Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau: - Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng; - Góc ngoặt α = 20032'00''; - Bán kính đường cong bằng
Trang 1Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;
- Góc ngoặt α = 25030'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
1 Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)
Trang 2PGS TS BÙI XUÂN CẬY
Câu 1: Nêu các yếu tố của tuyến đường, các yếu tố này có quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 23030'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
4 Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 3đưa ra các giải pháp khắc phục?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 21032'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
7 Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 4Câu 1: : Đưa ra công thức tổng quát xác định điều kiện xe chuyển động được trên đường? Giải thích từng thành phần và ý nghĩa?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 20032'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
10.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 5Câu 1: : Phân tích điều kiện chuyển động của ô tô về lực bám? Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số bám ϕ, vai trò của hệ số bám ϕ trong thiết kế đường ô tô?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 24032'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
13.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 6Câu 1: Trình bày các quy định về độ dốc và chiều dài đoạn dốc? Giải thích vì sao lại có các quy định đó?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;
- Góc ngoặt α = 27030'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
16.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 7Câu 1: Phân loại các nút giao (có vẽ hình minh họa) và cho biết ưu nhược điểm của từng loại?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 26032'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
19.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 8Câu 1: Phân tích những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế trắc dọc? Nêu và phân tích
sự phối hợp khi thiết kế trắc dọc và trắc ngang?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 23034'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
22.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 9Câu 1: Thế nào là năng lực thông hành? Việc xác định năng lực thông hành phục
vụ gì cho việc thiết kế đường ô tô?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;
- Góc ngoặt α = 23030'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
25.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 10Câu 1: So sánh các đặc điểm khi xe chuyển động trong đường cong tròn và đường cong chuyển tiếp? Từ đó đưa ra phạm vi sử dụng của mỗi loại đường cong?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 28034'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
28.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 11Câu 1: Vận tốc thiết kế của một tuyến đường phụ thuộc vào các yếu tố nào? Nó được sử dụng trong quá trình thiết kế như thế nào?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 27022'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
31.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 12Câu 1: Nhân tố động lực là gì? Vận dụng trong thiết kế đường ô tô như thế nào? Cho ví dụ cụ thể?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 29032'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
34.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 13Câu 1: Tại sao nói xác định độ dốc dọc của đường là bài toán kinh tế, kỹ thuật? Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;
- Góc ngoặt α = 23030'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
37.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong
Trang 14Câu 1: Nêu các yếu tố của tuyến đường, các yếu tố này có quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 28030'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
40.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 15Câu 1: Phân tích các khó khăn khi ô tô chuyển động trong đường cong, sơ lược đưa ra các giải pháp khắc phục?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 26037'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
43.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct
Trang 16Câu 1: : Đưa ra công thức tổng quát xác định điều kiện xe chuyển động được trên đường? Giải thích từng thành phần và ý nghĩa?
Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:
- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;
- Góc ngoặt α = 26062'00'';
- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;
- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;
- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần
xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;
Yêu cầu:
46.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct