1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN pot

16 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống điều khiển nhà máy điện
Tác giả Vũ Thị Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Hệ Thống Điều Khiển Nhà Máy Điện
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần trên là kết cấu nhà công nghiệp thông thường chứa hệ thống cầu trục, các phần trên của máy phát điện, tủ điều khiển tổ máy và thiết bị điều tốc.... Cấu hình cơ bản của một hệ thống

Trang 1

BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN

Câu 1: Công nghệ sản xuất điện năng trong nhà máy thủy điện.

Nhà máy thủy điện dùng năng lượng dòng chảy của sông, suối để sản xuất điện năng Công suất của thủy điện phụ thuộc vào lưu lượng nước Q(m3/s) và chiều cao hiệu dụng cột nước H(m) của dòng nước nơi đặt tại nhà máy

P=9.81 H Q η

Trong đó η-hiệu suất, hiệu suất,

Nhà máy thủy điện được chia làm hai phần, lấy cao trình sàn máy phát làm ranh giới phân chia: phần dưới nước và phần trên khô Phần trên là kết cấu nhà công nghiệp thông thường chứa hệ thống cầu trục, các phần trên của máy phát điện, tủ điều khiển tổ máy và thiết bị điều tốc Phần dưới nước chủ yếu chứa các bộ phận dưới của máy phát, ống áp lực, buồng turbine, BXCT, ống xả và bố trí hệ thống thiết bị thiết bị phụ cơ điện Hình bên là mặt cắt ngang nhà máy thủy điện ngang đập, mô tả các bộ phận chính và vị trí đặt các thiết bị của một nhà máy thuỷ điện

Hình 1.1 Mặt cắt ngang nhà máy thủy điện kiểu đập ngang

Trang 2

Trong nhà máy, ngoài các tổ máy phát điện còn có cầu trục dùng để lắp ráp và vận chuyển các cụm lớn của turbine máy phát điện, máy biến áp động lực và các thiết bị phụ trong nhà máy, trong gian máy thường dùng cầu trục cầu Ngoài gian máy chính thường dùng cần trục chữ môn hoặc các loại máy trục khác như tời, máy nâng kích thủy lực đặt tại chỗ Cửa lấy nước và ống xả còn được trang bị lưới chắn rác, các cửa van và trang thiết bị cơ khí thuỷ công khác Trạm Máy biến áp đặt song song ở thượng hoặc hạ lưu các

tổ máy để rút ngắn chiều dài các thanh cái máy phát, trong điều kiện nhà máy ngang đập

có ống xả dài đặt trạm biến áp phía hạ lưu nhà máy rất thuận tiện và kinh tế

Theo Biện pháp khai thác thủy năng thì nhà máy thủy điện có thể chia thành 3 loại: kiểu đập ngăn, kiểu ống dẫn và kiểu kết hợp

a Dùng đập để tạo thành cột nước.

Xây dựng đập tại một tuyến thích hợp nơi cân khai thác Đập tạo ra cột nước do sự chênh lệch mực nước thượng hạ lưu đập Đồng thời tạo nên hồ chứa có tác dụng tập trung

và điều tiết lưu lượng làm tăng khả năng phát điện trong mùa kiệt, nâng cao hiệu quả lợi dụng tổng hợp nguồn nước như cắt lũ chống lụt, cung cấp nước, nuôi cá, vận tải thuỷ…

Sơ đồ khai thác kiểu đập thường thích ứng với các vùng trung du của các sông nói

có độ dốc lòng sông tương đối nhỏ, địa hình địa thế thuận lợi cho việc tạo nên hồ chứa có dung tích lớn là tổn thất ngập lụt tương đối nhỏ Ngược lại ở vùng thượng lưu, do lòng sông hẹp, độ dốc lòng sông lớn nên dù có làm đập cao cũng khó tạo thành hồ chứa có dung tích lớn Ở hạ lưu, độ dốc lòng sông nhỏ, xây đập cao dẫn đến ngập lụt lớn thiệt hại nhiều Cho nên ở vùng này ít có điều kiện khai thác kiểu đập

Ưu điểm: vừa tập trung được cột nước vừa tập trung và điều tiết lưu lượng phục vụ

cho việc lợi dụng tổng hợp nguồn nước

Nhược điểm: đập càng cao, khối lượng xây lắp càng nhiều, kinh phí lớn, ngập lụt

và thiệt hại nhiều

Trang 3

Hình 1.2 Sơ đồ khai thác kiểu đập

b Dùng đường dẫn để tạo thành cột nước.

