Menu MathType trong Word Gồm các lệnh: 1: Lệnh này mở hộp thoại Set MathType Equation Preferences cho phép định dạng các công thức mới sẽ chèn vào tài liệu.. Phím tắt mặc định: Ctrl+A
Trang 1- Sau khi tải về, vào thư mục chứa file nén (*.Rar) và tiến hành giải nén bằng cách
nhấn chuột phải vào file *.Rar đó và chọn lệnh Extract Here (Hình 2)
Trang 3Hình 5
b Tích hợp MathType lên thanh menu của Ms Word và Ms PowerPoint
- Khi cài đặt xong, trên thanh menu của Word và PowerPoint có menu MathType
(Hình 12)
Trang 4- Nếu trên thanh menu của Word chưa có menu MathType thì vào Tool, chọn Templates and Add-Ins… (Hình 10.)
- Đánh dấu tick vào MathType Commands 6 For Word.dot, chọn Add và chọn OK
Trang 5c Gỡ bỏ MathType
- Từ cửa sổ Control Panel, vào Add or Romove Programs (Hình 13)
- Chọn MathType 6 rồi chọn Change/Remove để gỡ bỏ phần mềm MathType 6 và
làm theo hướng dẫn (Hình 14)
d Các menu con của MathType
Khi cài đặt xong MathType, menu con MathType được thêm vào menu Start
\ MathType 6 chứa các mục sau: (Hình 15)
Trang 66
Hình 15
- Equation Conversion Manager: Điều khiển việc chuyển đổi công thức
- MathType: Chạy MathType ở chế độ bình thường
- MathType Help: Mở File Help
- MathType Server: Chạy MathType ở chế độ Server
- Remove MathType: Xoá bỏ MathType hiện hành
3.2 Hỗ trợ Microsoft Word và Microsoft PowerPoint
a Menu MathType trong Word
Gồm các lệnh:
(1): Lệnh này mở hộp thoại Set MathType Equation Preferences cho phép định
dạng các công thức mới sẽ chèn vào tài liệu
(2): Lệnh này mở một cửa sổ MathType
mới để bạn nhập công thức, cho phép chèn công thức trên cùng một dòng với Text (Phím tắt mặc định: Ctrl+Alt+Q)
(3): Lệnh này mở một cửa sổ MathType
mới, chèn công thức trên một dòng riêng biệt với mặc định canh giữa theo Tab Center (Phím tắt: Alt+Q)
(4): Lệnh này cho phép chèn công thức có
đánh số bên trái trên một dòng riêng biệt với mặc định canh giữa công thức (Phím tắt: Ctrl+Alt+Shift+Q)
(5): Lệnh này cho phép chèn công thức có
đánh số bên phải trên một dòng riêng biệt với mặc định canh giữa công thức (Phím tắt: Alt+Shift+Q)
(6): Mở Math Input Panel Lệnh này không
có sẵn trong các phiên bản trước Windows 7
(7): Cho phép gõ TeX trực tiếp vào tài liệu
và chuyển đổi nó thành công thức MathType hoặc cũng có thể chuyển đổi
công thức ra dạng TeX
(8): Cho phép đánh số công thức theo
chương, mục, số nếu công thức chưa được đánh số
Trang 7(9): Cho phép chèn tham chiếu đến công thức đã được đánh số Nó sẽ chèn một bản
sao của một đánh số của phương trình tại các điểm chèn
(10): Cho phép chèn một ngắt đánh số theo mục
(11): Cho phép chèn một ngắt đánh số theo chương
(12): Cho phép chèn ngắt đánh số công thức
(13): Cho phép hiệu chỉnh ngắt đánh số công thức
(14): Cho phép thay đổi định dạng đánh số của công thức đã đánh số
(15): Cho phép cập nhật đánh số của công thức khi bạn di chuyển hoặc xoá bất kỳ
đánh số công thức trong tài liệu
