản tăng 24,8%

Trong nông nghiệp: Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm 73,5%; Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng 24,7%

b Trong công nghiệp- xây dựng (khu vực II) có sự chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và cơ cấu sản phẩm

để phù hợp yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư

 Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng

 Tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác giảm

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp cũng chuyển dịch:

 Tỉ trọng các sản phẩm cao cấp tăng

 Tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp giảm

c Trong dịch vụ (khu vực III):

 Kết cấu hạ tầng và đô thị phát triển

 Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời (viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghê, )

II Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: cơ cấu thành phần kinh tế chuyển biến tích cực, phù hợp đường lối

phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ Đổi mới

 Tỉ trọng kinh tế nhà nước giảm, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

 Tỉ trọng kinh tế tư nhân tăng

 Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO

III Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

1 Ở nước ta, hình thành các vùng kinh tế, các vùng chuyên canh và các khu công nghiệp, khu chế xuất qui mô lớn

2 Đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng và hội nhập thế giới -> đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước

3 Cả nước, đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

 Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

PHẦN A: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ Phần A1: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

I Nền nông nghiệp nhiệt đới:

1 Điều kiện tự nhiên nước ta thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa Bắc- Nam và độ cao địa hình -> ảnh hưởng cơ cấu mùa

vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

b Sự phân hóa địa hình và đất trồng -> ảnh hưởng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng:

 Ở trung du- miền núi -> thuận lợi trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn

 Ở đồng bằng -> thuận lợi trồng cây ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

c Khó khăn: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa -> nông nghiệp không ổn định

d Biện pháp: phòng chống thiên tai, sâu bệnh

2 Nước ta khai thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Các tập đoàn cây, con phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp

Trang 16

b Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch sớm (tránh bão, lụt, hạn hán)

c Tính mùa vụ được khai thác tốt, nhờ đẩy mạnh giao thông vận tải và công nghiệp chế biến nông sản Việc trao đổi nông sản giữa các vùng ngày càng mở rộng và hiệu quả

d Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su…) nhằm phát huy thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới

II Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa -> nhằm nâng cao hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt

đới:

1 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta hiện nay:

 Tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

 Chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa

2 Nền nông nghiệp cổ truyền:

 Sản xuất nhỏ, thủ công, sử dụng sức người -> năng suất lao động thấp

 Nền nông nghiệp tiểu nông, mang tính tự cấp tự túc (sản xuất nhiều sản phẩm, để tiêu dùng tại chỗ)

 Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nước ta

3 Nền nông nghiệp hàng hóa:

 Mục đích sản xuất tạo ra nhiều nông sản, tạo ra nhiều lợi nhuận, quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới; Nông nghiệp gắn liền công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

 Phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi về truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần các trục giao thông và các thành phố lớn; Phát triển cả trong sản xuất lương thực- thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

III Kinh tế nông thôn nước ta đang có sự chuyển dịch:

1 Kinh tế nông thôn: chủ yếu là hoạt động nông nghiệp 71% (nông- lâm- ngư nghiệp); tuy nhiên các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp- xây dựng 10%, dịch vụ 14,8%) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn

2 Kinh tế nông thôn gồm nhiều thành phần kinh tế: doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại

3 Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:

a Sản xuất hàng hóa nông nghiệp thể hiện ở:

 Đẩy mạnh chuyên môn hóa trong nông nghiệp

 Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

 Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến

 Hướng mạnh ra xuất khẩu

b Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở:

 Thay đổi tỉ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu

 Các sản phẩm trong nông- lâm- thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp cũng thay đổi

Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

I Ngành trồng trọt: chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp

1 Sản xuất lương thực:

a Tầm quan trọng (Vai trò): bảo đảm lương thực cho nhân dân; cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; tạo nguồn hàng cho xuất khẩu; đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

b Thuận lợi:

 Điều kiện tự nhiên: đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

 Điều kiện kinh tế- xã hội: Dân số đông, lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm/ Áp dụng thâm canh, sử dụng các giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu…/ Có thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu/ Cơ sở

hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển/ Nhà nước có nhiều chính sách để phát triển cây lương thực

c Khó khăn: thiên tai và sâu bệnh

d Tình hình sản xuất lương thực:

 Diện tích lúa tăng (5,6 triệu ha/1980 -> 7,3 triệu ha/2005)

 Năng suất lúa tăng, nhất là vụ lúa đông xuân (31,8 tạ/ha/1990 -> 49 tạ/ha/2005)

 Sản lượng lúa tăng (11,6 triệu tấn/1980 -> 36 triệu tấn/2005)

 Bình quân lương thực đầu người cao (470 kg/người)

