Hãy giải thích vì sao không thể dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế?. Câu 31điểm: Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa?. Bài tập: 6 điểm Câu 4:4 điểm Một vật sáng AB c
Trang 1II ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II: Thời gian làm bài 45 phút
Nội dung kiến thức: Chương 2 chiếm 20%; chương 3 chiếm 50%, chương 4
chiếm 30%
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung Tổng
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số của chương Trọng số bài` kiểm tra
Ch.3: QUANG
Ch.4: SỰ BẢO
CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
Phương án kiểm tra: Tự luận
2.1 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
tra)
Điểm số T.số
Cấp độ
1,2
(Lí
thuyết)
Ch.4: SỰ BẢO TOÀN
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cấp độ
3,4
(Vận
dụng)
Ch.4: SỰ BẢO TOÀN
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
-**** -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010- 2011
MÔN : VẬT LÍ LỚP : 9 THỜI GIAN: 45’ (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
I Lí thuyết: (4 điểm)
Câu 1(1,5 điểm): Hãy nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế ?
Hãy giải thích vì sao không thể dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế?
Câu 2(1,5 điểm): Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ? Vẽ hình và mô tả
hiện tượng khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước?
Câu 3(1điểm): Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa?
II Bài tập: (6 điểm)
Câu 4:(4 điểm) Một vật sáng AB có chiều cao h = 2cm có dạng mũi
tên được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính) và cách thấu kính một khoảng d = 8cm, thấu kính
có tiêu cự f = 12cm
a, Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật AB theo đúng tỉ lệ
b, Nhận xét các đặc điểm ảnh A’B’ của vật AB theo dữ kiện cho trên
c, Tính khoảng cách d’ từ ảnh đến thấu kính và chiều cao h’ của ảnh A’B’
Câu 5 (2điểm): Một nhà máy nhiệt điện mỗi giờ tiêu tốn trung bình 10 tấn
than đá Biết năng lượng do 1kg than bị đốt cháy là 2,93.107J, hiệu suất của nhà máy là 25% Hãy tính công suất điện trung bình của nhà máy?
-Hết
Trang 5-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
+ Cấu tạo: gồm có hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên một
lõi sắt
+Hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ Khi đặt một hiệu điện
thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu
cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
+ Không dùng dòng điện một chiều là vì dòng điện một chiều không đổi
sẽ tạo ra từ trường không đổi Do đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện
của cuộn thứ cấp không đổi Kết quả là trong cuộn thứ cấp không có dòng
điện cảm ứng
1,5 điểm
0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 2:
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường,
được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Vẽ hình
- Mô tả hiện tượng:
Chiếu tia tới SI từ không khí đến mặt nước Ta thấy, tại mặt phân
cách giữa hai môi trường không khí và nước, tia sáng SI bị gẫy khúc tại I
và tia IK tiếp tục truyền thẳng trong nước
1,5 điểm
0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 3: - Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những
vật ở xa Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thường
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì,
có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở
gần Điểm cực cận của mắt lão ở xa mắt hơn bình thường
- Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão, một thấu kính hội tụ
thích hợp, để nhìn rõ các vật ở gần như bình thường
1điểm
0,5 đ 0,5đ
i S
N'
N
K r I
Trang 6Câu 4
Tóm tắt:
a Vẽ ảnh A’B’ của AB qua TKHT
b ảnh A’B’ của AB qua TKHT cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật
c.Xét ∆OAB ~ ∆OA’B’
ta có
' '
AB OA
'
h d
d =
⇔
Xét ∆F’OI ~∆F’A’B’
Mà OI = AB , A’F’ = OA’ +OF’
Ta có A OF'F'' A AB'B' d'f f =h h'(2)
+
⇔
=
Từ (1) và (2) => d d'= d'+f f (3)
Thay f = 12cm , d= 8 cm vào (3) ta được d’ = 24cm
Thay d’ = 24 vào (1) ta được h’ = 6cm
Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 24cm, ảnh cao 6cm
4 điểm 0,25đ
0,75đ
1,0đ 0,5đ
0,5đ 0,75đ 0,25đ
Câu 5:
Năng lượng do 1 tấn than bị đốt cháy là:
Atp = Q = mq = 104 2,93.107 = 2,93.1011J
Phần năng lượng chuyển hoá thành điện năng:
10
11 tp
10 3 , 7
% 100
% 25 10 93 , 2 100%
.25%
A
3
10
10 03 , 2 10 6 , 3
10 3 , 7 t
=
P
2 điểm
0,5đ 0,5đ 1,0đ B