(16): Cho phép thay đổi định dạng công thức bằng cách lựa chọn công thức hiện
hành hoặc toàn bộ công thức trong tài liệu
(17): Chuyển đổi công thức trong tài liệu sang TeX hoặc MathML
(18): Xuất công thức trong tài liệu ra dạng hình ảnh
(19): Xuất tài liệu ra dạng Web
(20): Trợ giúp MathType
(21): MathType trên Web
(22): MathType trong tương lai
(23): Tuỳ chọn MathType
b Thanh công cụ MathType trong Word
Hình 17 Thanh công cụ MathType trong Word
Thanh công cụ MathType tích hợp một số lệnh thường sử dụng để người dùng truy cập trực tiếp một cách nhanh chóng thay vì phải vào Menu MathType Người dùng có thể ẩn hoặc hiển thị thanh công cụ MathType bằng cách kích chuột phải vào bất kỳ thanh công cụ của Word và sử dụng hộp kiểm bên cạnh mục MathType trong danh sách hiện ra
Thanh công cụ MathType chứa các nút thực hiện các lệnh (2), (3), (4), (5),
(6), (7), (8), (9), (12), (15), (19) của menu MathType (xem mục 3.2.a) và
thanh duyệt công thức theo số, các nhóm chương
Trang 8c Menu MathType trong PowerPoint
Hình 18 Menu MathType trong PowerPoint
Gồm các lệnh: Insert Equation, MathType Help, MathType On The Web, Furture MathType
d Thanh công cụ MathType trong PowerPoint
Hình 19
Gồm có nút lệnh chèn công thức và hai nút duyệt công thức
3.3 Màn hình làm việc của MathType
Hình 20 Màn hình làm việc của MathType
Trang 9(1): Thanh Menu của MathType gồm các menu: File, Edit, View, Format, Style,
Size, Preferences, Help (Xem 3.5)
(2): Các thanh công cụ gồm: Symbol Palettes, Template Palettes, Small Bar, các
Tabs, Large Tabbed Bar và Small Tabbed Bar (Xem 3.4)
(3): Thước: gồm thanh chứa các lựa chọn đặt Tab (trái, phải, giữa, số, …), thanh thước với đơn vị mặc định là inch (có thể thay đổi đơn vị bằng cách nhấp đúp
chuột vào thanh thước rồi chọn đơn vị thích hợp), và thanh đặt điểm dừng Tab Để
đặt Tab, ta chọn loại Tab thích hợp, đặt điểm dừng rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Tab
(4): Vùng nhập liệu: người dùng soạn thảo công thức, văn bản, hàm, … vào vùng
này
(5): Thanh trạng thái: cho biết chế độ soạn thảo hiện hành (Style), kích thước của
ký tự hiện hành (Size), chế độ phóng to và thu nhỏ (Zoom), màu của ký tự hiện hành (Color)
3.4 Các thanh công cụ MathType
Hình 21 Các thanh công cụ của MathType
- Symbol Palettes: Chứa các nhóm biểu tượng, kí hiệu, ký tự đặc biệt, chữ cái Hy
Trang 10Người dùng có thể truy cập nhanh một kí hiệu, biểu tượng, bảng mẫu, … có
sẵn trên các thanh Small Bar, Large Tabbed Bar, Small Tabbed Bar bằng cách
nhấn chuột vào kí hiệu, biểu tượng đó
Có thể thêm toàn bộ hoặc một phần bất kỳ của equation mà bạn đang làm
việc đến thanh công cụ (Small Bar, Large Tabbed Bar, Small Tabbed Bar) theo
Trang 11Hình 24
Người dùng có thể giấu và hiện lại thanh công cụ bằng cách bỏ hoặc đánh
dấu tick vào trước lệnh Toolbars trong menu View (Hình 25)
Hình 25
