2- Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt ?- Nhiệt độ cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường nên ta gọi cá chép thuộc động vật biến nhiệt... ĐỜI SỐNGQuan sát hình và nêu tên
Trang 1SINH HỌC 7 TIẾTCT 31: CÁ CHÉP
GV:VÕ PHI HÙNG.
Trang 2CHƯƠNG VI
Trang 3Ngành động vật có xương sống có 5 lớp :
CÁ - ẾCH - BÒ SÁT - CHIM - THÚ
Trang 4CHƯƠNG VI
TIẾT 31: CÁ CHÉP
I ĐỜI SỐNG
Trang 5Cá chép sống sống ở
ñaâu ?
Cá chép ăn gì ?
- Sống ở vực nước ngọt :
hồ,ao,ruộng, sông, suối
- Ăn tạp: Giun, ốc, ấu trùng, côn trùng, thực vật, thuỷ sinh
Trang 62- Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt ?
- Nhiệt độ cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường nên ta gọi cá chép thuộc động vật biến nhiệt.
Trang 74- Vì sao cá chép đẻ trứng với số lượng lớn, nĩ cĩ ý
nghĩa gì ?
- Vì thụ tinh ngồi nên sác xuất thụ tinh cho trứng thấp
Để đảm bảo việc duy trì giống nịi nên cá chép đẻ trứng với số lượng lớn
trứng Thụ tinh
ngoài Phôi Cá con
Trang 8I ĐỜI SỐNG
-Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối …
- Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vật, thuỷ
sinh )
-Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
Trang 9I ĐỜI SỐNG
Quan sát hình và
nêu tên các phần
trong cấu tạo ngoài
của cá chép
II CẤU TẠO NGOÀI
A- ĐẦU
B- MÌNH
C- KHÚC ĐUÔI
1 Miệng
2 Râu
3 Lỗ mũi
4 Mắt
5 Lắp mang
6 Vây lưng
7 Vây đuôi
8 Vây hậu môn
9 Vây bụng
10 Vây ngực
11 Lỗ hậu môn
12 Cơ quan đường bên
1 Cấu tạo ngoài
Trang 10Cho các dữ kiện:
A- Giúp cho thân cá chuyển động dễ dàng theo chiều ngang
B- Giảm sức cản của nước
C- Màng mắt không bị khô
D- Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù
E- Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước G- Có vai trò như cái bơi chèo
Trang 113- Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều
tuyến tiết chất nhày
4- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau
như ngói lợp
5-Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng,
khớp động với thân
E
A
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO NGOÀI SỰ THÍCH
NGHI
1- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn
chặt với thân
2- Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với
môi trường nước
B
D
B A
Hãy lựa chọn phương án đúng :
C
E
A
G
Trang 12- Mắt không có mí, đầu có hai đôi râu
- Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc
- Thân được phủ bằng vảy là những tấm xương mỏng xếp
như mái ngói
- Bên ngoài vảy là lớp da mỏng có các tuyến tiết chất nhầy
- Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng
I ĐỜI SỐNG
II CẤU TẠO NGOÀI
1 Cấu tạo ngoài
2 Chức năng của vây
Trang 13* Đọc thông tin ở trang 103 trong sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi
1/ Vây cá có chức năng gì ?
* Vây cá như cái bơi chèo giúp cá bơi lội trong nước
2/ Nêu vai trò của từng loại vây cá ?
* Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước Đôi vây ngực và đôi vây bụng giữ thăng bằng cho cá và giúp cá bơi hướng lên hoặc xuống, rẽ phải, trái , dừng hoặc bơi đứng Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc thân cá giúp cá không bị nghiêng ngảõ khi bơi
Trang 14- Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên
- Hai vây ngực và hai vây bụng : giữ thăng bằng và giúp cá
bơi lên – xuống , rẽ phải – rẽ trái , bơi đứng , dừng lại
- Vây lưng và vây hậu môn : giúp giữ thăng bằng theo chiều
dọc.
2 Chức năng của vây
Trang 151 TRÌNH BÀY CẤU TẠO NGỒI CỦA CÁ CHÉP THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG BƠI LỘI?
2 HÃY CHỌN NHỮNG MỤC TƯƠNG ỨNG CỦA CỘT A ỨNG VỚI CỘT B TRONG BẢNG DƯỚI ĐÂY.
1 Vây ngực, vây bụng a Giúp cá di chuyển về phía
trước
2 Vây lưng, vây hậu
mơn
b Giữ thăng bằng, rẽ phải trái, lên xuống
3 Khúc đuơi, mang
vây đuơi
c Giữ thăng bằng theo chiều dọc
1 - b
2 - c
3 - a
4/ CÂU HỎI-BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Trang 165/ HƯỚNG DẪN HS TỰHỌC.
-* Đối với bài học ở tiết học này:
-Học bài.
Xem lại câu hỏi SGK.
-Đọc mục “Em cĩ biết”
-* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị mỗi tổ 1 con cá chép còn sống Đọc kỹ nội dung bài thực hành.