Bài tập lớn Môn PLC : đo điều khiển tốc độ động cơ bằng encoder dải đo 01500 vòngphút Ứng dụng PLC đo, điều khiển và cảnh báo tốc độ động cơ với dải đo 01500 vòng phút ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Trong công nghiệp nói chung và trong nghành đo lường và điều khiển nói chung vấn đề đo và điều khiển tốc độ động cơ là một vấn đề quan trọng nó quyết định việc máy có chạy có ổn định hay không, đúng yêu cầu công nghệ đặt ra hay không hay có đạt tiêu chuẩn về độ chính xác máy thực hiện hay không. Do vậy trong ngành đo lường cảm và điều khiển có nhiều phương pháp đo và điều khiển tốc độ động cơ. Trên cơ sở những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường, dựa vào những tính năng ưu việt của PLC và biến tần. Em xin được lựa chọn đề tài “ Ứng dụng PLC đo, điều khiển và cảnh báo tốc độ động cơ với dải đo 01500 vòng phút” .
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, con người cùng với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiên tiến củathế giới, chúng ta đã và đang ngày một thay đổi, văn minh và hiện đại hơn
Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểmnổi bật như sự chính xác cao, tốc độ nhanh, gọn nhẹ…là những yếu tố rất cần thiết gópphần cho hoạt động của con người đạt hiệu quả ngày càng cao hơn
Tự động hóa đang trở thành một ngành khoa học đa nhiệm vụ Tự động hóa đã đápứng được những đòi hỏi không ngừng của các ngành, lĩnh vực khác nhau cho đến nhu cầuthiết yếu của con người trong cuộc sống hàng ngày Một trong những sản phẩm tiên tiếncủa nó là PLC Ứng dụng rất quan trọng của ngành công nghệ tự động hóa là việc điềukhiển, giá sát các hệ thống với những thiết bị điều khiển từ xa rất tinh vi và đạt đượcnăng suất, kinh tế thật cao
Xuất phát từ những ứng dụng đó, chúng em xin phép được thiết kế một mạch ứng
dụng của PLC, biến tần đó là “Ứng dụng PLC đo, điều khiển và cảnh báo tốc độ động
cơ với dải đo 0-1500 vòng/ phút ” dùng PLC điều khiển biến tần
Đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa
điện, cùng các bạn trong lớp Điện 2-K7 đặc biệt là giảng viên Nguyễn Văn Hùng - giảng
viên khoa điện trường ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI người đã trực tiếp giảng dạy
và cho em kiến thức để hoàn thành đồ án môn học này Mong cô góp ý để em hoàn thànhbài tập lớn này được tốt hơn sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Nhận xét của giáo viên:
Trang 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Mục đích của đề tài
Trang 31.1.1 Mục đích chọn đề tài
Trong công nghiệp nói chung và trong nghành đo lường và điều khiển nói chung vấn
đề đo và điều khiển tốc độ động cơ là một vấn đề quan trọng nó quyết định việc máy có chạy có ổn định hay không, đúng yêu cầu công nghệ đặt ra hay không hay có đạt tiêu chuẩn về độ chính xác máy thực hiện hay không Do vậy trong ngành đo lường cảm và điều khiển có nhiều phương pháp đo và điều khiển tốc độ động cơ
Trên cơ sở những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường, dựa vào những
tính năng ưu việt của PLC và biến tần Em xin được lựa chọn đề tài “ Ứng dụng PLC
đo, điều khiển và cảnh báo tốc độ động cơ với dải đo 0-1500 vòng/ phút”
