1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số

27 763 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ ĐẾMtương ứng: còn phần lẻ được tiến hành như sau: nhân phần lẻ với 2, số nhớ của phép nhân này dùng làm bít lớn nhất ở phần lẻ của số nhị phân.. Phần lẻ của tích trên lại nhân với 2 v

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ MẠCH

TÍCH HỢP SỐ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

TS Nguyễn Thị Thủy Khoa Điện Tử Viễn Thông

Trang 2

THIẾT KẾ MẠCH TÍCH HỢP SỐ

Trang 3

HỆ ĐẾM

Hệ đếm thập phân ( cơ số 10 ):

sử dụng các số đếm Arập từ 0 đến 9 Một số N bất kỳ (thực, hữu tỉ) được

biểu diễn dưới dạng thập phân như sau:

 N(10) = an.10n+ an-1.10n-1+ an-2.10n-2+ + a0.100+ b1.10-1+ + bm.10-m

 = (an a0 , b1 bm)10 (3.44)

 trong đó ai chỉ phần nguyên, bj chỉ phần thập phân 0  ai , bj  9 ai , bj là các

số nguyên không âm và không quá 9

 Ví dụ: (427,52)10 = 4.102+2.101+7.100+5.10-1+2.10-2

 (0,032)10 = 0.100+0.10-1+3.10-2+2.10-3

Trang 4

HỆ ĐẾM

 N(2) = an.2n+ an-1.2n-1+ an-2.2n-2+ + a0.20+ b1.2-1+ + bm.2-m

 = (an a0 , b1 bm)2 (3.45)

 trong đó: an, an-1, an-2 a0: chữ số chỉ phần nguyên (bằng 0 hoặc 1)

 b1 , b2, bm: chữ số chỉ phần lẻ (cũng bằng 0 hoặc 1), n, m là các số nguyên

sau:

 (11011,01)2 = 1.24+1.23+0.22+1.21+1.20+0.2-1+1.2-2 = (27,25)10

Trang 5

HỆ ĐẾM

tương ứng:

Trang 6

HỆ ĐẾM

tương ứng:

còn phần lẻ được tiến hành như sau: nhân phần lẻ với 2, số nhớ của phép nhân này dùng làm bít lớn nhất ở phần lẻ của số nhị phân Phần lẻ của tích trên lại nhân với 2 và số nhớ của tích được dùng làm bít tiếp theo của số nhị phân Quá trình cứ tiếp tục cho đến khi phần lẻ của tích tạo thành bằng 0

Phần nguyên và phần lẻ kết hợp với nhau cho ta kết quả cuối cùng

Trang 7

HỆ ĐẾM

Trang 8

HỆ ĐẾM

 sử dụng các số đếm 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 Một số N bất kỳ (thực, hữu tỉ) được biểu diễn dưới dạng bát phân như sau:

 N(8) = an.8n+ an-1.8n-1+ an-2.8n-2+ + a0.80+ b1.8-1+ + bm.8-m

 = (an a0 , b1 bm)8

 trong đó ai chỉ phần nguyên, bj chỉ phần thập phân 0  ai , bj  7 ai , bj là các

số nguyên không âm và không quá 7

 Ví dụ: 653,12(8) = 6.82+ 5.81+ 3.80+ 1.8-1+ 2.8-2 = 427,1875(10)

 0,007(8) = 0.80+ 0.8-1+ 0.8-2+ 7.8-3 = 0,0136(10)

từ số thập phân sang số nhị phân Sự khác biệt duy nhất là số 8 thay cho số 2 đối với phép chia ở phần nguyên và đối với phép nhân ở phần lẻ

Trang 9

chuyển từ số thập phân sang số nhị phân Sự khác biệt duy nhất là số 16 thay cho số 2 đối với phép chia ở phần nguyên và đối với phép nhân ở phần lẻ.

Trang 10

ĐẠI SỐ BOOLE VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP

BIỂU DIỄN HÀM

1 Các tiên đề và định lý

Đại số logic là phương tiện toán học để phân tích và tổng hợp các hệ thống thiết bị và các

mạch số Nó nghiên cứu các mối liên hệ (các phép tính cơ bản) giữa các biến số

trạng thái (biến logic) chỉ nhận một trong hai giá trị "1"(có) hoặc "0"(không có)

 Phép phủ định logic (đảo), ký hiệu bằng dấu “-” phía trên ký hiệu của biến.

 Phép cộng logic (tuyển), ký hiệu bằng dấu "+".

