Nhảy size: Từ bộ rập chuẩn đã được phê duyệt, Dựa vào bảng thông số kích thước, ta phóng to hoặc thu nhỏ để được các size còn lại, sao cho khi may xong sản phẩm có thông số kích thước đả
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI GIẢNG
Họ tên giáo viên: NGUYỄN HỮU TRÍ
Khoa: CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG – DA GIÀY Môn học: Thiết kế - Nhảy size – Giác sơ đồ
TP HỒ CHÍ MINH, 2/2014
Trang 2Mục lục
Mục lục:……….……… ……….…………Trang 1
Bài 1: Thiết kế rập – Nhảy size……….……… … Trang 2
Bài 2: Giác sơ đồ - Định mức……….….Trang 14
Bài 3: Thiết kế rập – Nhảy size áo Polo - Shirt….……….….….… Trang 26
Bài 4: Thiết kế rập – Nhảy size áo chemise….……….… Trang 38
Bài 5: Thiết kế rập – Nhảy size quần tây………… ……… …… Trang 50
Bài 6: Giác sơ đồ - Định mức trên vải trơn……….………… ….…… Trang 63
Bài 7: Giác sơ đồ - Định mức trên vải sọc……….……….…….…… Trang 74
Bảng tổng hợp vật tư dùng trong môn học……….……….… Trang 85
Trang 3Bài 1: THIẾT KẾ RẬP – NHẢY SIZE
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích:
─ Thiết kế rập, nhảy size áo thun
─ Thiết kế rập, nhảy size áo sơ mi
─ Thiết kế rập, nhảy size quần tây
─ Rèn luyện kỹ năng, tính tỉ mỉ, tính kiên nhẫn, tác phong công nghiệp
1.2 Yêu cầu:
─ Phân tích được sản phẩm may mặc
─ Dựng hình thiết kế các sản phẩm may mặc
─ Xây dựng bộ rập chuẩn hoàn chỉnh
─ Lập được bảng tọa độ nhảy size
─ Xây dựng bộ rập hoàn chỉnh cho đơn hàng
─ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1
Dụng cụ cầm tay: Bút chì, bút bi, tẩy, thước thẳng, thước cong, thước dây, thước êke, bấm dấu, dùi
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1 Giấy thực tập Tờ 5 Sinh viên
tự trang bị
Trang 4kỹ thuật và có kiểu dáng giống như mẫu chuẩn được gọi là thiết kế rập
1.1.2 Nhảy size: Từ bộ rập chuẩn đã được phê duyệt, Dựa vào bảng thông số kích thước, ta phóng to hoặc thu nhỏ để được các size còn lại, sao cho khi may xong sản phẩm có thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có Kiểu dáng giống như mẫu chuẩn
1.2 Các nguyên tắc:
Phải tuyết đối trung thành với mãu chuẩn, không được tự ý sửa chữa mẫu mà không được sự đồng ý của khách hàng
Các chi tiết lắp ráp với nhau phải ăn khớp với nhau
Dùng thước nào đo thì dùng thước đó để thiết kế
Thiết kế chi tiết lớn (đơn giản) trước, chi tiết nhỏ (phức tạp) sau
Sau khi thiết kế hoặc nhảy size phải kiểm tra tất cả để tránh sai sót
Tính chất và sử dụng nguyên phụ liệu phải đúng theo yêu cầu của khách hàng
và được khách hàng ký tên đồng ý
Qui cách lắp ráp sản phẩm là yếu tố không thể bỏ qua, để bộ rập được chính xác
Trang 5 Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế rập
1.3.2 Nhảy size:
Bảng thông số kích thước và mẫu chuẩn
Điểm chuẩn cần dịch chuyển
Hướng dịch chuyển:
─ Hướng dọc hay ngang: ( trục x là vóc, trục y là cở)
─ Dịch chuyển cả 2 hướng ( vừa dọc vừa ngang)
Cự li dịch chuyển ở các điểm chuẩn: dựa vào bảng thông số kích thước và công thức chia cắt trong thiết kế
1.4 Các bước tiến hành:
1.4.1 Thiết kế rập:
Xem xét quy trình cắt may sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thực