Trang 17

 Từ chỗ không đảm bảo nhu cầu trong nước, nay là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (3- 4 triệu tấn)

 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước (trên 50% diện tích lúa; trên 50% sản lượng lúa; bình quân lương thực đầu người cao nhất nước trên 1000kg/người) Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai (năng suất lúa cao nhất nước)

2 Sản xuất cây thực phẩm: rau đậu trồng ở khắp các địa phương, tập trung ở vùng ven các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng…

a.Rau: diện tích 500.000 ha, trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

b Đậu: diện tích 200.000 ha, trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

3 Sản xuất cây công nghiệp:

 Thị trường thế giới biến động

 Sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính

c.Tình hình phát triển:

 Ở nước ta, chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây công nghiệp cận nhiệt đới

 Tổng diện tích cây công nghiệp 2,5 triệu ha, trong đó cây công nghiệp lâu năm 1,6 triệu ha, chiếm hơn 65%

d Phân bố:

 Các cây công nghiệp lâu năm:

 Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc

 Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung

 Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung

 Điều: Đông Nam Bộ

 Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long

 Chè: Trung du- miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

 Các cây công nghiệp hàng năm:

 Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung

 Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đắc Lắc

 Đậu tương: Trung du- miền núi Bắc Bộ, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp

 Đay: Đồng bằng sông Hồng

 Cói: Ninh Bình, Thanh Hóa

4 Sản xuất cây ăn quả:

a Phát triển mạnh trong những năm gần đây

b Trồng nhiều ở: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du- miền núi Bắc Bộ

c Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vãi thiều, chôm chôm, dứa

II Ngành chăn nuôi:

1 Tình hình phát triển:

a Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng khá vững chắc

b Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi là: tiến lên sản xuất hàng hóa và chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

c Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao

2 Thuận lợi:

a.Đảm bảo tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi (lương thực- hoa màu, đồng cỏ, thủy sản, công nghiệp chế biến)

b Giống và thú y có nhiều tiến bộ

Trang 18

4 Các ngành chăn nuôi:

a.Chăn nuôi lợn và gia cầm: chủ yếu cung cấp thịt

 Đàn lợn tăng (27 triệu con)

 Chăn nuôi gia cầm tăng (250 triệu con); tuy nhiên, do dịch bệnh năm 2005 giảm (còn 220 triệu con)

 Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển ở các tỉnh giáp các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

 Chăn nuôi lợn và gia cầm ở: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: chủ yếu dựa vào các đồng cỏ

 Đàn trâu ổn định (2,9 triệu con); Đàn bò tăng nhanh (5,5 triệu con); Đàn dê, cừu tăng mạnh (1,3 triệu con)

 Trâu nuôi nhiều ở: Trung du- miền núi Bắc Bộ (nhất nước), Bắc Trung Bộ

 Bò nuôi nhiều ở: Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

 Bò sữa nuôi nhiều ở ven thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ NGÀNH LÂM NGHIỆP

- Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

- Phương tiện đánh bắt được trang bị ngày càng tốt hơn

- Công nghiệp chế biến và dịch vụ thủy sản phát triển

- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước mở rộng

- Những chính sách đổi mới của Nhà nước đối với ngành thủy sản

2 Khó khăn:

- Thiên tai (bão, gió mùa đông bắc…) -> thiệt hại người và tài sản của ngư dân

- Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới -> năng suất thấp

- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu

- Ngành chế biến thủy sản còn nhiều hạn chế

- Môi trường biển bị suy thoái

3 Sự phát triển và phân bố:

a Tình hình phát triển:

 Ngành thủy sản phát triển nhanh (sản lượng 3,4 triệu tấn; sản lượng bình quân đầu người 42 kg/người)

 Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao

b Khai thác thủy sản:

 Sản lượng khai thác thủy hải sản tăng (1791 nghìn tấn)

 Phân bố: đánh bắt hải sản hầu hết các tỉnh ven biển, tập trung nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau)

c Nuôi trồng thủy sản:

 Nghề nuôi tôm phát triển mạnh (327 nghìn tấn); Kĩ thuật nuôi tôm có nhiều tiến bộ (thâm canh công

nghiệp); Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất

 Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển (971 nghìn tấn); ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

II Ngành lâm nghiệp:

1 Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi; ven biển có rừng ngập mặn -> thuận lợi phát triển lâm nghiệp

2 Tài nguyên rừng phong phú có ý nghĩa về sinh thái và kinh tế

a Rừng phòng hộ (rừng đầu nguồn, rừng ven biển) -> điều hòa nguồn nước, chống xói mòn đất; chắn cát, chắn sóng…

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w