 Phép nhân logic (hội), ký hiệu bằng dấu ".“

 Các quy tắc:

 Nhóm 4 quy tắc của phép cộng logic:

 + Nhóm 4 quy tắc của phép nhân logic:

x

x  0  x 1 1 xxx xx 1

0 0 

x x .1 x x  x x xx 0

Trang 11

x   xy y.x

) (

) (x y z x y z z

y

x        x.y.z  (x.y).zx.(y.z)

z x y x x y

x.(  )  

z y x z y

x    x.y.zxyz

3 2

)).(

).(

) ).(

).(

3 2 1

.y z z y x x z y m m m x

z y x z y x y x

F   

ĐẠI SỐ BOOLE VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP

BIỂU DIỄN HÀM

Trang 12

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

1 Các phần tử logic cơ bản

1.1 Phần tử phủ định logic ( phần tử đảo -

NOT )

Phần tử phủ định là phần tử có một đầu vào biến

và 1 đầu ra thực hiện chức năng phủ định

Trang 13

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

1.2 Phần tử và (AND)

Phần tử AND là phần tử có nhiều đầu vào biến

và một đầu ra thực hiện chức năng nhân

0 1 1

0 1 0 1

0 0 0 1

Trang 14

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

1.3 Phần tử Hoặc (OR)

Phần tử OR là phần tử có nhiều đầu vào biến,

một đầu ra thực hiện hàm cộng logic:

 F OR = 1 khi ít nhất một trong các biến xi nhận

0 1 1 1

1 1

0 0

0 1 1 1

0 0 0

1 1 1

A

x2

Trang 15

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

1.4 Phần tử và - phủ định ( NAND )

Phần tử phủ định là phần tử nhiều đầu vào , một đầu ra thực hiện hàm logic và phủ định:

 F NAND = 0 khi tất cả các biến xi nhận giá trị 1.

 F NAND =1 với các trường hợp còn lại.

n

F  1. 2. 3

x1 x2

xn x1 x2 FNAND= FAND= Hàm 2 biến Hàm n biến

Hình 3.33 Ký hiệu quy ước của phần tử NAND n 2 1.x x

x X1 X2 FNAND 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1

0 0 0

1 1 1

0 0 0

1 1 1

FNAND

X1

t

Hình 3.34 Sơ đồ

Trang 16

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

1.5 Phần tử hoặc - phủ định (NOR)

Phần tử NOR là phần tử có nhiều đầu vào biến, một đầu ra thực hiện chức năng logic

hoặc phủ định. F NORx1  x2 x3  x n

FNOR = 1 khi tất cả các biến xi nhận giá trị 0

FNOR= 0 với các trường hợp còn lại.

x1

x1

x1

x2

xn

x1

x2

1 0 0

N O

Trang 17

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

2 Các phần tử logic thông dụng

2.1 Phần tử tương đương (đồng dấu)

Phần tử tương đương là phần tử có 2 đầu vào

biến, một đầu ra thực hiện phép so sánh

tương đương:

Ftđ = 1 khi tất cả các biến có cùng giá trị

Ftđ = 0 khi tất cả các biến khác giá trị nhau.

2 1 2

1 x x .x x

F td  

x1

x2

Ftđ

Ftđ

Hình 3.38 Ký hiệu quy ước của phần tử tương đương

X1 X2 Ftđ

0

0

1

1

0 1 0 1

1 0 0 1

1

0 0 0

1 1 1

0 0 0

1 1 1 1 1

0 0 0 0 0

Ftđ

X1

t

t

a) b)

Hình 3.39 Bảng trạng thái (a) và giản đồ điện áp minh hoạ (b) của phần tử tương

đương

Hình 3.40 Phần tử tương đương cấu trúc từ phần tử NAND

2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2

x F

Trang 18

CỔNG LOGIC TTL VÀ CMOS

2.2 Phần tử khác dấu ( cộng modul 2 )

Phần tử khác dấu là phần tử có 2 đầu vào biến, 1

đầu ra thực hiện phép cộng module 2 không

nhớ.

 Fkd = 0 khi tất cả các biến có cùng giá trị

 Ftđ = 1 khi tất cả các biến khác giá trị.

2 1 2 1 2

1 x x .x x x x

x2

x1

Hình 3.41 Ký hiệu quy ước của phần tử khác dấu

X1 X2 Fkđ

0

0

1

1

0

1

0

1

0 1 1 0

1

0 0 0

1 1 1

0 0 0

1 1 1 1 1

0 0 0 0 0

X1

t

t

a) b)

Hình 3.42 Bảng trạng thái (a) và giản đồ điện áp minh hoạ (b) của phần tử khác dấu

Hình 3.43 Phần tử khác dấu cấu trúc từ phần tử NAND

Trang 19

K R

J

Q2 C

K R

J

Q3 C

K R

J

Q1 C

K R

Trang 20

7 BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA,

BỘ GIẢI MÃ

1.2 Giản đồ điện áp theo thời gian và bảng trạng thái

Bảng 3.8 Bảng trạng thái các trigơ đếm của bộ đếm

nhị phân môđun 16

1 1 1 1 1 1 1 1

0 0 0 0 0 0 0 0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Q1 Xung vào Q0 Q2 Q3 Xung xoá 1 1 1 1

0 0 0 0

1 1

0 0

1

0

Trang 21

BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA, BỘ

GIẢI MÃ

2.Bộ ghi dịch

trong bộ ghi dịch dưới tác dụng của xung dịch có thể tuần tự dịch trái hay dịch phải.

có loại ghi dịch 2 hướng.