Ở những đoạn sông thượng lưu, độ dốc lòng sông thường lớn, lòng sông hẹp, dùng đập để tạo nên cột nước thường không có lợi cả về tập trung cột nước, tập trung và điều tiết lưu lượng Trong trường hợp này cách tốt nhất là dùng đường dẫn để tạo thành cột nước Đặc điểm của phương thức này là cột nước do đường dẫn tạo thành Đường dẫn có thể là kênh máng, ống dẫn hay đường hầm có áp hoặc không áp Đường dẫn có độ dốc nhỏ hơn sông suối, nên dẫn càng đi xa độ chênh lệch giữa đường dẫn và sông suối càng lớn, ta được cột nước càng lớn Hay nói cách khác, đường dẫn dài chủ yếu

để tăng thêm cột nước cho trạm thủy điện Đập ở đây thấp và chỉ có tác dụng ngăn nước lại để lấy nước vào đường dẫn Do đập thấp nên nói chung tổn thất do ngập lụt nhỏ

Đối với sơ đồ khai thác này tuỳ tình hình và yêu cầu cụ thể mà có thêm các công trình phụ khác như: cầu máng, xi phông, bể áp lực, tháp điều áp, bể điều tiết ngày.vv…

Cách tập trung cột nước bằng đường dẫn được ứng dụng rộng rãi ở các sông suối miền núi có độ dốc lớn và lưu lượng nhỏ

Trang 4

Hình 1.3 Sơ đồ khai thác theo kiểu ống dẫn.

c Dùng hỗn hợp cả đập và đường dẫn để tạo thành cột nước.

Khi vừa có điều kiện xây dựng hồ để tạo ra một phần cột nước và điều tiết lưu lượng lại vừa có thể lui tuyến nhà máy ra xa đập một đoạn nữa để tận dụng độ dốc lòng sông làm tăng cột nước, thì cách tốt nhất là dùng phương pháp tập trung cột nước bằng đập và đường dẫn

Với phương thức này, cột nước của trạm thuỷ điện do đập và đường dẫn tạo thành đập thường đặt ở chỗ thay đổi độ dốc của lòng sông nơi khai thác

Trang 5

Hình 1.4 Sơ đồ khai thác hỗn hợp.

Câu 2: Phân tích cấu hình hệ thống DCS.

Cấu hình cơ bản của một hệ thống điều khiển phân tán đựơc minh hoạ trên hình vẽ bao gồm các thành phần sau:

 Các trạm điều khiển cục bộ(LCS-hiệu suất, Local Control Station), đôi khi còn được gọi là các khối điều khiển cục bộ (LCU-hiệu suất, Local Control Unit) hoặc các trạm quá trình (PS-hiệu suất, Process Station)

 Các trạm vận hành (OS -hiệu suất, Operator Station)

 Các trạm kỹ thuật (ES – Engineering Station) và các công cụ phát triển

 Hệ thống truyền thông

Hình 2.1 Sơ đồ cấu hình cơ bản của một hệ thống DCS.

a Trạm điều khiển cục bộ:

Thông thường, các trạm điều khiển cục bộ được xây dưng theo cấu trúc module + Các thành phần của chúng bao gồm:

-hiệu suất, Bộ cung cấp nguồn

-hiệu suất, Khối xử lý trung tâm (CPU)

Trang 6

-hiệu suất, Giao diện với bus hệ thống.

-hiệu suất, Giao diện với bus trường, nếu sử dụng cấu trúc vào/ra phân tán

-hiệu suất, Các module vào/ra số cũng như tương tự, các module vào ra an toàn cháy nổ + Các chức năng do trạm điều khiển cục bộ đảm nhiệm bao gồm:

-hiệu suất, Điều khiển quá trình: Điều khiển các mạch vòng kín (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, độ PH, độ đậm đặc ) Hầu hết các mạch vòng đơn được điều khiển trên cơ sở luật PID, giải quyết bài toán điều khiển điều chỉnh, điều khiển tỉ lệ Các hệ thống hiện đại cho phép điều khiển mờ điều khiển dựa theo mô hình, điều khiển thích nghi

-hiệu suất, Điều khiển trình tự (Sequential Control)

-hiệu suất, Điều khiển Logic

-hiệu suất, Điều khiển theo công thức (Recipe Control)

-hiệu suất, Đặt các tín hiệu đầu ra về trạng thái an toàn trong trường hợp có sự cố hệ thống -hiệu suất, Lưu trữ tạm thời các tín hiệu quá trình trong trường hợp mất liên lạc với trạm vận hành