1.1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là điều khiển và cảnh báo tốc độ trên động cơ ở một ngưỡngđặt trước thông qua sự điều khiển của PLC đối với biến tần, động cưo sẽ thay đổi tốc
độ dựa trên tín hiệu mà cảm biến encoder đưa về
1.1.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Do kiến thức, thời gian, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đề tài chỉ được thựchiện dưới dạng thiết kế một mô hình động cơ công suất nhỏ và encoder 100 xung/vòng
1.1.4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Điều khiển tự động là xu thế phát triển tất yếu trong các lĩnh vực công nghiệpcũng như sinh hoạt bởi những ưu điểm vượt trội của nó Ở các hệ thống điều khiển tựđộng có quy mô vừa và lớn thì PLC được sử dụng làm thiết bị điều khiển cho toàn hệthống
Kết hợp xây dựng một hệ thống điều khiển tự động với các thiết bị điện tử côngsuất có ý nghĩa khoa học lớn trong việc xây dựng một hệ thống tự động hoàn chỉnh
cả về chức năng lẫn hiệu quả kinh tế Đề tài “Ứng dụng PLC, điều khiển và cảnh báo tốc độ động cơ với dải đo 0-1500 vòng/ phút” xây dựng mô hình kết hợp PLC với
biến tần để điều khiển tốc độ động cơ một cách tối ưu nhất
Về mặt thực tiễn, đề tài đi theo hướng phát triển mới cho các hệ thống đo và điềukhiển tốc độ động cơ Thay thế cho các dạng đo và điều khiển tốc độ động cơ theo cácphương pháp đã coi là nỗi thời
1.2 Phương pháp đo tốc độ động cơ
1.2.1 Đo v n t c vòng quay s d ng máy phát t c ận tốc vòng quay sử dụng máy phát tốc ốc vòng quay sử dụng máy phát tốc ử dụng máy phát tốc ụng máy phát tốc ốc vòng quay sử dụng máy phát tốc
Máy phát tốc là máy phát điện một chiều, cực từ là nam châm vĩnh cửu, điện áp trêncực máy phát tỉ lệ với tốc độ quay của nó, máy phát tốc nối cùng trục với phanh hãm
Trang 4điện từ và cùng trục động cơ do đó tốc độ quay của nó chính là tốc độ quay của động
cơ , tốc độ này tỉ lệ với điện áp của máy phát tốc độ, dùng Volmet điện từ hoặc đồng
hồ đo tốc độ nối với nó có thể đo được tốc độ của động cơ Giá trị điện áp âm haydương phụ thuộc vào chiều quay
Φo: là từ thông xuất phát từ cực nam châm
N là tổng số day chính trên roto
Hình 1.1 Cấu tạo của máy phát dòng 1 chiều
1.2.2 Đo t c đ đ ng c b ng ph ốc vòng quay sử dụng máy phát tốc ộ động cơ bằng phương pháp quang điện tử ộ động cơ bằng phương pháp quang điện tử ơ bằng phương pháp quang điện tử ằng phương pháp quang điện tử ươ bằng phương pháp quang điện tử ng pháp quang đi n t ện tử ử dụng máy phát tốc
* Dùng bộ cảm biến quang tốc độ với đĩa mã hóa (Encoder)
Encoder là thiết bị có thể phát hiện sự chuyển động hay vị trí của vật, Encoder sử dụng các cảm biến quang để sinh ra chuỗi xung , từ đó chuyển sang phát hiện sự chuyển động,
vị trí hay hướng chuyển động của vật thể
Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của Encodor
Nguồn sáng được lắp đặt sao cho ánh sang liên tục được tập trung xuyên qua đĩa, bộ phậnthu nhận ánh sáng được lắp đặt ở mặt còn lại của đĩa sao cho có thể nhận được ánh sáng,
Trang 5đĩa được lắp đặt trên trục của động cơ hay thiết bị khác cần xác định vị trí sao cho khi trụcquay thì tín hiệu xung vuông được sinh ra.