tế của xí nghiệp (nếu chưa hợp lý phải đề nghị bổ sung cho phù hợp)
Dùng bút chì dựng hình trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các điều kiện kỹ thuật như thiên sợi (độ nghiên xéo), độ co, đối hoa… sau đó tiến hành thiết kế các chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau
Kiểm tra lại toàn bộ thông số kích thước, độ dài của đường may có đảm bảo chưa, kiểm tra lại các đường lắp ráp có khớp không
Kiểm tra các chi tiết cần có mẫu thành phẩm như cổ, túi, manchette…
Xác định những chổ cần bấm, khoét, đục dấu, các ký hiệu hướng canh sợi (ngang, xéo) Ghi đầy đủ các ký hiệu cở vóc trên sản phẩm
Chuyển mẫu cho bộ phận chế thử, người thiết kế phải tham gia chỉ đạo quá trình may thử để kịp thời phát hiện những sai sót để chỉnh mẫu
Lập bảng thống kê toàn bộ những chi tiết sản phẩm, số lượng chi tiết, yêu cầu
kỹ thuật sơ bộ và ký tên chịu trách nhiệm bộ mẫu
* Lưu ý: Bộ rập hòan chỉnh gồm có:
─ Rập thành phẩm: Rập có thông số thành phẩm
─ Rập bán thành phẩm:
o Rập có thông số thành phẩm + đường may + độ co rút của vải
─ Rập hổ trợ: Rập hổ trở trong quá trình may
Trang 61.4.2 Nhảy size:
Nghiên cứu mẫu chuẩn và bảng thông số kích thước, tính toán độ chênh lệch
về thông số kích thước (độ biến thiên)
Kiểm tra kỹ mẫu chuẩn xem để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Đặt mẫu chuẩn lên giấy mỏng sao lại
Xác định 2 trục chuẩn của thiết kế (X;Y)
Tìm các điểm chủ yếu của mẫu cần dịch chuyển
Xác định cự li dịch chuyển và hướng dịch chuyển ở các điểm chuẩn của mẫu
Nối các điểm vừa dịch chuyển (đường thẳng trước, đường cong đồng dạng sau)
Kiểm tra lại thông số kích thước của các mẫu vừa nhảy
* Lưu ý: Để xác định cự ly dịch chuyển theo công thức thiết kế:
: Cự ly dịch chuyển
= : Độ biến thiên giữa các size
x x: Dựa vào công thức thiết kế
4.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
4.2.1 Chuẩn bị
4.2.1.1 Hình vẽ mô tả mẫu và thông số kích thước
Trang 84.2.1.2 Bảng liệt kê chi tiết mẫu
Tên chi tiết Số lượng Chi tiết lớn (đơn giản) Chi tiết nhỏ (phức tạp)
Vẽ đường tâm áo
(đường gấp đôi), Lấy
dấu dài áo
Lấy dấu sâu cổ sau
Lấy dấu rộng vai, vẽ
phát đường vai con
Dài áo = số đo
Sâu cổ sau =số đo
Trang 9 Vẽ đường may xung
quanh và đường lai áo
Ghi đầy đủ các ký
hiệu
Vòng nách (cong) size L = 29 Cm
Chồm vai = 2 Cm
Đường may = 1
Cm Lai áo = 2.5 Cm
Trang 10 Vẽ đường may xung
quanh và đường lai áo
Ghi đầy đủ các ký hiệu
Sâu cổ sau = số đo
Chồm vai = 2 Cm
Đường may = 1
Cm Lai áo = 2.5 Cm
Trang 11Tay áo:
Vẽ đường tâm tay áo
(đường gấp đôi), Lấy
dấu dài tay áo
Lấy dấu hạ nách tay
Dựng các đường
vuông góc tại các điểm
vừa lấy dấu
Lấy dấu cửa tay
Lấy dấu vòng nách tay
(thẳng)
Chia đọan thẳng này
làm 3 đọan
Vẽ vòng nách (cong)
Vẽ đường sườn tay áo
Vẽ đường may xung
quanh và đường lai tay
đối xứng
Ghi đầy đủ các ký hiệu
Dài áo = số đo
Hạ nách tay = 1/10 V.ngực
Cửa tay = sđo
V.nách tay (thẳng)
=1/2 V.nách (cong)–0.7Cm
Vòng nách (cong) size L = 29 Cm
Đường may = 1
Cm Lai áo = 2.5 Cm
Trang 12Bo cổ:
