1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tham khảo 2 Lý 8-HK II

3 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động mà có BA. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc, không phụ thuộc vào khối lượng của vật D.. Động năng của vật không thay đổi khi

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TP BẾN TRE ĐỀ KIỂM TRA HOC KÌ II

TRƯỜNG THCS VĨNH PHÚC MÔN VẬT LÝ 8

THỜI GIAN: 60 phút (không kể phát đề)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái A, B, C… đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng (mỗi câu đúng 0,25đ)

Câu 1: Đơn vị của công suất là

A Oát (W)

B Jun (J)

C Niutơn mét (N.m)

D Jun.giây (J.s)

Câu 2: Một học sinh kéo một gào nước có trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m Thời gian kéo là

0,5phút Công suất của lực kéo là bao nhiêu?

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động mà có

B Vật có động năng có khả năng sinh công

C Động năng của vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc, không phụ thuộc vào khối lượng của vật

D Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động đều

Câu 4: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Hỏi khi nào vật vừa có động năng

vừa có thế năng?

A Khi vật đang đi lên hoặc đang đi xuống

B Chỉ khi vật đi lên

C Chỉ khi vật đang rơi xuống

D Khi vật lên đến điểm cao nhất

Câu 5: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt bằng các dòng:

A Chất khí

B Chất lỏng C Chất rắnD Chất lỏng và chất khí

Câu 6:Khi các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau

đây sẽ tăng?

A Khối lượng của vật

B Trọng lượng của vật tăng

C Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật

D Nhiệt độ của vật

Câu 7: Tại sao lưỡi cưa bị nóng lên khi cưa lâu? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng nhiệt độ của

lưỡi cưa?

A Vì có sự truyền nhiệt

B Vì có sự thực hiện công C Vì có sự ma sátD Một cách giải khác

Câu 8: Vì sao quả bóng bay dù buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A Vì khi thổi, không khí từ miệng vào quả bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại

B Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi thổi căng nó tự động co lại

C Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài

D Vì giữa các phân tử cao su có khỏang cách nên các phân tử khí có thể chui qua đó ra ngoài

PHẦN II: Điền từ thích hợp vào chỗ trống cho câu đúng nghĩa (2điểm)

Câu 9: Nhiệt năng của một vật là………của các phân tử cấu tạo nên vật

Đợn vị của nhiệt năng là………Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng

cách……….và………

Câu 10: Trong quá trình cơ học……….và……… có thể chuyển hóa lẫn

nhau, nhưng……….được………

Trang 2

PHẦN III: Ghép câu (1điểm)

1 Công thức tính nhiệt lượng của vật thu vào

để nóng lên là:

2 Công thức tính công suất

3 Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang

phần khác của một vật bằng hình thức

4 Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào

a Độ cao và khối lượng của vật

b Q = m.c.∆t

c Vận tốc và khối lượng của vật

d Dẫn nhiệt

e Bức xạ nhiệt

f P = A / t

1+………., 2+………., 3+…………, 4+…………

PHẦN IV: TỰ LUẬN (5điểm)

Câu 1: (1,5đ) Nhiệt dung riêng của một chất cho biết gì? Nói nhiệt dung riêng của đồng là

380J/kg.K có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2: (1,5đ) Tại sao trong ấm điện dùng để đun nước, dây đun được đặt ở dưới đáy ấm,

không đặt ở trên?

Câu 3: Bài toán (2đ)

Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 55g nước

ở 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C Nhiệt độ khi có cân bắng nhiệt là 200C Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng

kế và không khí Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Cơ năng

Định luật bảo toàn

cơ năng

2

(0.5)

2

(0.5) Nhiệt năng - Dẫn

nhiệt - Đối lưu - Bức

xạ nhiệt

2

(1.0)

2

(0.5)

1

(1.0)

5

(2.5) Công thức tính Q

Phương trình cân

bằng nhiệt

1

(1.5)

1

(2.5)

2

(4.0)

41,2%

5

29,4%

4

23,5%

1

5,9%

17

100%

ĐÁP ÁN PHẦN 1: Trắc nghiệm (2đ)

(Mỗi câu đúng 0,25đ)

1A, 2B, 3C, 4A, 5D, 6D, 7B, 8D

PHẦN II: Điền từ (2đ)

Mỗi lỗ trống điền đúng 0,25đ

Câu 9: tổng động năng , Jun, thực hiện công, truyền nhiệt

Câu 10: thế năng, động năng, cơ năng, bảo toàn

PHẦN III: Ghép câu (1đ)

1+b, 2+f, 3+d, 4+a

PHẦN IV: Tự luận (5đ)

Câu 1: (1,5đ) Mỗi ý (0,75đ)

Câu 2: Giải thích đúng (1.0đ)

Câu 3: (2đ)

Nhiệt lượng của miếng kim loại tỏa ra

Q1 = m1.c1.(t1 – t) =0,4.c.(100-20) = 32.c (J) (1đ)

Nhiệt lượng của nước thu vào

Q2 = m2.c2.(t – t2) = 0,5.4200.(20 – 13) = 14700 (J) (1đ)

Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào

Q1 = Q2

32.c = 14700 ⇒c = 14700 / 32 = 459,375 (J/kg.K) (0,5đ)

Ngày đăng: 13/06/2015, 11:00

w