Việc đếm các xung được sinh ra ta có thể xác định được tốc độ của động cơ
1.2.3 Đo t c đ đ ng c dùng c m bi n t ốc vòng quay sử dụng máy phát tốc ộ động cơ bằng phương pháp quang điện tử ộ động cơ bằng phương pháp quang điện tử ơ bằng phương pháp quang điện tử ảm biến từ ến từ ừ
Dựa vào nguyên lý cơ bản của cảm biến từ, người ta gắn trên trục động cơ một miếng kimloại Người ta dùng cảm biến từ để để đọc tín hiệu xung Khi động cơ quay đồng nghĩa với việc miếng kim loại cũng quay theo và cảm biến nhận tín hiệu và đựa ra tín hiệu điện sau đó đưa tín hiệu này vào vi điều khiển để xử lý
- Toàn bộ nội dung chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC, trong trường hợpdung lượng bộ nhớ không đủ ta có thể sử dụng bộ nhớ ngoài để lưu chương trình và dữliệu(Catridge )
- Dòng PLC S7-200 có hai họ là 21X ( loại cũ) và 22X ( loại mới), trong đó họ 21Xkhông còn sản xuất nữa.Họ 21X có các đời sau:210, 212, 214, 215-2DP, 216; họ 22X cócác đời sau:221, 222, 224, 224XP, 226, 226XM
- PLC đặt biệt sử dụng trong các ứng dụng hoạt động logic điều khiển chuổi sự kiện
- PLC có đầy đủ chức năng và tính toán như vi xử lý Ngoài ra, PLC có tích hợpthêm một số hàm chuyên dùng như bộ điều khiển PID, dịch chuyển khối dữ liệu, khốitruyền thông,…
- PLC có những ưu điểm:
+ Có kích thước nhỏ, được thiết kế và tăng bền để chịu được rung động, nhiệt, ẩm
và tiếng ồn, đáng tin cậy
+ Rẻ tiền đối với các ứng dụng điều khiển cho hệ thống phức tạp
+ Dễ dàng và nhanh chống thay đổi cấu trúc của mạch điều khiển
+ PLC có các chức năng kiểm tra lỗi, chẩn đoán lỗi
+ Có thể nhân đôi các ứng dụng nhanh và ít tốn kém
Trang 6Cấu trúc bên trong của P LC
Hình 1.1: Cấu trúc bên trong của CPU PLC
Một hệ thống lập trình cơ bản phải gồm có 2 phần: Khối xử lý trung tâm
(CPU: Central Processing Unit) và hệ thống giao tiếp vào/ra ( I/O)
Mô tả các đèn báo trên S7-200:
- SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF báo hiệu khi PLC có hỏng hóc.
- RUN (đèn xanh): Đèn xanh sáng báo hiệu PLC đang ở chế độ làm việc và thực
hiện chương trình nạp ở trong máy
- STOP (đèn vàng): Đèn vàng sáng báo hiệu PLC đang ở chế độ dừng, không
thực hiện chương trình hiện có
- Ix.x (đèn xanh)chỉ trạng thái logic tức thời của cổng Ix.x Đèn sáng tương ứng
Trang 7Hình 1.2: Cách đầu nối phần cứng PLC
Cổng truyền thông:
Chân 1: nối đất
Chân 2: nối nguồn 24VDC
Chân 3: truyền và nhận dữliệu
Chân 4: không sửdụng
Chân 5: đất
Chân 6: nối nguồn 5VDC
Chân 7: nối nguồn 24VDC
Chân 8: Truyền và nhận dữliệu
Chân 9: không sử dụng
Hình 1.3: Cổng truyền thông kết nối PLC với PC
Trang 8b Giới thiệu về PLC S7-200 CPU224 AC/DC/RELAY
Với đề tài này em sử dụng PLC S7-200 CPU224 AC/DC/RELAY
Thông tin:
- Nguồn cấp: 85-264VAC 47-63Hz
- Kích thước: 120.5mm x 80mm x 62mm
- Dung lượng bộ nhớ chương trình: 4096 words
- Dung lượng bộ nhớ dữ liệu: 2560 words
- Chương trình được bảo vệ bằng Password
- Toàn bộ dung lƣợng nhớ không bị mất dữ liệu 190 giờ khi PLC bị mất điện.
- Xuất sứ: Siemens Germany
Hình 1.4: CPU PLC S7-200
- CPU được cấp nguồn 220VAC.Tích hợp 14 ngõ vào số (mức 1 là 24Vdc, mức 0
là 0Vdc) 10 ngõ ra dạng relay
Trang 9Cách đấu nối S7-200 và các module mở rộng:
- S7-200 và module vào/ra mở rộng được nối với nhau bằng dây nối Hai đầu dâynối được bảo vệ bên trong PLC và module.Chúng ta có thể kết nối PLC và module sátnhau để bảo vệ hoàn toàn dây nối CPU224 cho phép mở rộng tối đa 7 module
c Bộ đếm tốc độ cao của S7 – 200
Định nghĩa bộ đếm tốc độ cao
Lệnh dùng định nghĩa bộ đếm tốc độ cao HDEF (High-speed counter definition )