4.2.2.2 Nhảy size tỉ lệ 1/5
4.2.2.2.1 Lập được bảng tọa độ nhảy size
Vẽ đường gấp đôi, Lấy
dấu cao bo cổ
Lấy dấu trung điểm
cao bo
Dựng các đường
vuông góc tại các điểm
vừa lấy dấu
Lấy dấu dài bo cổ
Trang 134.2.2.2.2 Xây dựng bộ rập hoàn chỉnh cho đơn hang
Trang 144.2.2.2.3 Cắt bộ rập hoàn chỉnh tỉ lệ 1/5
4.2.2.2.4 Kiểm tra
4.2.3 Kết thúc
4.2.3.1 Kiểm tra số lượng chi tiết rập
4.2.3.2 Kiểm tra và hoàn thiện các thông tin bộ râp
4.2.3.3 Vệ sinh vị trí làm việc
4.2.3.4 Bàn giao sản phẩm cho giáo viên
5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
5.1 Nhận xét:
─ Trong quá trình thực hiện của sinh viên, giáo viên hướng dẫn, theo dõi và
nhận xét: thao tác làm việc, cách bố trí nơi làm việc, thời gian tực hiện
─ Cuối giờ giáo viên nhận xét chung, nêu những ưu và nhược điểm trong
quá trình thực hiện bài thực hành
─ Giải thích những vấn đề học sinh còn vướng mắc
Trang 15Bài 2: GIÁC SƠ ĐỒ - ĐỊNH MỨC
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích:
─ Giác sơ đồ áo thun
─ Giác sơ đồ áo sơ mi
─ Giác sơ đồ quần tây
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1
Dụng cụ cầm tay: Bút chì, bút bi, tẩy, thước thẳng, thước cong, thước dây, thước êke, bấm dấu, dùi
3 VẬT TƯ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1 Giấy giác sơ đồ Tờ 1 Sinh viên
tự trang bị
Trang 162.1.2 Ghép sơ đồ: Từ bảng sản lượng, loại nguyên liệu và điều kiện mặt bằng phân xưởng, ta đưa ra một hay một số sơ đồ, sao cho khi cắt theo số sơ đồ này ta thu được một lượng bán thành phẩm đủ để may số lượng sản phẩm mà mã hàng yêu cầu
2.2 Yêu cầu chung khi giác sơ đồ:
2.2.1 Giác sơ đồ trên vải 2 chiều:
o Vải 2 chiều: là lọai vải trơn, đồng màu hoặc vải có hoa văn tự do
o Phương pháp trải vải: Cắt đầu bàn có chiều, cắt đầu bàn không chiều, Ziczac, thun ống
o Phương pháp Giác sơ đồ:
─ Giác chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau Chi tiết dài trước, ngắn sau
─ Giác từ biên bắt mép sang biên không bắt mép, từ cạnh cố định sang cạnh không cố định
─ Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (canh sợi và hướng sợi ghi trên mẫu)
─ Chi tiết cân đối xứng không được đuổi chiều nhau (lật rập theo trục X hoặc Y)
─ Phải biết được những chi tiết nào có thể sai lệch để giác sơ đồ có hiệu quả cao nhất
─ Sơ đồ không có những khoảng trống bất hợp lý
2.2.2 Giác sơ đồ trên vải 1 chiều:
o Vải 1 chiều: là loại vải nhung hoặc vải có hoa văn 1 chiều
o Phương pháp trải vải: Cắt đầu bàn có chiều
o Phương pháp Giác sơ đồ:
─ Giác chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau Chi tiết dài trước, ngắn sau
─ Giác từ biên bắt mép sang biên không bắt mép, từ cạnh cố định sang cạnh không cố định
─ Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (canh sợi và hướng sợi ghi trên mẫu)
Trang 17─ Chi tiết cân đối xứng không được đuổi chiều nhau (lật rập theo trục X )
─ Đối với vải nhung (khách hàng dể tính), các chi tiết trên cùng một size sản phẩm phải được sắp xếp cùng chiều
─ Đối với hoa văn 1 chiều, các chi tiết trên cùng một sơ đồ phải được sắp xếp cùng chiều
