HOẠT TẢI GIAI ĐOẠN THI CÔNG Eurocode đưa ra tải trọng 1.5 kN/m2 trong phạm vi diện tích bất kì 33m để kể dến tác động của tải trọng thi công và trọng lượng dư ra của bê tông.. Phần di
Trang 1CHƯƠNG 3
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
Trang 21 HOẠT TẢI GIAI ĐOẠN LIÊN HỢP
Eucode phân loại công trình theo mục đích sử dụng để xác định hoạt tải sàn Cụ thể đối với công trình chung cư dùng cho mục đích làm khu tái định cư, tải trọng phân
bố đều được xác định là 1,5 – 2 kN/m2
đối với sàn, 2 – 4 kN/m2 đối với cầu thang, 2,5 – 4 kN/m2
đối với ban công Do công trình được xây dựng tại Việt Nam, nên giá trị hoạt tải sẽ được gán theo TCVN 2737-1995 ứng với từng loại công trình
Bảng 3.1 Giá trị hoạt tải trên sàn , cầu thang và ban công trong công trình dân
dụng
Loại công trình
Tải phân bố đều qk (kN/m 2 )
Tải tập trung Q k (kN/m 2 )
A – Nhà dân dụng
C – Khu vực đông người (loại trừ những khu vực
được định nghĩa là các loại A, B, D)
Khu vực có bàn (vd : trường học, quán café, nhà
Khu vực có ghế gắn cứng (vd : phòng họp, rạp
Khu vực người có thể di chuyển không có chướng
ngại vật (vd : bảo tàng, phòng triển lãm, khu vực
công cộng trong khách sạn, bệnh viện, ga xe
lửa…)
Khu vực thể dục thể thao (vd : sảnh khiêu vũ,
phòng thể dục, sân khấu thi đấu…) 4,5 – 5 3,5 – 7 Khu vực tập trung đông người (vd : sảnh hòa
nhạc, nhà thi đấu thể thao, mái hiên nơi nhà ga xe
lửa …)
5 – 7,5 3,5 – 4,5
D – Khu vực mua sắm
Ghi chú : giá trị hoạt tải gạch dưới là giá trị khuyên dùng của Eurocode
2 HOẠT TẢI GIAI ĐOẠN THI CÔNG
Eurocode đưa ra tải trọng 1.5 kN/m2
trong phạm vi diện tích bất kì 33m để kể dến tác động của tải trọng thi công và trọng lượng dư ra của bê tông Phần diện tích còn lại chịu tác động của tải trọng có giá trị 0.75 kN/m2.Chi tiết xem chương tính toán sàn
3 TẢI GIÓ
Xác định theo tiêu chuẩn Eurocode 1: Actions on structures Part 1-4: Wind actions
Trang 33.1 Vận tốc gió cơ bản
v b = c dir × c season × v b,0
Với :
vb :vận tốc gió cơ bản
vb,0 : giá trị cơ sở của vận tốc gió cơ bản
cdir : hệ số ảnh hưởng của hướng gió
Theo đề nghị của Eurocode lấy cdir = 1
cseason : hệ số ảnh hưởng của mùa
Theo đề nghị của Eurocode lấy cseason = 1
Khu vực thành phố HCM, lấy vận tốc gió cơ bản là vbo = 130 km/h hay 36m/s
Vậy : v b = 36 × 1 ×1 =36 m/s
3.2 Vận tốc gió trung bình theo độ cao
v m (z) = c r (z).c o (z).v b
Với :
vm(z): vận tốc gió trung bình theo độ cao
co(z): hệ số dốc của địa hình Nếu địa hình bằng phẳng lấy co(z) = 1,0
cr(z): hệ số nhám của địa hình
Công thức xác định hệ số nhám địa hình
0
( ) ln
r r
z
c z k
z
min
min Trong đó :
z0 là thông số phụ thuộc dạng địa hình lấy theo bảng 3.2