sẽ cho phép chế độ hoat động của một bộ đếm tốc độ cao cụ thể (HSCx) Chế độhoạt động sẽ quyết định xung vào, chiều đếm, tín hiệu bắt đầu, và chức năng resetcủa một bộ đếm tốc độ cao
Bạn sử dụng một lệnh định nghĩa bộ đếm tốc độ cao cho mỗi bộ đếm tốc độ cao.Các điều kiện gây ra lỗi sẽ set bit ENO =0
0003 ( đầu vào xung đột )
0004 ( lệnh trong chương trình ngắt không hợp lệ )
000A ( bộ đếm cần định nghĩa lại )
Bộ đếm tốc độ cao (high speed counter – HSC ):
Lệnh khai báo bộ đếm tốc độ cao HSC cấu hình và điều khiển bộ đếm tốc độ caonhờ vào các bit nhớ đặc biệt của bộ đếm tốc độ cao đó Tham số N chỉ ra bộ đếm tốc
độ cao đang sử dụng là bộ đếm bao nhiêu Bộ đếm tốc độ cao có thể được cấu hìnhlên tới 12 chế độ hoạt động khác nhau
Mỗi bộ đếm được cung cấp đầu vào cho xung clock, điều khiển hướng đến, tínhiệu reset và bắt đầu mà bộ đếm đó hỗ chợ Đối với những bộ đếm 2 pha thì cả 2xung có thể chạy ở tốc độ cực đại của chúng Trong chế độ nhân tốc thì bạn có thểchọn chế độ nhân 1 hoặc nhân 4 tốc độ cực đại tất cả các bộ đếm chạy ở tốc độ cựcđại mà không ảnh hưởng tới bộ đếm khác
Trang 10Điều kiện gây ra lỗi sẽ set ENO = 0
0001 ( lệnh HSC đặt trước HDEF )
0005 ( sử dụng đồng thời HSC/PLS)
Bộ đếm tốc độ cao đếm các sự kiện mà tốc độ của nó vượt khỏi tầm kiểmsoát của vòng quét S7-200 Tần số đếm lớn nhất có thể của bộ đếm tùythuộc vào loại CPU mà bạn sử dụng CPU 221 và CPU 222 hỗ trợ 4 bộđếm tốc độ cao HSC0, HSC3, HSC4 và HSC5 Hai loại CPU này không
hỗ trợ bộ đếm HSC2 và HSC1 CPU 224, CPU 224XP và CPU 226 hỗ trợ
cả 6 loại bộ đếm tốc độ cao từ HSC0 đến HSC5
Về cơ bản thì bộ đếm tốc độ cao hoat động tương tự như nguyên lý cơ bản của bộđếm trong S7-200 Ở đây có thể tưởng tượng rằng một encoder sẽ cung cấp đầu vàoxung clock cho bộ đếm Encoder sẽ cho ra một số lượng xung nhất định trong mộtvòng quay và một xung reset sẽ được cho ra sau một vòng quay Xung clock và xungreset sẽ là 2 đầu vào của bộ đếm tốc độ cao Bộ đếm tốc độ cao sẽ được đặt trước vớimột hằng số và đầu ra sẽ được tích cực trong khoảng thời gian mà giá trị đếm tứcthời nhỏ hơn giá trị đặt trước của bộ đếm Bộ đếm được thiết lập để cung cấp mộtngắt khi giá trị đếm tức thời bằng với giá trị đặt trước hoặc là khi ta reset bộ đêm.Mỗi khi giá trị đếm tức thời bằng giá trị đặt trước một ngắt xảy ra thì một giá trịđặt trước mới được nạp vào cho lần hoạt động tiếp theo của bộ đếm Còn khi một tínhiệu reset tích cực, một ngắt xảy ra thì giá trị đặt trước đầu tiên sẽ được nạp vào bộđếm cho chu kỳ tiếp theo
Số lượng bộ đếm HSC có trong PLC và tần số tối đa cho phép:
Tùy thuộc vào loại CPU mà số lượng bộ đếm HSC và tốc độ tối đa cho phép khácnhau
Bảng 1.1 Ngõ vào các loại bộ đếm trên các CPU và tần số cho phép
Trang 11Bảng 1.2 Vùng nhớ khai báo trên các bộ đếm tốc độ cao
Sự khác nhau giữa các bộ đếm tốc độ cao:
Mọi chức năng của bộ đếm là như nhau cho các chế độ hoạt động giống nhau Cótất cả 4 chế độ cơ bản: bộ đếm một pha với tín hiệu hướng đên bên trong , một phavới tín hiệu điều khiển hướng bên ngoài, hai pha với 2 đầu vào clock, A/B pha chochế độ nhân tóc Chú ý rằng không phải tất cả các chế độ điều được hỗ trợ bởi một
bộ đếm Có thể sử dụng các loại điều khiển: không sử dụng đầu vào reset và start, cóđầu vào reset nhưng không có start, có cả reset và start
Khi bạn cấp tín hiệu tích cực vào đầu reset, bộ đếm sẽ bị xóa giá trị đếm tức thời
và sẽ giữ ở trạng thái này cho đến khi bạn vô hiệu hóa đâu reset
Khi bạn cấp tin hiệu tích cực cho đầu vào start, điều này cho phép bộ đếm bắtđầu đếm Trong khi tín hiệu start bị vô hiệu hóa thì giá trị đếm tức thời sẽ giữnguyên và tín hiệu clock đầu vào sẽ bị bỏ qua