─ Phải biết được những chi tiết nào có thể sai lệch để giác sơ đồ có hiệu quả cao nhất
─ Sơ đồ không có những khoảng trống bất hợp lý
2.2.3 Giác sơ đồ trên vải sọc ngang:
o Vải sọc ngang: là loại vải có hệ sọc vuông góc với biên vải, lập đi lập lại có tính chu kỳ
o Phương pháp trải vải: Cắt đầu bàn có chiều
o Phương pháp Giác sơ đồ:
─ Xác định các điểm chuẩn canh sọc trên rập bán thành phẩm
─ Giác các bán thành phẩm sao cho các điểm chuẩn canh sọc cánh nhau n lần chu kỳ
─ Các chi tiết trên cùng một sơ đồ phải được sắp xếp cùng chiều
─ Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (canh sợi và hướng sợi ghi trên mẫu)
─ Chi tiết cân đối xứng không được đuổi chiều nhau (lật rập theo trục X )
─ Phải biết được những chi tiết nào có thể sai lệch để giác sơ đồ có hiệu quả cao nhất
2.2.3 Giác sơ đồ trên vải sọc dọc:
o Vải sọc dọc: Là loại vải có hệ sọc song song với biên vải, lập đi lập lại có tính chu kỳ
o Phương pháp trải vải: Cắt đầu bàn có chiều
o Phương pháp Giác sơ đồ:
─ Xác định các điểm chuẩn canh sọc trên rập bán thành phẩm
─ Giác các bán thành phẩm sao cho các điểm chuẩn canh sọc cánh nhau n lần chu kỳ
─ Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (canh sợi và hướng sợi ghi trên mẫu)
─ Chi tiết cân đối xứng không được đuổi chiều nhau (lật rập theo trục X đối với các chi tiết không đối diện, lật rập theo trục Y đối với các chi tiết đối diện )
Trang 18─ Phải biết được những chi tiết nào có thể sai lệch để giác sơ đồ có hiệu quả cao nhất
2.1 Mục đích ghép sơ đồ:
Tiết kiệm nguyên phụ liệu
Tiết kiệm thời gian
Tiết kiệm số sơ đồ phải giác
Tiết kiệm số bàn cắt
2.4 Phương pháp ghép sơ đồ:
2.4.1 Cơ bản: có bao nhiêu size thì có bấy nhiêu sơ đồ
2.4.2 Trừ lùi: ghép từng sơ đồ ( kết hợp nhiều size theo tỷ lệ 1:1) cho đến khi triệt tiêu hết sản lượng của mã hàng
2.4.3 Bình quân:
Ta lần lượt ghép cở vóc lớn nhất với cở vóc nhỏ nhất, ghép các cở vóc trung bình với trung bình và xử lý sản lượng của các cở vóc ở giữa theo số chẵn để có các sơ đồ đầu tiên
Quan sát các sản lượng dư ra từ các sơ đồ đã ghép ở trên để lựa chọn số cở vóc
sẽ ghép cho các sơ đồ cuối sao cho số sơ đồ này là ít nhất
2.4.4 Tỷ lệ:
Ta lần lượt ghép cở vóc có sản lượng tỷ lệ với nhau, để có các sơ đồ đầu tiên
Sau đó, xử lý các sản lượng của các cở vóc còn lại theo phương pháp tỷ lệ (lần2) hoặc theo phương pháp cơ bản
2.5 Định mức trung bình
2.5.1 Theo chiều dài:
A(m) = L(m) * N
A : Lượng vải của sơ đồ
L: chiều dài sơ đồ
Trang 19* chú ý: chiều dài của bàn cắt (L) là chiều dài thực tế của sơ đồ cộng thêm hao phí đầu bàn Khổ vải (R) là chiều rộng thực tế của sơ đồ cộng thêm 2 lần biên vải(đối với trường hợp không sử dụng biên)
2.5.2 Theo trọng lượng:
A(g) = [ L(m) * R(m) * D(g/ m2)] * N
A : Lượng vải của sơ đồ
L: chiều dài sơ đồ
S(sđ) - S(m)
P = *100 = 100 – H S(sđ)
M(m): khối lượng mẫu (g)
M(sđ): khối lượng sơ đồ (g)
S(m) : diện tích mẫu (m2)
S(sđ) : diện tích sơ đồ (m2)
H : phần trăm hữu ích (%)
P : phần trăm vô ích (%)
Trang 202.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất sơ đồ:
Sản phẩm có nhiều chi tiết, kiểu dáng phức tạp thì hiệu suất giác sơ đồ giảm Sản phẩm có nhiều chi tiết nhỏ thì hiệu suất giác sơ đồ tăng
Giác lồng cở vóc: một sơ đồ có nhiều cở vóc thì hiệu suất giác sơ đồ tăng
Do tính chất vải: vải trơn, vải không qui tắc thì hiệu suất giác sơ đồ lớn vải carô, sọc, vải nhung, vải hoa văn một chiều thì hiệu suất giác sơ đồ giảm
Kinh nghiệm và trình độ của người giác sơ đồ: người giác sơ đồ phải có kinh nghiệm, có óc quan sát, phải biết phân tích tổng hợp, sẽ biết cách sắp xếp hợp lý các chi tiết, giảm được nhiều chổ trống bất hợp lý và tăng hiệu suất giác sơ đồ
Điều kiện thiết bị, mặt bằng, nhà xưởng cũng ảnh hưởng đến hiệu suất giác
sơ đồ
Tâm lý của người giác sơ đồ cũng có ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực đến
hiệu suất giác sơ đồ
4.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 4.2.1 Chuẩn bị 4.2.1.1 Bảng sản lượng hàng: Size S M L Tổng Color
White 50 200 100 350
Yellow 100 250 150 500
0
0
Tổng 150 450 250 0 0 0 0 850 Khách hàng: Ttrinh fashion Sơ đồ có tối đa: 6 Sp Mã hàng: 1B332 Bàn cắt có tối đa: 50 Lớp Khổ vải: 1,3 m Trọng lượng vải: 250 g/m2 Biên vải: 0,02 m Hao phí đầu bàn: 0,03 m Độ co X= -2% Y= 1% % dự phòng: 1% Vải 2 chiều
Trang 214.2.1.2 Lập tác nghiệp giác sơ đồ:
BẢNG TÁC NGHIỆP GIÁC SƠ ĐỒ
Khách hàng: Ttrinh fashion
Mã hàng: 1B332 Sản lượng: 850 Sp Phương pháp trải vải: Trải vải đơn
Sơ đồ 1: S/2+M/2+L/2
Sơ đồ 2: M/3+L/1
Nguyên liệu Chi tiết S.lượng Sơ đồ Số lớp Tên: TT 1 Sơ đồ 1: 75 Khổ vải: 1,3 m TS 1 Sơ đồ 2: 100 Biên vải: 0,02 m Tay 2 Độ co X= -2% Y= 1% Trụ L 1 Tr.lượng: 250 g/m2 Trụ N 1 Hao phí: 0,03 m Viền cổ 1 Dự phòng: 1%
Vải 2 chiều
Màu vải chính:
White 0 0
Yellow 0 0
Trang 23
ĐỊNH MỨC TRUNG BÌNH MÃ HÀNG (m/sp)
Khổ vải: 1,3 m Hao phí đầu bàn: 0,03 m Sản lượng mã hàng: 850 Sp
Sơ đồ
Dài sơ
đồ
Dài bàn cắt
Số lớp
Vải chính Vải phối Số lượng Đ.mức TB
% Dự phòng Định mức CC White 350
1,06
1% 373,05 Yellow 500 1% 532,92
Trang 24ĐỊNH MỨC TRUNG BÌNH MÃ HÀNG (g/sp)
Khổ vải: 1,3 m Trọng lượng vải: 250 g/m2 Hao phí đầu bàn: 0,03 m Sản lượng mã hàng: 850 Sp
Sơ đồ
Dài sơ
đồ
Dài bàn cắt
Số lớp
Vải chính Vải phối Số lượng Đ.mức TB
% Dự phòng Định mức CC White 350
343 1% 121,240
Trang 254.2.2.4 Lệnh cắt:
Khách hàng: Ttrinh fashion
Mã hàng: 1B332 Sản lượng: 850 Sp
Bàn số Sơ đồ Dài bàn cắt Màu Số lớp
4.2.3.1 Kiểm tra số lượng chi tiết trên sơ đồ:
4.2.3.2 Kiểm tra và hoàn thiện sơ đồ:
4.2.3.3 Vệ sinh vị trí làm việc:
4.2.3.4 Bàn giao sản phẩm cho giáo viên:
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
4.3 Nhận xét:
─ Trong quá trình thực hiện của sinh viên, giáo viên hướng dẫn, theo dõi và
nhận xét: thao tác làm việc, cách bố trí nơi làm việc, thời gian tực hiện
─ Cuối giờ giáo viên nhận xét chung, nêu những ưu và nhược điểm trong
quá trình thực hiện bài thực hành
─ Giải thích những vấn đề học sinh còn vướng mắc
Trang 26Bài 3: THIẾT KẾ RẬP – NHẢY SIZE
ÁO POLO-SHIRT
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích:
─ Thiết kế rập, nhảy size áo thun