Đối với TP.HCM lấy thiên về an toàn là địa hình III Khi đó:
zo= 0.3 m
zmin = 5 m
zmax = 200m
kr : hệ số địa hình tính theo công thức sau:
0,07 0,07 0
0,
0,3
0, 05
II
r
z z
z0,II = 0,05 m nghĩa là zo ở địa hình II
Bảng 3.2 Loại đia hình và thông số địa hình
I Vùng hồ hoặc vùng bằng phẳng hầu như không có vật
II Vùng có thực vật thấp và các vật cản có khoảng cách
lớn hơn 20 lần chiều cao của nó 0.05 2
III Vùng có các vật cản có khoảng cách nhỏ hơn 20 lần
IV Vùng có ít nhất 15% bề mặt là các công trình có chiều 1 10
Trang 4cao trung bình trên 15m
Minh họa dạng địa hình
0 Vùng biển hoặc gần bờ biển
I
Vùng hồ hoặc vùng bằng phẳng hầu như không có vật cản
II
Vùng có thực vật thấp và các vật cản có khoảng cách lớn hơn 20 lần chiều cao của nó
III
Vùng có các vật cản có khoảng cách nhỏ hơn 20 lần chiều cao của nó
Trang 5IV
Vùng có ít nhất 15% bề mặt là các công trình có chiều cao trung bình trên 15m
3.3 Cường độ hỗn loạn
Cường độ hỗn loạn Iv(z) tại độ cao z được định nghĩa là tỉ số giữa độ lệch tiêu chuẩn và vận tốc gió trung bình:
0
0
( )
( )
( ).ln
v
m
k
I z
c z
z
min
Trong đó ki là hệ số hỗn loạn
Giá trị của ki theo đề nghị của Eurocode ki = 1.0
co(z) là hệ số dốc của địa hình Với địa hình bằng phẳng lấy co(z) =1.0
3.4 Áp lực gió theo độ cao
Áp lực gió ở độ cao z được xác định theo công thức sau:
2 1 ( ) 1 7 ( ) ( )
2
q z I z v z
Trong đó :
ρ : mật độ không khí, theo đề nghị của Eurocode lấy ρ = 1,25 kg/m3
Bảng 3.3 Áp lực gió ứng với cao độ các tầng
Tầng z (m) I v (z) v m (z) (m/s) q p (z) (kN/m 2 )
Trang 6LAU4 13.2 0.26 29.34 1.517
3.5 Áp lực gió tĩnh
3.5.1 Áp lực gió lên mặt ngoài
w e = q p (z e ) × c pe
Trong đó:
qp(ze) : áp lực gió ở cao độ ze;
ze : cao độ tính toán của áp lực gió lên mặt ngoài;
cpe : hệ số áp lực ngoài
3.5.2 Áp lực gió lên mặt trong
w i = q p (z i ) × c pi
Trong đó:
qp(zi): áp lực gió ở cao độ zi;
zi : cao độ tính toán của áp lực gió lên mặt trong;
cpi: hệ số áp lực trong
3.5.3 Cao độ tính toán áp lực ngoài z e
Cao độ tính toán áp lực ngoài ze phụ thuộc kích thước mặt đón gió.Phương
pháp xác định thể hiện ở hình sau:
Hình 3.1 Xác định cao độ tính toán
Trang 7Ở đây, ta tính toán tải gió ứng với từng cao độ sàn và gán trực tiếp vào sàn Do
đó kích thước mặt chịu tải ở từng cao độ sàn là b × h với b là bề rộng nhà, h là chiều cao tầng Ta thấy h << b Do đó ta tính toán với ze xác định như ở minh họa thứ nhất
Để đơn giản lấy ze chính tại cao độ các sàn
3.5.4 Cao độ tính toán áp lực trong zi
Theo điều 7.2.9(7), Eurocode 1991-1-4, cho phép lấy cao độ tính toán áp lực trong zi bằng cao độ tính toán áp lực ngoài ze
3.5.5 Hệ số áp lực ngoài
Hệ số áp lực ngoài cpe phụ thuộc vào diện tích của diện chịu tải