-hiệu suất, Nhận biết các trường hợp quá ngưỡng giới hạn và đưa ra các cảnh báo, báo động

Chính vì đây là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống, đại đa số các trạm điều khiển cục bộ có tính năng kiểm tra và sửa lỗi, cũng như cho phép lựa chọn cấu hình dự phòng Một điều quan trọng là một trạm điều khiển cục bộ phải có khả năng đảm bảo tiếp tục thực hiện các chức năng nói trên trong trường hợp trạm vận hành hoặc đường truyền bus gặp sự cố Các máy tính điều khiển có thể là máy tính đặc chủng của nhà cung cấp, PLC hoặc máy tính cá nhân công nghiệp Dựa trên cơ sở này có thể phân loại các hệ thống điều khiển phân tán hiện nay: Các hệ trên nền PLC (PLC Base DCS) và các hệ trên nền PC (Computer Base DCS) Bất kể chủng loại thiết bị nào được sử dụng, các yêu cầu quan trọng nhất về mặt kỹ thuật được đặt ra cho một trạm điều khiển cục bộ là:

-hiệu suất, Tính năng thời gian thực

-hiệu suất, Độ tin cậy và tính sẵn sàng

-hiệu suất, Lập trình thuận tiện cho phép sử dụng/ cài đặt các thuật toán cao cấp

-hiệu suất, Khả năng điều khiển lai (liên tục, trình tự và logic)

b Bus trường và các trạm vào ra từ xa :

Khi sử dụng cấu trúc vào ra phân tán, các trạm điều khiển cục bộ sẽ được bổ sung các module giao diện bus để nối với các trạm vào ra phân tán và một số thiết bị trường

Trang 7

thông minh Các yêu cầu chung đặt ra với bus trường là: tính năng thời gian thực, mức độ đơn giản và giá thành thấp Bên cạnh đó với môi trường dễ cháy nổ còn có các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác về truyền dẫn, tính năng điện học của các linh kiện mạng, cáp truyền Các bus trường thông dụng là : Profibus-hiệu suất, DP, Foundation FieldBus, DeviceNet

và AS-hiệu suất, I Trong môi trường dễ cháy nổ thì Profibus-hiệu suất, PA và Foundation FieldBus H1 là hai

hệ được sử dụng phổ biến nhất

Một trạm vào/ra từ xa thực chất có cấu trúc không khác lắm so với một trạm điều khiển cục bộ, duy chỉ thiếu khối xử lý trung tâm cho chức năng điều khiển Thông thường, các trạm vào/ra từ xa được đặt rất gần với quá trình kỹ thuật, vì thế tiết kiệm nhiều cáp truyền và đơn giản hoá cấu trúc hệ thống Trạm vào/ra từ xa cũng có thể đặt cùng vị trí với trạm điều khiển cục bộ, tuy nhiên như vậy không sử dụng được ưu điểm của cấu trúc này Khác với cấu trúc vào ra tập trung, cấu trúc vào ra phân tán cho phép sử dụng các trạm vào ra từ xa của các nhà cung cấp khác nhau với điều kiện có hỗ trợ loại bus trường qui định Bên cạnh phương pháp ghép nối thiết bị điều khiển với quá trình kỹ thuật thông qua các module vào/ra, ta có thể sử dụng các cảm biến hoặc cơ cấu chấp hành

có giao diện bus trường Qua đó có thể đơn giản hoá cấu trúc hệ thống hơn nữa, tiết kiệm chỗ trong tủ điều khiển và nâng cao tính năng thời gian thực của hệ thống do tận dụng

được khả năng xử lý thông tin của các thiết bị trường.

c Trạm vận hành:

Trạm vận hành và trạm kỹ thuật được đặt tại phòng điều khiển trung tâm Các trạm vận hành có thể hoạt động song song, độc lập với nhau Để tiện cho việc vận hành hệ thống, người ta thường sắp xếp mỗi trạm vận hành tương ứng với một phận đoạn hoặc một phân xưởng Tuy nhiên, các phần mềm chạy trên tất cả các trạm hoàn toàn giống nhau, vì thế trong trường hợp cần thiết mỗi trạm đều có thể chạy thay thết chức năng của các trạm khác

Các chức năng tiêu biểu của một trạm vận hành gồm có:

-hiệu suất, Hiển thị hình ảnh quá trình (hình ảnh tổng quan, hình ảnh nhóm, hình ảnh từng mạch vòng, hình ảnh điều khiển trình tự, các đồ thị thời gian thực và quá khứ