─ Rèn luyện kỹ năng, tính tỉ mỉ, tính kiên nhẫn, tác phong công nghiệp
1.2 Yêu cầu:
─ Phân tích được sản phẩm may mặc
─ Dựng hình thiết kế các sản phẩm may mặc
─ Xây dựng bộ rập chuẩn hoàn chỉnh
─ Lập được bảng tọa độ nhảy size
─ Xây dựng bộ rập hoàn chỉnh cho đơn hàng
─ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1
Dụng cụ cầm tay: Bút chì, bút bi, tẩy, thước thẳng, thước cong, thước dây, thước êke, bấm dấu, dùi
3 VẬT TƯ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1 Giấy thực tập Tờ 5 Sinh viên
tự trang bị
Trang 27kỹ thuật và có kiểu dáng giống như mẫu chuẩn được gọi là thiết kế rập
1.1.2 Nhảy size: Nhảy size là Từ bộ rập chuẩn đã được phê duyệt, Dựa vào bảng thông
số kích thước, ta phóng to hoặc thu nhỏ để được các size còn lại, sao cho khi may xong sản phẩm có thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có Kiểu dáng giống như mẫu chuẩn
1.2 Các nguyên tắc:
Phải tuyết đối trung thành với mãu chuẩn, không được tự ý sửa chữa mẫu mà không được sự đồng ý của khách hàng
Các chi tiết lắp ráp với nhau phải ăn khớp với nhau
Dùng thước nào đo thì dùng thước đó để thiết kế
Thiết kế chi tiết lớn (đơn giản) trước, chi tiết nhỏ (phức tạp) sau
Sau khi thiết kế, phải kiểm tra tất cả để tránh sai sót
Tính chất và sử dụng nguyên phụ liệu phải đúng theo yêu cầu của khách hàng
và được khách hàng ký tên đồng ý
Qui cách lắp ráp sản phẩm là yếu tố không thể bỏ qua, để bộ rập được chính xác
Trang 28 Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế rập
1.3.2 Nhảy size:
Bảng thông số kích thước và mẫu chuẩn
Điểm chuẩn cần dịch chuyển
Hướng dịch chuyển:
─ Hướng dọc hay ngang: ( trục x là vóc, trục y là cở)
─ Dịch chuyển cả 2 hướng ( vừa dọc vừa ngang)
Cự li dịch chuyển ở các điểm chuẩn: dựa vào bảng thông số kích thước và công thức chia cắt trong thiết kế
1.4 Các bước tiến hành:
1.4.1 Thiết kế rập:
Xem xét quy trình cắt may sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thực
tế của xí nghiệp (nếu chưa hợp lý phải đề nghị bổ sung cho phù hợp)
Dùng bút chì dựng hình trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các điều kiện kỹ thuật như thiên sợi (độ nghiên xéo), độ co, đối hoa… sau đó tiến hành thiết kế các chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau
Kiểm tra lại toàn bộ thông số kích thước, độ dài của đường may có đảm bảo chưa, kiểm tra lại các đường lắp ráp có khớp không
Kiểm tra các chi tiết cần có mẫu thành phẩm như cổ, túi, manchette…
Xác định những chổ cần bấm, khoét, đục dấu, các ký hiệu hướng canh sợi (ngang, xéo) Ghi đầy đủ các ký hiệu cở vóc trên sản phẩm
Chuyển mẫu cho bộ phận chế thử, người thiết kế phải tham gia chỉ đạo quá trình may thử để kịp thời phát hiện những sai sót để chỉnh mẫu
Lập bảng thống kê toàn bộ những chi tiết sản phẩm, số lượng chi tiết, yêu cầu
kỹ thuật sơ bộ và ký tên chịu trách nhiệm bộ mẫu
* Lưu ý: Bộ rập hòan chỉnh gồm có:
─ Rập thành phẩm: Rập có thông số thành phẩm
─ Rập bán thành phẩm:
o Rập có thông số thành phẩm + đường may + độ co rút của vải
─ Rập hổ trợ: Rập hổ trở trong quá trình may