Nếu diện tích chịu tải > 10m2, giá trị của cpe là cpe,10
Nếu diện tích chịu tải < 1m2, giá trị của cpe là cpe,1
Nếu diện tích chịu tải nằm trong khoảng từ 1 đến 10 m2
, giá trị của cpe nội suy theo công thức :
,1 ( ,1 ,10) log10
pe pe pe pe
Hình 3.2 Đồ thị xác định c pe
Các diện chịu tải tính toán trong luận văn này đều có diện tích >>10m2 Do đó lấy cpe = cpe,10
Trị số của cpe,1 và cpe,10 phụ thuộc vào khu vực ảnh hưởng của tải gió Khi một công trình chịu tải gió, thì xuất hiện các khu vực ảnh hưởng A, B, C, D, E thể hiện như hình 3.3
Ta không xét ảnh hưởng cục bộ của tải gió đối với các bộ phận công trình như tường biên, dầm biên Do vậy đối với gió tác dụng theo một chiều nào đó, chẳng hạn như gió X, gió Y, ta chỉ xét hai khu vực D, E là đủ Đó là vì theo chiều vuông góc với hướng gió, xét về tổng thể công trình là đã lực tác dụng đã tự cân bằng với nhau
Các trị số cpe,1 và cpe,10 thể hiện ở bảng 3.4
Trang 8Hình 3.3 Vùng chịu tải gió Bảng 3.4 Hệ số áp lực ngoài
h/d cpe,10 cpe,1 cpe,10 cpe,1 cpe,10 cpe,1 cpe,10 cpe,1 cpe,10 cpe,1
≤0,25 -1,2 -1,4 -0,8 -1,1 -0,5 +0,8 +1 -0,3
3.5.6 Hệ số áp lực trong
Hệ số áp lực trong phụ thuộc vào hệ số mở của bề mặt chịu tải μ
pe
Area of openings where c is negative or
Area of all openings
Trang 9Hình 3.4 bên dưới dùng để xác định hệ số cpi , dựa vào tỉ số h/d, độ mở μ, và hướng gió θ Tuy nhiên, rất khó có thể xác định được hệ số mở Trong trường hợp này, Eurocode cho phép cpi có thể lấy là +0,2 và -0,3, thiên về an toàn
Hình 3.4 Hệ số áp lực trong
3.5.7 Lực gió tĩnh tại từng mức sàn tầng
Gió theo phương trục X
(0,7 0,3 0, 2 0,3) ( ) 1,5 ( )
x pe pi p x
p x
p x
F z c c q z b h
q z b h
q z b h
Gió theo phương trục Y
(0,7 0,3 0, 2 0,3) ( ) 1,5 ( )
y pe pi p y
p y
p y
F z c c q z b h
q z b h
q z b h
Với:
bx, by lần lượt là chiều rộng nhà theo phương x, y ứng với cao độ z (z ở đây là cao độ mỗi sàn)
h là chiều cao tầng
Trang 10Bảng 3.5 Lực gió tĩnh tác dụng tại cao độ các sàn
Tầng z (m) qp(z)
(kN/m 2 )
h (m)
bx (m)
by (m)
Ftĩnh,X (kN)
Ftĩnh,Y (kN)
SANTHUONG 46.2 2.289 3 27 48 278.06 494.32
LAU14 43.2 2.228 3 27 48 270.70 481.25
LAU13 40.2 2.164 3 27 48 262.89 467.36
LAU12 37.2 2.157 3 27 48 262.08 465.92
LAU11 34.2 2.082 3 27 48 252.91 449.61
LAU10 31.2 2.059 3 27 48 250.11 444.65
LAU9 28.2 1.970 3 27 48 239.40 425.59
LAU8 25.2 1.926 3 27 48 233.99 415.99
LAU7 22.2 1.816 3 27 48 220.70 392.36
LAU6 19.2 1.742 3 27 48 211.67 376.29
LAU5 16.2 1.644 3 27 48 199.78 355.16
LAU4 13.2 1.517 3 27 48 184.34 327.72
LAU3 10.2 1.383 3 27 48 168.01 298.69
3.6 Hệ số kết cấu CSCD
3.6.1 Khái niệm