-hiệu suất, Hiển thị hình ảnh đồ hoạ tự do: Lưu đồ công nghệ, các phím điều khiển

-hiệu suất, Hỗ trợ vận hành hệ thống qua các công cụ thao tác tiêu biểu, các hệ thống hướng dẫn chỉ đạo và hướng dẫn trợ giúp

-hiệu suất, Tạo và quản lý các công thức điều khiển

-hiệu suất, Xử lý các sự kiện sự cố

-hiệu suất, Xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu

Trang 8

-hiệu suất, Chẩn đoán hệ thống, hỗ trợ người vận hành và bảo trì hệ thống

-hiệu suất, Hỗ trợ lập báo cáo tự động

Khác với các trạm điều khiển, hầu hêt các hệ DCS hiện đại đều sử dụng các sản phẩm thương mại thông dụng như máy tính cá nhân (công nghiệp) chạy trên nền Windows NT/2000, hoặc các máy tính chạy trên nền UNIX Cùng vơi các màn hình màu lớn với độ phân giải cao để theo dõi quá trình sản xuất, một trạm vận hành hiện đại bao giờ cũng có các thiết bị thao tác chuẩn như bàn phím, chuột Một trạm vận hành có thể bố trí theo kiểu một người sử dụng hoặc nhiều người sử dụng với nhiều Terminal Các phần mềm trên trạm vận hành bao giờ cũng đi kèm đồng bộ với hệ thống, song thường hỗ trợ các chuẩn phần mềm và chuẩn giao tiếp công nghiệp

d Trạm kỹ thuật và các công cụ phát triển:

Trạm kỹ thuật là nơi cài đặt các công cụ phát triển, cho phép đặt cấu hình cho hệ thống, tạo và theo dõi các chương trình ứng dụng điều khiển và giao diện người máy,đặt cấu hình và tham số hoá các các thiết bị trường Việc tạo ứng dụng điều khiển hầu hết được thực hiện theo phương pháp khai báo, đặt tham số và ghép nối các khối chức năng

có sẵn trong thư viện Cũng như các trạm vận hành, thiết bị sử dụng thông thường là các máy tính cá nhân (công nghiệp) chạy trên nền Windows 95 – 98 -hiệu suất, 2000 – NT hoặc UNIX + Một số đặc tính tiêu biểu của các công cụ phát triển trạm kỹ thuật là:

-hiệu suất, Các công cụ phát triển được tích hợp sẵn trong hệ thống

-hiệu suất, Công việc phát triển không yêu cầu có phần cứng DCS tại chỗ

-hiệu suất, Các ngôn ngữ lập trình thông dụng là: FBD, CFC, SFC

-hiệu suất, Một dự án có thể do nhiều người cùng phối hợp phát triển song song

Để việc phát triển hệ thống phần mềm được thuận lợi, các nhà sản xuất cung cấp các thư viện khối chuyên dụng Bên cạnh đó, nhiều nhà sản xuất cũng cung cấp nhiều phần mềm mô phỏng để người phát triển hệ thống có thể tạo các đầu vào/ra mô phỏng, giúp cho việc phát triển phần mềm được chắc chắn, an toàn hơn Trong một hệ thống người ta không phân biệt giữa trạm vận hành và trạm kỹ thuật, mà sử dụng một bàn phím có khoá

chuyển qua lại giữa hai chế độ vận hành và phát triển.

e BUS hệ thống:

Bus hệ thống có chức năng nối mạng các trạm điều khiển cục bộ với nhau và với trạm vận hành và trạm kỹ thuật Trong đa số các hệ thống ứng dụng, người ta lựa chọn cấu hình dự phòng cho Bus hệ thống Thêm nữa, để cải thiện tính năng thời gian thực, nhiều khi một mạng riêng biệt dùng để ghép nối các trạm điều khiển cục bộ Các hệ thống mạng được sử dụng phổ biến là Ethernet, Profibus-hiệu suất, FMS và ControlNet Đặc điểm của

Trang 9

việc trao đổi thông tin qua bus hệ thống là lưu lượng thông tin lớn, vì vậy tốc độ đường truyền phải tương đối cao Tính năng thời gian thực ra cũng là một yêu cầu được đặt ra (nhất là đối với bus điều khiển), tuy nhiên không nghiêm ngặt như đối với bus trường Số lượng trạm tham gia thường không lớn và nhu cầu trao đổi dữ liệu không có đột biến lớn

Câu 3 Các đặc điểm cơ bản của chuẩn truyền thông PROFIBUS.