Trang 291.4.2 Nhảy size:
Nghiên cứu mẫu chuẩn và bảng thông số kích thước, tính toán độ chênh lệch
về thông số kích thước (độ biến thiên)
Kiểm tra kỹ mẫu chuẩn xem để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Đặt mẫu chuẩn lên giấy mỏng sao lại
Xác định 2 trục chuẩn của thiết kế (X;Y)
Tìm các điểm chủ yếu của mẫu cần dịch chuyển
Xác định cự li dịch chuyển và hướng dịch chuyển ở các điểm chuẩn của mẫu
Nối các điểm vừa dịch chuyển (đường thẳng trước, đường cong đồng dạng sau)
Kiểm tra lại thông số kích thước của các mẫu vừa nhảy
* Lưu ý: Để xác định cự ly dịch chuyển theo công thức thiết kế:
: Cự ly dịch chuyển
= : Độ biến thiên giữa các size
x x: Dựa vào công thức thiết kế
4.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
4.2.1 Chuẩn bị
4.2.1.1 Hình vẽ mô tả mẫu và thông số kích thước
Trang 314.2.1.2 Bảng liệt kê chi tiết mẫu Tên chi tiết Số lượng Chi tiết lớn (đơn giản) Chi tiết nhỏ (phức tạp)
Thân sau
Thân trước
Tay Trụ lớn
Vẽ đường tâm áo
(đường gấp đôi), Lấy
dấu dài áo
Lấy dấu sâu cổ sau
Lấy dấu rộng vai, vẽ
phát đường vai con
28 Cm
Trang 32 Lấy dấu vòng nách
(thẳng)
Vẽ vòng nách (cong)
Lấy dấu dài tà, rộng tà
Vẽ đường sườn áo,
đường rộng mông
Cộng chồm vai, vẽ vai
con
Vẽ phác vòng cổ sau
Vẽ đường may xung
quanh, tà áo và đường
2 Thân trước:
Vẽ lại thân sau nhưng
không vẽ vòng cổ sau,
cắt chồm vai và cộng
thêm chiều dài
Lấy dấu sâu cổ trước,
Trang 33 Vẽ đường may xung
quanh và đường lai áo
Ghi đầy đủ các ký hiệu
Chồm vai = 1 Cm
VC=VC bo + (1÷3)Cm
VC=VCtrước + VCsau
Đường may = 1
Cm Lai áo = 2.5 Cm
3 Tay áo:
Vẽ đường tâm tay áo
(đường gấp đôi), Lấy
dấu dài tay áo
Lấy dấu hạ nách tay
Dựng các đường vuông
góc tại các điểm vừa lấy
dấu
Lấy dấu cửa tay
Dài áo = số đo
Hạ nách tay = 1/10 V.ngực
Cửa tay = số đo
Vòng nách tay (thẳng)= ½ Vòng nách(cong)–
0.7Cm
Trang 34 Lấy dấu vòng nách tay
(thẳng)
Chia đọan thẳng này
làm 3 đọan
Vẽ vòng nách (cong)
Vẽ đường sườn tay áo
Vẽ đường may xung
quanh và đường lai tay
đối xứng
Ghi đầy đủ các ký hiệu
Vòng nách (cong) size M =
28 Cm
Đường may = 1
Cm Lai áo = 2.5 Cm
4 Trụ lớn, trụ nhỏ và viền cổ:
Trang 354.2.2.2 Nhảy size tỉ lệ 1/5
4.2.2.2.1 Lập được bảng tọa độ nhảy size
4.2.2.2.2 Xây dựng bộ rập hoàn chỉnh cho đơn hang
Trang 364.2.2.3 Cắt bộ rập hoàn chỉnh tỉ lệ 1/5
4.2.2.4 Kiểm tra
4.2.3 Kết thúc
5.2.1.1 Kiểm tra số lượng chi tiết rập
5.2.1.2 Kiểm tra và hoàn thiện các thông tin bộ râp
5.2.1.3 Vệ sinh vị trí làm việc
5.2.1.4 Bàn giao sản phẩm cho giáo viên
5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
5.1 Nhận xét:
─ Trong quá trình thực hiện của sinh viên, giáo viên hướng dẫn, theo dõi và
nhận xét: thao tác làm việc, cách bố trí nơi làm việc, thời gian tực hiện
─ Cuối giờ giáo viên nhận xét chung, nêu những ưu và nhược điểm trong
quá trình thực hiện bài thực hành
─ Giải thích những vấn đề học sinh còn vướng mắc
Trang 37STT Tiêu chí đánh giá Điểm
Trang 38Bài 4: THIẾT KẾ RẬP – NHẢY SIZE
ÁO CHEMISE
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích:
─ Thiết kế rập, nhảy size áo chemise
