Sau đó, dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi dưới đây và ghi vào giấy thi: 1/.. Các chữ cái và dấu câu họp bàn tìm cách giúp đỡ Hoàng.. Cái chữ cái và dấu
Trang 1PHÒNG GD-ĐT TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH BỬU LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Ngày kiểm tra: 30/10/2008
I KIỂM TRA VIẾT: (40 phút)
1.Chính tả:
GV đọc cho HS viết bài “Ông ngoại” (Sách TV 3 - tập 1, trang 34)
Viết đoạn từ : “Trời xanh ngắt trên cao đến xem trường thế nào.”
• Bài tập:
a) Điền vào chỗ trống an hay ang:
quạt n ; nể n ; hào qu ; qu trọng
b) Điền vào chỗ trống ch hay tr:
con .âu ; .âu báu ; .inh phục ; .inh thám
2.Tập làm văn:
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.
PHÒNG GD-ĐT TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH BỬU LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Ngày kiểm tra: 30/10/2008
ĐỀ 1
II KIỂM TRA ĐỌC:
A.Đọc hiểu: ( 30 phút )
Học sinh đọc thầm bài “Cuộc họp của chữ viết” (trang 44 – Sách TV 3, tập 1) Sau
đó, dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi dưới đây và ghi vào giấy thi:
1/ Điều gì đã xảy ra khi Hoàng đặt dấu câu sai ?
a Cái chữ cái và dấu câu xì xào, tức giận
b Các chữ cái và dấu câu họp bàn tìm cách giúp đỡ Hoàng
c Cái chữ cái và dấu câu yêu cầu Hoàng viết lại cho đúng
d Hoàng bị điểm kém và bị mọi người cười chê
2/ Vì sao Hoàng đặt sai dấu câu ?
a Vì Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu câu
b Vì mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy
c Cả a và b đều đúng
d Cả a và b đều sai
3/ Cuộc họp đã đề ra cách để giúp bạn Hoàng ?
a Yêu cầu Hoàng phải để ý đến dấu câu
b Nhắc nhở Hoàng sửa lỗi, viết lại câu đúng
Trang 2c Giao cho bác Chữ A nhắc nhở Hoàng đọc lại câu văn trước khi định chấm câu.
d Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi bạn định chấm câu 4/ “Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời”.
Hình ảnh so sánh có trong hai câu thơ trên là :
a Mắt hiền so sánh với vì sao
b Mắt hiền sáng so sánh với vì sao cuối trời
c Bác so sánh với Cà Mau cuối trời
d Cả a, b, c đều đúng
5/ Đặt một câu theo mẫu “Ai làm gì ?”
B Đọc thành tiếng:
Học sinh bốc thăm chọn 1 trong 4 bài Tập đọc sau rồi đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo sự chỉ định của giáo viên
1) Bài Ai có lỗi ? (Sách TV3-Tập 1, trang 12).
2) Bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng (Sách TV3-Tập 1, trang 26).
3) Bài Người mẹ (Sách TV3-Tập 1, trang 29).
4) Bài Nhớ lại buổi đầu đi học (Sách TV3-Tập 1, trang 51).
PHÒNG GD-ĐT TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH BỬU LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Ngày kiểm tra: 30/10/2008
ĐỀ 2
II KIỂM TRA ĐỌC:
A.Đọc hiểu: ( 30 phút )
Học sinh đọc thầm bài “Cuộc họp của chữ viết” (trang 44 – Sách TV 3, tập 1) Sau
đó, dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi dưới đây và ghi vào giấy thi:
1/ Điều gì đã xảy ra khi Hoàng đặt dấu câu sai ?
a Cái chữ cái và dấu câu họp bàn tìm cách giúp đỡ Hoàng
b Các chữ cái và dấu câu yêu cầu Hoàng viết lại cho đúng
c Hoàng bị điểm kém và bị mọi người cười chê
d Cái chữ cái và dấu câu xì xào, tức giận
2/ Vì sao Hoàng đặt sai dấu câu ?
a Vì mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy
b Vì Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu câu
c Cả a và b đều sai
d Cả a và b đều đúng
3/ Cuộc họp đã đề ra cách để giúp bạn Hoàng ?
a Nhắc nhở Hoàng sửa lỗi, viết lại câu đúng
Trang 3b Yêu cầu Hoàng phải để ý đến dấu câu.
c Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi bạn định chấm câu
d Giao cho bác Chữ A nhắc nhở Hoàng đọc lại câu văn trước khi định chấm câu 4/ “Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời”.
Hình ảnh so sánh có trong hai câu thơ trên là :
a Mắt hiền sáng so sánh với vì sao cuối trời
b Mắt hiền so sánh với vì sao
c Bác so sánh với Cà Mau cuối trời
d Cả a, b, c đều đúng
5/ Đặt một câu theo mẫu “Ai làm gì ?”
B Đọc thành tiếng:
Học sinh bốc thăm chọn 1 trong 4 bài Tập đọc sau rồi đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo sự chỉ định của giáo viên
1) Bài Ai có lỗi ? (Sách TV3-Tập 1, trang 12).
2) Bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng (Sách TV3-Tập 1, trang 26).
3) Bài Người mẹ (Sách TV3-Tập 1, trang 29).
4) Bài Nhớ lại buổi đầu đi học (Sách TV3-Tập 1, trang 51).
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2008-2009
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
I KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1 Chính tả: 5 điểm
* Bài viết: Không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 3 điểm.
- Sai những lỗi thông thường, trừ 0.5 điểm / 1 lỗi
- Lỗi viết hoa, dấu câu, trừ 0.25đ/1 lỗi
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn, : trừ 0.5đ toàn bài
* Bài tập: 2 điểm - Mỗi chỗ trống điền sai: trừ 0,25 điểm.
a) Điền vào chỗ trống an hay ang:
quạt n an ; nể n ang ; hào qu ang ; qu an trọng b) Điền vào chỗ trống ch hay tr:
con tr.âu ; châu báu ; chinh phục ; trinh thám.
2 Tập làm văn : 5 điểm
- Học sinh viết được khoảng 5 - 7 câu theo yêu cầu của đề bài; viết câu đúng ngữ pháp; dùng từ đúng; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
4.5đ – 4đ – 3.5đ – 3đ – 2.5đ – 2đ – 1.5đ – 1đ – 0.5đ
II KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
A Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
Trang 4Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Học sinh chỉ cần viết lại câu trả lời đúng nhất hoặc chỉ ghi:
5/ HS đặt được câu theo mẫu “Ai làm gì ?”, viết hoa đầu câu và cuối câu ghi dấu chấm.
B Đọc thành tiếng: 5 điểm
Giáo viên gọi mỗi em đọc một đoạn có độ dài khoảng 50 chữ /1phút và cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm (sai 2 tiếng trừ 0.5 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm (sai 3 lỗi về ngắt, nghỉ hơi trừ 0.5 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
( Đọc đến 2 phút: 0.5 điểm ; đọc quá chậm, phải đánh vần nhẩm: 0 đ)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5đ; trả lời sai,không trả lời được: 0đ).
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2008-2009
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Hướng dẫn đáng giá phần đọc thành tiếng (5 điểm) Giáo viên gọi mỗi em đọc một đoạn có độ dài khoảng 50 chữ /1phút và cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm (sai 2 tiếng trừ 0.5 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm (sai 3 lỗi về ngắt, nghỉ hơi trừ 0.5 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm
( Đọc đến 2 phút: 0.5 điểm ; đọc quá chậm, phải đánh vần nhẩm: 0 đ)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5đ; trả lời sai,không trả lời được: 0đ)