Để định lại kích thước thanh công cụ, vào menu Preferences \ Workspace Preferences để lựa chọn một trong ba kích thước khác nhau: Small (nhỏ), Medium (vừa), Large (lớn) (Hình 26)
Hình 26
Trang 123.5 Các menu trong MathType
a Menu File (Hình 27)
Hình 27
- Lệnh New: mở một cửa sổ MathType mới từ cửa sổ MathType đang làm việc
- Lệnh Open: mở một file (*.eps hoặc *.gif hoặc *.wmf) có sẵn mà người dùng đã lưu lại trước đó
- Lệnh Close and Return to Document1: đóng cửa sổ MathType, cập nhật công thức
và trở về tài liệu đang soạn thảo
- Lệnh Update Document1: cập nhật công thức đang soạn thảo vào tài liệu mà không đóng cửa sổ MathType
- Lệnh Save Copy As: lưu lại công thức đang soạn thảo dưới dạng công thức (*.eps) hoặc dưới dạng hình ảnh (*.gif hoặc *.wmf)
- Lệnh Print: in các công thức đang soạn thảo
- Thoát khỏi phần mềm MathType: thoát và cập nhật công thức vào tài liệu soạn thảo
b Menu Edit (Hình 28)
Hình 28
Trang 13- Lệnh Undo Typing: quay lại thao tác trước đó (như lệnh Undo trong các phần mềm thông thường)
- Lệnh Redo: quay lại thao tác vừa Undo, lệnh này chỉ thực thi khi trước đó người dùng vừa thực hiện lệnh Undo
- Lệnh Cut, Copy, Paste: cắt, sao chép, dán dữ liệu thông qua clipboard như các phần mềm thông dụng
- Lệnh Insert Symbol: chèn kí tự đặc biệt, những kí tự không thể chèn từ các thanh công cụ
- Lệnh Select All: chọn tất cả công thức đang soạn thảo trên vùng làm việc (phím tắt Ctrl+A)
c Menu View (Hình 29)
Hình 29
- Lệnh Zoom: chọn chế độ phóng to, thu nhỏ tuỳ theo nhu cầu làm việc
- Lệnh Show All: hiện tất cả
- Lệnh Show Nesting: hiện nền nổi trên vùng nhập liệu
- Lệnh Toolbar: ẩn (đánh dấu ) hoặc hiện (bỏ đánh dấu ) tất cả các thanh công
Trang 14- Lệnh Define Spacing: cho phép điều chỉnh khoảng cách giữa hai dòng, giữa dòng
và cột trong ma trận, chỉ số trên, chỉ số dưới trong các công thức
- Lệnh Other: chọn font chữ cho đối tượng được bôi đen từ vùng làm việc
- Lệnh Define Style: cho phép thiết lập font cho văn bản, hàm, biến, các ký tự đặc biệt, ma trận, chữ số, và của riêng người dùng (kèm theo chế độ in nghiêng, in
đậm) (Hình 32)
Trang 15- Lệnh Other: chọn cỡ chữ cho đối tượng được bôi đen từ vùng làm việc
- Lệnh Define Sizes: cho phép thiết lập cỡ chữ cho chế độ nhập bình thường, chỉ số
trên – dưới, ký tự đặc biệt, và của riêng người dùng (Hình 34)
Trang 16- Lệnh Customize Keyboard: xem, cài đặt và sử dụng phím tắt
- Lệnh Equation Preferences: cho phép lưu thiết lập, mở thiết lập đã lưu trước đây
Trang 17- About MathType: kiểm tra Version của MathType
3.6 Gõ tiếng Việt có dấu trong MathType
Trong cửa sổ của MathType chọn menu Style, trong hộp thoại xổ xuống chọn mục Define Từ cửa sổ Define Style, trong mục Primary font chọn Vntime, nhấn Apply và chọn OK. (Hình 37)
Hình 37 Gõ tiếng việt có dấu trong MathType
Để bắt đầu gõ tiếng Việt có dấu cần chọn bảng gõ là TCVN3 (ABC) từ cửa
sổ của bộ gõ Unikey (Hình 38) và trong menu Style của MathType chọn chế độ gõ