Hệ số kết cấu cscd tính tới ảnh hưởng của tính chất tác dụng không đồng thời của tải gió lên bề mặt kết cấu, và tác động của sự dao động công trình do hiện tượng cộng hưởng
Hệ số kết cấu cscd có thể phân chia ra thành hai hệ số: hệ số kích thước cs và hệ
số động cd Ta có thể tính hệ số kết cấu như là một thông số duy nhất hoặc chia ra như trên
Hệ số kết cấu cscd phụ thuộc vào kích thước b × h của công trình
Để đơn giản hóa vấn đề, ta lấy chiều cao nhà bằng đúng chiều cao tầng nhà, còn
bề rộng của nhà theo hai trục xem là không đổi Bề rộng này lấy sao cho diện tích bề mặt đón gió là không đổi Khi đó thì bề rộng theo hai trục là:
- bx = 40 m
- by= 65 m
3.6.2 Tỷ lệ chiều dài hỗn loạn
( ) t
t
z
L z L
z
với z ≥ zmin
min
L z L z với z < zmin Trong đó :
zt = 200 (m): cao độ tham chiếu
Lt = 300 (m): chiều dài tham chiếu
6098 0 ) 3 0 ln(
05 0 67 0 ) ln(
05
0
67
Trang 113.6.3 Tần số dao động không thứ nguyên
( ) ( , )
( )
L
m
n L z
f z n
v z
n là tần số dao động riêng thứ nhất của công trình, tức là n = n1
Dùng ETAB để tìm tần số dao động của công trình Kết quả ta được chu kì dao động thử nhất của công trình là 2.93s, tức tần số dao động riêng của công trình là 0.3
Hz
3.6.4 Hàm mật độ phổ không thứ nguyên
( , ) 6,8 ( , ) ( , )
(1 10, 2 ( , ))
L
n S z n f z n
S z n
f z n
Hình 3.5 Đồ thị hàm mật độ phổ không thứ nguyên
3.6.5 Hệ số nền
Hệ số nền B2 cho phép thể hiện sự thiếu liên tục của áp lực gió tác dụng vào bề mặt công trình
2
0,63 1
1 0,9
( )
B
b h
L z
Trong đó :
b, h là chiều rộng và chiều cao công trình
L(ze) là tỷ lệ chiều dài hỗn loạn tại độ cao tham khảo
Bảng 3.6 Hệ số nền theo 2 phương X và Y
Trang 12Tầng z (m) L(z) (m) f L (z,n) S L (z,n) B 2 (X) B 2 (Y)
SANTHUONG 46.2 122.76 3.356 0.060 0.597 0.560
LAU14 43.2 117.83 3.265 0.061 0.591 0.554
LAU13 40.2 112.77 3.171 0.062 0.584 0.547
LAU12 37.2 107.56 3.073 0.064 0.577 0.540
LAU11 34.2 102.19 2.972 0.065 0.569 0.532
LAU10 31.2 96.62 2.865 0.066 0.560 0.523
LAU9 28.2 90.85 2.754 0.068 0.551 0.513
LAU8 25.2 84.83 2.636 0.070 0.540 0.502
LAU7 22.2 78.52 2.513 0.072 0.528 0.490
LAU6 19.2 71.86 2.379 0.074 0.514 0.476
LAU5 16.2 64.79 2.237 0.077 0.498 0.460
LAU4 13.2 57.18 2.081 0.081 0.478 0.441
LAU3 10.2 48.86 1.908 0.085 0.453 0.416
LAU2 7.2 39.51 1.712 0.090 0.421 0.384
LAU1 4.2 31.64 1.548 0.096 0.387 0.352
3.6.6 Hệ số cộng hưởng
2 2
1 ( , ) ( ) ( )
R S z n R R
Trong đó :
δ là độ giảm lôga
SL(z,n) là hàm mật độ phổ không thứ nguyên
Rh, Rb là hàm dẫn khí động
Nếu bỏ qua sự cản khí động thì = s với s là hệ số cản của công trình Với công trình liên hợp thì s = 0.08
Bảng 3.7 Độ giảm lôga
Dạng kết cấu Hệ số cản của công trình s
Công thức xác định hàm dẫn khí động Rh, Rb
2.