2.1 Sơ đồ nguyên lý bộ ghi dịch đưa vào nối tiếp dùng trigơ JK mắc nối tiếp

J

Q0 C

K R

J

Q1 C

K R

J

Q2 C

K R

J

Q3 C

K R

Trang 22

7 BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA,

BỘ GIẢI MÃ

2.2 Bảng trạng thái và giản đồ điện áp theo thời gian

a) b)

Hình 3.65 Bảng trạng thái (a) và giản đồ thời gian của bộ ghi dịch vào nối tiếp dùng trigơ JK

nối kiểu trigơ D (b)

Q1

Q0

t t

Trang 23

Giải mã

Bộ chỉ thị thập phân

Bộ mã hoá nhị phân là mạch điện dùng n bit để mã hoá N = 2n tín hiệu Chúng ta xét

ví dụ dưới đây để tìm hiểu nguyên lý làm việc và thiết kế bộ mã hoá nhị phân

Ví dụ: thiết kế một bộ mã hoá thực hiện mã hoá 8 tín hiệu Y0, Y1, Y7 theo mã nhị phân:

Trang 24

7 BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA,

BỘ GIẢI MÃ

Bước 1: Phân tích yêu cầu: đối tượng mã

hoá là 8 tín hiệu đầu vào,

căn cứ vào công thức N = 2n = 8 ta thấy

đầu ra là mã nhị phân n = 3 bit

Vậy ta dùng 3 bit A, B, C để biểu thị

y0

y1

y7

Bộ mã hoá

C B A

Hình 3.67 Sơ đồ khối yêu cầu thiết kế

Trang 25

7 BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA,

BỘ GIẢI MÃ

Bước 3: Tối thiểu hoá: từ bảng trạng thái ta có biểu thức hàm số đầu ra:

7 6

5

Y

C     BY2 Y3 Y6 Y7 AY1 Y3 Y5 Y7

Bước 4: Vẽ sơ đồ logic: nếu dùng các phần

tử NAND, ta có biểu thức logic thực hiện

chức năng mã hoá.

Hình 3.68 Sơ đồ bộ mã hoá nhị phân 3 bít

Y7 Y6 Y5 Y4 Y3 Y2 Y1

7 6 5 4 7

6 5

4 Y Y Y Y .Y .Y .Y Y

C

C      

7 6 3 2 7

6 3

2 Y Y Y Y .Y .Y .Y Y

B

B      

7 5 3 1 7 5 3

1 Y Y Y Y .Y Y Y Y

A

A      

Trang 26

7 BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA,

BỘ GIẢI MÃ

4 Bộ giải mã nhị phân

Bộ giải mã nhị phân là mạch điện thực hiện dịch các từ mã nhị phân thành tín hiệu đầu ra Để

tìm hiểu, ta xét môt ví dụ: thiết kế một bộ giải mã nhị phân 3 bit.

Bước 1: Phân tích yêu cầu: đầu vào là nhóm từ mã nhị

phân 3 bit, đầu ra là 8 tín hiệu tương ứng với các từ mã

y0

y1

y7

C B A

giải mã

Sơ đồ khối yêu cầu thiết kế

Trang 27

7 BỘ ĐẾM, BỘ GHI DỊCH, BỘ MÃ HÓA,

BỘ GIẢI MÃ

Bước 3: Tối thiểu hoá: căn cứ vào bảng trạng thái ta có:

C B A

y0  y1 C.B.A y2 A.B.C y3 A.B.C y4 A.B.C

C B A

y5  y6 A.B.C y7 A.B.C

Bước 4: Vẽ sơ đồ logic:

nếu dùng các phần tử

NAND, ta có sơ đồ logic

thực hiện chức năng giải

mã nhị phân 3 bít

C C B B A A

C C B B A A

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.24  Ký hiệu quy ước phần tử phủ định logic - Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số
Hình 3.24 Ký hiệu quy ước phần tử phủ định logic (Trang 12)
Hình 3.27 Ký hiệu quy ước của phần tử AND - Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số
Hình 3.27 Ký hiệu quy ước của phần tử AND (Trang 13)
Hình 3.65 Bảng trạng thái (a) và giản đồ thời gian của bộ ghi dịch vào nối tiếp dùng trigơ JK - Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số
Hình 3.65 Bảng trạng thái (a) và giản đồ thời gian của bộ ghi dịch vào nối tiếp dùng trigơ JK (Trang 22)
Bảng 3.9 Bảng trạng thái của bộ mã hoá nhị phân 3 bit - Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số
Bảng 3.9 Bảng trạng thái của bộ mã hoá nhị phân 3 bit (Trang 24)
Hình 3.67 Sơ đồ khối yêu cầu thiết kế - Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số
Hình 3.67 Sơ đồ khối yêu cầu thiết kế (Trang 24)
Hình 3.68 Sơ đồ bộ mã hoá nhị phân 3 bít - Bài giảng thiết kế mạch tích hợp số
Hình 3.68 Sơ đồ bộ mã hoá nhị phân 3 bít (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w