PROFIBUS -hiệu suất, Process Field Bus Đây là một chuẩn truyền thông được SIEMENS phát triển từ năm 1987 trong DIN 19245 PROFIBUS được thiết lập theo phương pháp hệ truyền thông mở, không phụ thuộc vào nhà chế tạo (Open Communication Network) phục

vụ cho các cấp phân xưởng và cấp trường Mạng PROFIBUS tuân theo chuẩn EN 50170 cho phép kết nối các bộ điều khiển PLC, các thiết bị vào/ra phân tán, các bộ lập trình PC/

PG, các cơ cấu chấp hành, các thiết bị hãng khác

a PROFIBUS định nghĩa 3 loại giao thức:

 PROFIBUS – DP (Distributed Peripheral) phục vụ cho việc trao đổi thông tin nhỏ nhưng đòi hỏi tốc độ truyền nhanh PROFIBUS – DP được xây dựng tối ưu cho việc kết nối các thiết bị trường với máy tính điều khiển PROFIBUS – DP phát triển nhằm đáp

Trang 10

ứng yêu cầu cao về tính năng thời gian trong trao đổi dữ liệu, giữa cấp điều khiển cũng như các bộ PLC hoặc các máy tính công nghiệp với các ngoại vi phân tán ở cấp trường như các thiết bị đo, truyền động và van Việc trao đổi chủ yếu được thực hiện tuần hoàn theo cơ chế Master/Slave Với số trạm tối đa trong một mạng là 126, PROFIBUS – DP cho phép sử dụng cấu hình một trạm chủ (Mono Master) hoặc nhiều trạm chủ (Multi Master) Một đặc trưng nữa của PROFIBUS – DP là tốc độ truyền cao, có thể lên tới 12 Mbit/s

 PROFIBUS – FMS (Fieldbus Message Specification) trao đổi lượng thông tin trung bình giữa các thành viên bình đẳng với nhau trong mạng

 PROFIBUS – FMS được dùng chủ yếu cho việc nối mạng các máy tính điều khiển

và giám sát Mạng này chỉ thực hiện ở các lớp 1, 2, 7 theo mô hình quy chiếu OSI Do đặc điểm của các ứng dụng trên cấp điều khiển và điều khiển giám sát, dữ liệu chủ yếu được trao đổi với tính chất không định kỳ

 PROFIBUS – PA (Process Automation) được thiết kế riêng cho những khu vực nguy hiểm PROFIBUS – PA là sự mở rộng của PROFIBUS – DP về phương pháp truyền dẫn an toàn trong môi trường dễ cháy nổ theo chuẩn IEC 61158-hiệu suất, 2 PROFIBUS – PA là loại bus trường thích hợp cho các hệ thống điều khiển phân tán trong các ngành công nghiệp hoá chất và hoá dầu Thiết bị chuyển đổi (DP/PA-hiệu suất, Link) được sử dụng để tích hợp đường mạng PA với mạng PROFIBUS DP Điều này đảm bảo cho toàn bộ thông tin có thể được truyền liên tục trên hệ thống mạng PROFIBUS bao gồm cả DP và PA

b Kiến trúc giao thức:

PROFIBUS chỉ thực hiện các lớp 1, 2 và 7 theo mô hình quy chuẩn OSI

c Các đặc điểm nổi bật của mạng Profibus:

 Kiểu mạng:

-hiệu suất, DP: bus thiết bị

-hiệu suất, PA: mạng điều khiển quá trình

-hiệu suất, FMS: mạng điều khiển cấp ô (cell level)

 Phương tiện truyền thông vật lý: cáp xoắn đôi, cáp sợi quang

 Cấu trúc liên kết mạng (network topology): • Cấu trúc tuyến (bus)

Ngày đăng: 28/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mặt cắt ngang nhà máy thủy điện kiểu đập ngang - BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN pot
Hình 1.1 Mặt cắt ngang nhà máy thủy điện kiểu đập ngang (Trang 1)
Hình 1.2 Sơ đồ khai thác kiểu đập - BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN pot
Hình 1.2 Sơ đồ khai thác kiểu đập (Trang 3)
Hình 1.3 Sơ đồ khai thác theo kiểu ống dẫn. - BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN pot
Hình 1.3 Sơ đồ khai thác theo kiểu ống dẫn (Trang 4)
Hình 1.4 Sơ đồ khai thác hỗn hợp. - BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN pot
Hình 1.4 Sơ đồ khai thác hỗn hợp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w