là Text (Hình 39) (có thể ấn phím tắt Ctrl + Shift + E và quan sát thanh trạng thái
của MathType ở góc dưới bên trái cửa sổ có dòng chữ là bắt đầu gõ tiếng Việt được)
Trang 18+ Đặt tên file vào ô File name, rồi chọn Save. (Hình 41)
Người dùng cũng có thể chọn font VNI-Times trong mục Primary font, khi
đó sử dụng bảng mã VNI Windows để gõ tiếng Việt (Hình 43)
Trang 1911 5
2 56 3
Để tạo công thức (1) ta chỉ việc sử dụng lệnh phân số (phím tắt Ctrl+F)
trong thanh Template Palettes nhiều lần là được
Trang 20(5) V = 2 2
1 πh(r + r + r r ) 3
Để tạo công thức (5) ta sử dụng các lệnh: phân số, chỉ số trên – dưới và ký tự
số pi trong thanh Symbol Palettes
(6) CBO BCO ; AB = CD
Để tạo công thức (6) ta sử dụng các lệnh: dấu góc , dấu cung
(7) ∽ : Dấu đồng dạng không có trong các thanh công cụ, người dùng phải sử
dụng lệnh Insert Symbol (chèn ký hiệu đặc biệt) trong menu Edit của MathType, chọn Font trong ô View by, chọn font MS Mincho hoặc @ MS Mincho, tìm đến kí hiệu rồi nhấn vào nút Insert (Hình 44)
Hình 44
Để sử dụng nhanh cho những lần sau, người dùng nên đưa kí hiệu này lên
thanh Small Tabbed Bar Dấu đồng dạng chỉ có ở một vài font như MS Mincho,
@ MS Mincho,Lamsymbol,… Nếu trong máy tính chưa có font này thì người dùng
nên cài thêm để sử dụng
Để tạo công thức (8), ta sử dụng các lệnh: chỉ số dưới, dấu ngoặc đơn tròn, và chỉ
số trên – dưới bên trái—, | , rồi đến chỉ số dưới
c Hóa học: Hoá vô cơ, phương trình phản ứng hoá học
Trang 21(9) Công thức hoá học của rượu Êtilic:
Để tạo công thức hoá học (9) này, ta sử dụng bảng trong nhóm thứ chín của
thanh Template Palettes như sau:
- Bước 1: Chọn chín ô hàng ngang bằng cách chọn hai lần lệnh và một lần lệnh (Hình 45)
Hình 45
- Bước 2: Đặt con trỏ ở ô thứ ba từ trái sang và chọn lệnh , trong bảng
Matrix hiện ra điền số 5 vào ô Row và số 1 vào ô Columns, sau đó chọn
OK (Hình 46)
Hình 46
- Bước 3: Đặt con trỏ ở ô thứ năm từ trái sang và thực hiện tương tự như bước trên ta sẽ có bảng như sau: (Hình 47)
Trang 22Để tạo công thức (10), ta thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Trên nhóm thứ ba của thanh Template Palettes, chọn lệnh , đặt con trỏ trong ô lớn nhập vào C H6 6, sau đó nhập chữ Benzen vào ô nhỏ ở dưới (Hình 48)
Hình 48
- Bước 2: Thoát ra khỏi cụm vừa tạo, nhập tiếp cụm + 3H 2 , sau đó chọn lệnh
trong nhóm thứ bảy của thanh Template Palettes, nhập Ni và t o vào hai ô chỉ số
của mũi tên (Hình 49)
Trang 23a Tạo file kích thước cá nhân
- Mở tài liệu, vào MathType (hoặc chọn một kí hiệu toán học có trước và nhấn đúp chuột vào)
- Trong cửa sổ của phần mềm MathType, bôi đen toàn bộ công thức và chọn lệnh
Size\Define… (Hình 50)
Hình 50
Trang 24- Trong cửa sổ Define Sizes, ở mục Full chọn kích cỡ mong muốn trình diễn (ví dụ muốn size 30, thì gõ vào số 30 ở ô Full) và nhấn OK ( Hình 51)
Trang 26Hình 55.
- Trong bảng Format Equations chọn Browse… ( Hình 56)
Hình 56.