2
2
h
h
h h
R h = 1 khi η h = 0 Với
1
4,6
( , ) ( )
h L
h
f z n
L z
2.
2
2
b
b
b b
R b = 1 khi η b = 0 Với
1
4,6
( , ) ( )
b L
b
f z n
L z
Trang 13Bảng 3.8 Hệ số cộng hưởng R 2
Tầng ηh Rh ηb (X) ηb (Y) Rb (X) Rb (Y) R 2
(X) R 2 (Y) MAI 6.260 0.147 3.334 5.927 0.255 0.154 0.136 0.082
SANTHUONG 6.376 0.145 3.395 6.036 0.251 0.152 0.135 0.082
LAU14 6.462 0.143 3.441 6.118 0.248 0.150 0.134 0.081
LAU13 6.557 0.141 3.492 6.208 0.245 0.148 0.133 0.080
LAU12 6.662 0.139 3.548 6.307 0.242 0.146 0.132 0.080
LAU11 6.782 0.137 3.612 6.421 0.239 0.144 0.131 0.079
LAU10 6.916 0.134 3.683 6.547 0.235 0.141 0.129 0.078
LAU9 7.069 0.131 3.764 6.692 0.230 0.138 0.127 0.076
LAU8 7.248 0.128 3.860 6.862 0.226 0.135 0.125 0.075
LAU7 7.463 0.125 3.974 7.065 0.220 0.132 0.122 0.073
LAU6 7.722 0.121 4.112 7.311 0.214 0.127 0.119 0.071
LAU5 8.052 0.116 4.288 7.623 0.206 0.123 0.114 0.068
LAU4 8.488 0.111 4.520 8.036 0.197 0.117 0.108 0.064
LAU3 9.109 0.104 4.851 8.624 0.185 0.109 0.100 0.059
LAU2 10.107 0.094 5.382 9.569 0.169 0.099 0.088 0.052
LAU1 11.413 0.084 6.078 10.805 0.151 0.088 0.075 0.044
TRET 11.413 0.084 6.078 10.805 0.151 0.088 0.075 0.044
3.6.7 Tần số up-crossing
2
1 2R 2 0,08
n
B R
3.6.8 Hệ số k p
2.ln
2.ln( )
p
v T
Trong đó:
ν là tần số up-crossing
T là thời gian trung bình của vận tốc gió trung bình, T=600 giây
3.6.9 Hệ số kích thước
Hệ số kích thước kể đến sự giảm bớt tác động của gió do sự xuất hiện không
đồng thời của áp lực gió trên toàn bộ bề mặt chịu tác động
2
1 7 ( )
1 7 ( )
v s
v
I z B c
I z
3.6.10 Hệ số động
Hệ số động kể đến sự tăng tác động của gió lên công trình do dao động cộng hưởng của công trình với tác động của gió
Trang 142 2
2
1 2 ( )
1 7 ( )
p v d
v
k I z B R c
I z B
Bảng 3.9 Hệ số kết cấu C s C d
Tầng cs (X) cs (Y) cd (X) cd (Y) cscd (X) cscd (Y)
SANTHUONG 0.867 0.853 1.061 1.033 0.920 0.881
LAU14 0.865 0.851 1.061 1.033 0.918 0.879
LAU13 0.863 0.848 1.061 1.033 0.915 0.876
LAU12 0.857 0.842 1.063 1.034 0.911 0.870
LAU11 0.854 0.839 1.063 1.034 0.907 0.867
LAU10 0.848 0.832 1.064 1.035 0.902 0.861
LAU9 0.844 0.828 1.064 1.035 0.898 0.857
LAU8 0.836 0.820 1.065 1.035 0.891 0.849
LAU7 0.831 0.815 1.065 1.035 0.885 0.844
LAU6 0.823 0.806 1.066 1.035 0.876 0.834