Nếu tín hiệu reset tích cực trong khi start không tích cực thì tín hiệu reset sẽ bi bỏqua và giá trị đếm không thay đổi Nếu tín hiệu start tích cực trong khi reset cũngtích cực thì giá trị đếm sẽ bị xóa
Trước khi bạn sử dụng một bộ đếm tốc độ cao, bạn sử dụng một lệnh định nghĩa
bộ đếm HDEF để chon chế độ hoạt động sử dụng bit đặc biệt SM0.1 ( bit này mở
Trang 12trong chu kỳ quét đầu tiên của PLC và đóng ở các chu kỳ sau đo ) để gọi mộtchương trinh con khởi tạo có chứa lệnh HDEF.
Lập trình một bộ đếm tốc độ cao:
Bạn có thể dung HSC winzard để cấu hình cho bộ đếm tốc độ cao HSC winzard sửdụng các thông tin: loại và chế độ hoạt động của bộ đếm, giá trị đặt trước của bộđếm, giá trị tức thời của bộ đếm và khởi tao bộ đếm.Để sử dụng HSC winzard bạnvào Tool -> instruction Winzard -> HSC
Để lập trình được một bộ đếm tốc độ cao bạn cần làm những bước sau đây:
B1 Chỉ định bộ đếm và chọn chế độ bộ đếm
B2 Thiết lập byte điều khiển
B3 Nạp giá trị bắt đầu chọ bộ đếm ( starting value )
B4 Nạp giá trị đặt trước cho bộ đếm ( target value )
B5 Gán và cho phép chương trình ngắt
B6 Khởi động bộ đếm ( tích cực bộ đếm )
Chỉ định chế độ hoạt động và các đầu vào:
Sử dụng lệnh định nghĩa bộ đếm tốc độ cao HDEF để chọn chế độ đếm ( mode) và các đầuvào sử dụng
Bảng 1.3 mô tả các đầu vào sử dụng cho xung clock, điều khiển hướng và điều khiển bắđầu được gắn với mỗi bộ đếm cụ thể
Trang 13with internal directioncontrol
with 2 clock input Clock up Clock Down
9 A/B phase quadrature
1.3.7 Các mode đếm của bộ đếm:
Mode 0,1,2 : dùng để đếm 1 pha với hướng đếm được xác định bởi bit nội
Mode 0:chỉ đếm tăng hoặc giảm không có bit START và RESET
Mode 1: đếm tăng hoặc giảm có bit RESET nhưng không có bit START
Mode 2: : đếm tăng hoặc giảm có bit RESET và bit START để cho phép bắt đầu
đếm cũng như bắt đầu reset.Các bit reset cũng như start là các tín hiệu INPUT được chọn
từ bên ngoài
Mode 3,4,5 dùng để đếm 1 pha với hướng đếm được xác định bởi bit ngoại tức là có
thể chọn từ ngõ vào input
Mode 3:chỉ đếm tăng hoặc giảm không có bit START và RESET
Mode 4: đếm tăng hoặc giảm có bit RESET nhưng không có bit START
Mode 5: : đếm tăng hoặc giảm có bit RESET và bit START để cho phép bắt đầu
đếm cũng như bắt đầu reset.Các bit reset cũng như start là các tín hiệu INPUT được chọn
từ bên ngoài
Mode 6,7,8: dùng đếm 2 pha với 2 xung vào,1 xung dùng để đếm tăng và 1 xung
dùng để đếm giảm
Mode 6:chỉ đếm tăng hoặc giảm không có bit START và RESET
Mode 7: đếm tăng hoặc giảm có bit RESET nhưng không có bit START
Mode 8: : đếm tăng hoặc giảm có bit RESET và bit START để cho phép bắt đầu
đếm cũng như bắt đầu reset.Các bit reset cũng như start là các tín hiệu INPUT được chọn
từ bên ngoài
Trang 14Mode 9,10,11 : dùng để đếm xung A/B của ENCODER có 2 dạng
Dạng 1:đếm tăng 1 khi có xung A/B quay theo chiều thuận, giảm khi có xung A/Bquay theo chiều nghịch
Dạng 2:đếm tăng 4 khi có xung A/B quay theo chiều thuận, giảm4 khi có xung A/Bquay theo chiều nghịch
Mode 9:chỉ đếm tăng hoặc giảm không có bit START và RESET
Mode 10: đếm tăng hoặc giảm có bit RESET nhưng không có bit START
Mode 11: : đếm tăng hoặc giảm có bit RESET và bit START để cho phép bắt đầu
đếm cũng như bắt đầu reset.Các bit reset cũng như start là các tín hiệu INPUT được chọn
từ bên ngoài
Mode 12: Chỉ áp dụng với HSC0 và HSC3.HSC0 dùng để đếm xung phát ra từ Q0.0
HSC3 dùng để đếm xung phát ra từ Q0.1 mà không cần phải đấu nối phần cứng có nghĩa là PLC tự kiểm tra từ bên trong