─ Rèn luyện kỹ năng, tính tỉ mỉ, tính kiên nhẫn, tác phong công nghiệp
1.2 Yêu cầu:
─ Phân tích được sản phẩm may mặc
─ Dựng hình thiết kế các sản phẩm may mặc
─ Xây dựng bộ rập chuẩn hoàn chỉnh
─ Lập được bảng tọa độ nhảy size
─ Xây dựng bộ rập hoàn chỉnh cho đơn hàng
─ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1
Dụng cụ cầm tay: Bút chì, bút bi, tẩy, thước thẳng, thước cong, thước dây, thước êke, bấm dấu, dùi
3 VẬT TƯ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
1 Giấy thực tập Tờ 5 Sinh viên
tự trang bị
Trang 39kỹ thuật và có kiểu dáng giống như mẫu chuẩn được gọi là thiết kế rập
1.1.2 Nhảy size: Nhảy size là Từ bộ rập chuẩn đã được phê duyệt, Dựa vào bảng thông
số kích thước, ta phóng to hoặc thu nhỏ để được các size còn lại, sao cho khi may xong sản phẩm có thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có Kiểu dáng giống như mẫu chuẩn
1.2 Các nguyên tắc:
Phải tuyết đối trung thành với mãu chuẩn, không được tự ý sửa chữa mẫu mà không được sự đồng ý của khách hàng
Các chi tiết lắp ráp với nhau phải ăn khớp với nhau
Dùng thước nào đo thì dùng thước đó để thiết kế
Thiết kế chi tiết lớn (đơn giản) trước, chi tiết nhỏ (phức tạp) sau
Sau khi thiết kế, phải kiểm tra tất cả để tránh sai sót
Tính chất và sử dụng nguyên phụ liệu phải đúng theo yêu cầu của khách hàng
và được khách hàng ký tên đồng ý
Qui cách lắp ráp sản phẩm là yếu tố không thể bỏ qua, để bộ rập được chính xác
Trang 40 Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế rập
1.3.2 Nhảy size:
Bảng thông số kích thước và mẫu chuẩn
Điểm chuẩn cần dịch chuyển
Hướng dịch chuyển:
─ Hướng dọc hay ngang: ( trục x là vóc, trục y là cở)
─ Dịch chuyển cả 2 hướng ( vừa dọc vừa ngang)
Cự li dịch chuyển ở các điểm chuẩn: dựa vào bảng thông số kích thước và công thức chia cắt trong thiết kế
1.4 Các bước tiến hành:
1.4.1 Thiết kế rập:
Xem xét quy trình cắt may sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thực
tế của xí nghiệp (nếu chưa hợp lý phải đề nghị bổ sung cho phù hợp)
Dùng bút chì dựng hình trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các điều kiện kỹ thuật như thiên sợi (độ nghiên xéo), độ co, đối hoa… sau đó tiến hành thiết kế các chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau
Kiểm tra lại toàn bộ thông số kích thước, độ dài của đường may có đảm bảo chưa, kiểm tra lại các đường lắp ráp có khớp không
Kiểm tra các chi tiết cần có mẫu thành phẩm như cổ, túi, manchette…
Xác định những chổ cần bấm, khoét, đục dấu, các ký hiệu hướng canh sợi (ngang, xéo) Ghi đầy đủ các ký hiệu cở vóc trên sản phẩm
Chuyển mẫu cho bộ phận chế thử, người thiết kế phải tham gia chỉ đạo quá trình may thử để kịp thời phát hiện những sai sót để chỉnh mẫu
Lập bảng thống kê toàn bộ những chi tiết sản phẩm, số lượng chi tiết, yêu cầu
kỹ thuật sơ bộ và ký tên chịu trách nhiệm bộ mẫu
* Lưu ý: Bộ rập hòan chỉnh gồm có:
─ Rập thành phẩm: Rập có thông số thành phẩm
─ Rập bán thành phẩm:
o Rập có thông số thành phẩm + đường may + độ co rút của vải
─ Rập hổ trợ: Rập hổ trở trong quá trình may