- Tiếp theo chọn file kích thước mong muốn (file kích thước có sẵn hoặc file kích
thước cá nhân, ví dụ chọn Kick thuoc 30 vừa tạo ở trên), sau đó chọn nút Open
( Hình 57)
Trang 27Để gõ nhanh một phân số bạn để hờ chuột vào ký hiệu phân số bạn sẽ thấy
có phím tắt ghi ở dưới ( Hình 59) Thanh trạng thái cho biết Ctrl+F là phím tắt của
kí hiệu phân số
Trang 28Hình 59 Hình 60
Một ví dụ nữa là dấu căn bậc n bất kỳ , ta có phím tắt của nó là Ctrl + T,
N (Nhấn tổ hợp phím Ctrl T rồi bỏ tay ra, nhấn tiếp phím N) ( Hình 60)
Có thể sử dụng hộp thoại Customize Keyboard trên menu Preference hoặc hộp thoạt Insert Symbol trong hộp thoại Edit để xem trước, gán hoặc xoá bỏ phím
tắt
b Cài đặt phím tắt trong Word để mở cửa sổ MathType
- Trong Microsoft Word trên thanh menu chọn Tools, chọn tiếp Customize…, trong cửa sổ Customize chọn Keyboard…
- Trong Categories chọn Insert và trong Command chọn InserEquation
- Trong ô Press new shortcut key, bấm chuột vào và bấm phím tắt muốn đặt để mở cửa sổ MathType (chẳng hạn: Ctrl+Alt+Q)
- Bấm nút Assign, bấm tiếp nút Close, và nút Close
Đến đây ta đã thực hiện xong việc cài phím tắt để chạy MathType Khi đang sọan thảo trong Microsoft Word muốn mở cửa số MathType để gõ kí hiệu toán học,
vật lý,….ta chỉ cần bấm phím tắt Ctrl+Alt+Q Muốn thoát ra khỏi MathType bấm phím tắt Alt+F4 Muốn thoát tạm thời ra Microsoft Word bấm Alt+Esc
c Cài phím tắt trong MathType
- Chạy chương trình MathType (khi đã cài phím tắt ở các bước trên và đang soạn
thảo trong Microsoft Word chỉ cần bấm phím Ctrl+Alt+Q)
- Chọn menu Preferrences và chọn tiếp Customize Keyboard…, xuất hiện màn
hình sau (Hình 61)
Trang 29Hình 61
- Trong Command, chọn dấu + trước All Symbols hoặc All Templates
- Chọn ký hiệu (trong All Symbols) hoặc bảng mẫu (trong All Templates) và quan sát biểu tượng của nó ở ô Description (Hình 62)
Hình 62
Trang 30- Chẳng hạn, muốn cài đặt phím tắt cho ký hiệu ―xấp xĩ‖, ta chọn Almost equal to from Symbol style (Ctrl+K,~) như Hình 63 Ở đây, Ctrl+K,~ là phím tắt do nhà sản
- Từ đây về sau khi đang soạn thảo trong MathType ta chỉ cần bấm phím tắt là
Ctrt+Shift+~ thì có ngay kí hiệu ―xấp xĩ‖ Tất cả các kí hiệu khác ta cũng cài đặt
như trên
- Lưu ý: Một số kí hiệu trong Mathtype có phím tắt do nhà sản xuất cài đặt, nhưng
đa số đều khó nhớ Cũng cần chú ý không nên đặt phím tắt rơi vào các trường hợp cần sử dụng thường xuyên, ví dụ: Ctrl+C, Ctrl+V…
- Trong MathType muốn di chuyển nhanh con trỏ chuột chỉ cần nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab
- Có thể vận dụng thêm khả năng của AutoText và AutoCorrect trong Word
- Tuỳ theo đặc trưng bộ môn và thói quen mà người dùng nên tạo bảng phím tắt cho riêng mình để sử dụng
3.10 Gõ Texvc trực tiếp vào Word 2007 (Toggle TeX)
Texvc là một ngôn ngữ sắp chữ dựa trên TeX được sử dụng bởi Wikipedia và
những người khác
Toggle MathType / TeX cho phép gõ trực tiếp Texvc vào một tài liệu Word
và chuyển đổi nó thành một công thức MathType
- Để nhập một công thức nội tuyến (công thức nằm trên cùng một dòng với văn bản), các Texvc phải được giới hạn bởi: $ $
- Để nhập một công thức hiển thị (công thức nằm trên một dòng riêng), các Texvc
Trang 31- Để chuyển đổi Texvc thành một công thức hoặc ngược lại, đầu tiên bạn chọn nó (dùng chuột trái bôi đen đoạn Texvc), sau đó thực hiện một trong hai cách sau:
* Nhấp vào biểu tượng Toggle TeX trên thanh công cụ MathType
* Nhấn tổ hợp phím tắt Alt+\
Ví dụ
Từ màn hình soạn thảo Word bạn gõ $\frac{8}{3}$ rồi bôi đen đoạn Texvc
đó và nhấn Alt+\ thì sẽ được kết quả là phân số 8
3
Mộ số lệnh thông dụng:
Ngoài ra, người dùng cũng có thể gõ trực tiếp TeX trong MathType như sau:
Hình 65