LAU5 0.813 0.795 1.066 1.035 0.866 0.823
LAU4 0.801 0.783 1.065 1.035 0.853 0.810
LAU3 0.784 0.765 1.065 1.034 0.835 0.791
LAU2 0.759 0.740 1.062 1.032 0.807 0.763
LAU1 0.729 0.709 1.059 1.028 0.772 0.729
TRET 0.729 0.709 1.059 1.028 0.772 0.729
3.7 Bảng kết quả tải trọng gió
Sau đây là bảng tổng hợp tải trọng gió, giá trị Fđộng là giá trị được gán vào
chương trình ETAB
Bảng 3.10 Kết quả tải gió tác dụng vào từng sàn
Tầng F tĩnh,X
(kN)
F tĩnh,Y (kN) cscd (X) cscd (Y)
F động,X (kN)
F động,Y (kN)
SANTHUONG 278.06 494.32 0.920 0.881 255.86 435.57
LAU14 270.70 481.25 0.918 0.879 248.45 422.86
LAU13 262.89 467.36 0.915 0.876 240.60 409.40
LAU12 262.08 465.92 0.911 0.870 238.64 405.57
LAU11 252.91 449.61 0.907 0.867 229.46 389.87
LAU10 250.11 444.65 0.902 0.861 225.56 382.78
LAU9 239.40 425.59 0.898 0.857 214.89 364.58
LAU8 233.99 415.99 0.891 0.849 208.48 353.28
LAU7 220.70 392.36 0.885 0.844 195.37 330.98
LAU6 211.67 376.29 0.876 0.834 185.52 313.92
LAU5 199.78 355.16 0.866 0.823 173.02 292.44
LAU4 184.34 327.72 0.853 0.810 157.29 265.56
LAU3 168.01 298.69 0.835 0.791 140.21 236.34
Trang 15LAU2 146.15 259.82 0.807 0.763 117.91 198.36
LAU1 127.26 226.25 0.772 0.729 98.26 164.88
TRET 178.17 316.75 0.772 0.729 137.56 230.84
4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG
Các trường hợp tải bao gồm:
Bảng 3.11: Các trường hợp tải
HOANTHIEN Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn SUPPER DEAD 1.35
Các tổ hợp nội lực theo Eurocode 1:
1 1,35TT + 1.5HT
2 1,35TT+ 1,5GIOX
3 1,35TT - 1,5GIOX
4 1,35TT + 1,5GIOY
5 1,35TT – 1,5GIOY
6 1,35TT + 1,35HT + 1,35GIOX
7 1,35TT + 1,35HT - 1,35GIOX
8 1,35TT + 1,35HT + 1,35GIOY
9 1,35TT + 1,35HT - 1,35GIOY
10 1,35TT + 1,05(GIOX + GIOY)
11 1,35TT + 1,05(GIOX - GIOY)
12 1,35TT + 1,05(- GIOX + GIOY)
13 1,35TT + 1,05(- GIOX - GIOY)
14 1,35TT + 1,35HT + 0,945(GIOX + GIOY)
15 1,35TT + 1,35HT + 0,945(GIOX - GIOY)
16 1,35TT + 1,35HT + 0,945(- GIOX + GIOY)
17 1,35TT + 1,35HT + 0,945(- GIOX - GIOY)
Trong đó: hệ số 1,05 = 1,5.0,7; hệ số 0,945 = 1,5.0,7.0,9
Theo một số tác giả thì việc thêm các trường hợp cách tầng, cách nhịp không làm tăng đáng kể nội lực trong hệ kết cấu Do đó, ta bỏ qua các trường hợp cách tầng, cách nhịp