1.3.2 Giới thiệu về module Analog.
PLC S7-200 có các modul mở rộng như sau:
Bộ lọc đầu vào input –3Db tới 3.1Khz
Điện áp cực đại cung cấp cho module: 30VDC
Dòng điện cực đại cung cấp cho module: 32mA
Có Led báo trạng thái
Có núm chỉnh OFFSET và chỉnh độ lợi (GAIN)
b Đầu vào
Phạm vi áp ngõ vào: +/- 10V
Phạm vi dòng điện ngõ ra: 0 -> 20mA
Các bộ chuyển đổi ADC, DAC (12 bit)
Thời gian chuyển đổi analog sang digital : <250s
Đáp ứng đầu vào của tín hiệu tương tự: 1.5ms đến 95%
Chế độ Mode chung: Điện áp vào đầu cộng của chế độ Mode chung nhỏ hơn hoặcbằng 12V
Kiểu dữ liệu đầu vào input:
Kiểu không dấu (đơn cực) tầm từ 0 đến 32000
Kiểu có dấu ( đa cực) tầm từ -32000 đến 32000
c Đầu ra
Trang 15 Kiểu dữ liệu ngõ ra:
Kiểu không dấu (đơn cực) tầm từ 0 đến 32000
Kiểu có dấu ( đa cực) tầm từ -32000 đến 32000
Thời gian gửi dữ liệu đi:
Điện áp: 100us
Dòng điện: 2ms
Hình 1.5: Sơ đồ kết nối với các thiết bị ngoại vi, sử dụng theo dạng áp và dòng.
Trang 16Có các contact (switch) để lựa chọn phạm vi ngõ vào ( contact ở một trong 2 vị trí
ON và OFF) Contact 1 lựa chọn cực tính áp ngõ vào: ON đối cới áp đơn cực, OFF với áplưỡng cực, contact 2,3,4,5,6 chọn phạm vi điện áp
Các bước chỉnh đầu vào:
1 Tắt nguồn của Modul, chọn tầm ngõ vào thích hợp
2 Cấp nguồn cho CPU và Modul Để cho modul ổn định trong vòng 15 phút
3 Sử dụng máy phát tín hiệu, nguồn áp hoặc nguồn dòng đặt tín hiệu có giá trịbằng 0 tới một trong những đầu nối của ngõ vào
4 Đọc giá trị thu được cho CPU bằng kênh ngõ vào thích hợp
5 Điều chỉnh OFFSET của máy đo điện thế cho đến khi bằng 0, hoặc giá trị dữliệu dạng số mong muốn
6 Kết nối một giá trị toàn thang tới một trong những đầu nối của ngõ vào Đọc dữliệu thu được cho CPU
7 Điều chỉnh GAIN của máy đo điện thế cho đến khi bằng 32000, hoặc giá trị dữliệu dạng số mong muốn
8 Lặp lại sự chỉnh định OFFSET và GAIN theo yêu cầu
Hình 1.6: Switch chỉnh chọn điện áp hoặc dòng ngõ vào đối với modul
EM235.
Bảng 1.4: Bảng chọn dải điện áp hoặc dòng điện đầu vào