- Giáp biển Đông có tính chất nóng ẩm và chịu ảnh hởng của gió mùa , các khối khí luôn di chuyển qua biển vào đất liền.. + Gió mùa mùa đông : chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc với 2 kiể
Trang 1Trờng THPT Hậu Lộc 2
Năm học : 2010 – 2011
đáp án đề thi học sinh giỏi vòng 1- môn địa lí-khối12
Câu 1(4đ) :
* Nguyên nhân :
- Việt nam nằm trong nội chí tuyến bán cầu bắc
- Giáp biển Đông có tính chất nóng ẩm và chịu ảnh hởng của gió mùa , các khối khí luôn di chuyển qua biển vào đất liền
- Nằm trong khu vục châu á gió mùa , nơi giao tranh của các khối khí
- Do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới , bão , áp thấp
* Biểu hiện :
- Tính chất nhiệt đới :
+ Tổng lợng bức xạ lớn : > 120-130Kcal/Cm2/năm
+ Cán cân bức xạ luôn dơng quanh năm : > 75Kcal/Cm2năm
+ Tổng nhiệt lớn : 8.000-10.000 độ C
+ Nhiệt độ trung bình : > 20 độ C ( Trừ vùng núi cao )
+ Tổng giờ nắng : 1.400 - 3.000h
- Tính chất ẩm :
+ P trung bình : 1.500 - 2.000mm (Sờn đón gió , vùng núi cao : 3.500 - 4.000mm)
+ Độ ẩm lớn : > 80 %
- Tính chất gió mùa :
+ Gió tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm
+ Gió mùa mùa đông : chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc với 2 kiểu khí hậu
Đầu mùa đông : lạnh , khô
Giữa đến cuối mùa : lạnh , ẩm
+ Gió mùa mùa hạ : chịu ảnh hởng của gió mùa Tây Nam thổi cùng hớng nhng có nguồn gốc khác nhau :
- Đầu hè : Chịu ảnh hởng gió Tây Nam từ vùng áp cao AĐ D (TBg) về gây ma cho Nam bộ và Tây nguyên Vào sâu trong lãnh thổ , gây hiệu ứng phơn cho các vùng : Nam Tây Bắc , Bắc trung bộ , Trung bộ
- Từ tháng 7 trở đi : Chịu ảnh hởng gió mùa Tây Nam thổi chính thức có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến BCN Gió này kết hợp dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây ma lớn cho cả nớc
Câu 2 (4đ) :
* Nguyên nhân : Do khí hậu phân hóa theo độ cao nên thiên nhiên cũng phân
hóa theo đô cao
* Có 3 đai cao :
+ Đai nhiệt đới gió mùa : ở độ cao : Miền Bắc dới 600-700m
Miền nam 900 - 1000m
Trang 2- Khí hậu : Nhiệt đới rõ rệt , mùa hạ nóng độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ớt
- Đất có 2 nhóm : Đất Feralit chiếm hơn 60% diện tích : Đỏ vàng , nâu đỏ
Đất phù sa chiếm xấp xỉ 24% : Phù sa ngọt , đất phèn , đất mặn ,
đất cát
- Sinh vật : Nhiệt đới ẩm lá rộng thờng xanh ở vùng thấp , ma nhiều , khí hậu ẩm ớt , mùa khô không rõ
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa thờng xanh nửa rụng lá , rừng tha nhiệt đới khô Hệ sinh thái rừng ngập mặn
+ Đai cận nhiệt gió mùa trên núi ở độ cao : Miền Bắc : Từ 600 - 700m đến 2.600m.
Miền nam : 900 - 1.000m đến 2.600m
- Khí hậu : Mát mẻ không có tháng nào nhiệt độ >25 độ C, ma nhiều hơn ẩm tăng
Từ 600- 700m đến 1600-1700m : Khí hậu mát mẻ , độ ẩm cao nên phát triển hệ sinh thái rừng lá rộng và lá kim cận nhiệt Đất Feralit mùn , chua
Từ 1600m-1700m : Nhiệt độ thấp , đất mùn , sinh vật đơn điệu
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi : Với độ cao trên 2600m (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn )
-Khí hậu : Ôn đới , nhiệt độ trung bình dới 15 độ C , vào mùa đông dới 5độ C
-Sinh vật : Ôn đới Đất mùn khô
Câu 3 (5đ) :
* Chế độ nhiệt :
+ Hà nội có nền nhiệt thấp hơn TP.Hồ Chí Minh với 3 tháng (12,01, 02 ) nhiệt
độ dới 20độC HN có 4 tháng ( 6,7,8,9) nhiệt độ cao hơn TP.Hồ Chí Minh
+ TP.Hồ Chí Minh quanh năm nóng không có tháng nào nhiệt độ dới 25,7độC + Biên độ nhiệt độ ở HN cao , ở TP.Hồ Chí Minh thấp (12,5độC-3,1độC)
* Nguyên nhân :
+ HN chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ các tháng mùa
đông thấp , ngợc lại TP.Hồ Chí Minh không chịu ảnh hởng nên nhiệt cao
+ Từ tháng 5 đến tháng 10 cả nơcs chịu ảnh hởng của gió mùa Tây nam và gió Tín phong nên nhiệt độ cao ở cả 2 TP vào mùa hè
+ HN nằm gần chí tuyến Bắc nhiệt độ thấp vào mùa đông nên biên độ nhiệt độ cao hơn.TP.Hồ Chí Minh nằm gần xích đạo nhiệt độ 2 mùa cao nên biên độ nhiệt thấp
Câu 4(5đ) :
a (2.5đ) Biểu đồ thích hợp : Biểu đồ kết hợp giữa cột chồng và đờng biểu
diễn Yêu cầu có đầy đủ ký hiệu , số liệu , bản chú giải
b (2.5đ)
* Nhận xét :
+ Quy mô dân số tăng nhanh (dẫn chứng)
+ Số dân thành thị cũng tăng mạnh tuy tỷ lệ cha cao (dẫn chứng)
+ Tốc độ tăng dân số có xu hớng giảm dần nhng vẫn còn khá cao ( dẫn chứng )
* Giải thích :
+ Do dân số đông , gia tăng nhanh nên tuy tốc độ tăng dân số giảm nhng tổng số dân vẫn tăng nhanh
Trang 3+ Nhờ những thành tựu đạt đợc của CNH-HĐH , đô thị hóa nên dân số thành thị tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng
+ Tốc độ tăng dân số giảm do hiệu quả công tác DSKHHGĐ
Câu 5(2đ) :
a (1đ) :
+ 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là :
- Nghệ An : 16.400 Km2
- Gia Lai : 15.500 Km2
- Sơn La : 14.100Km2
+ 3 tỉnh có diện tích nhỏ nhất :
- Bắc Ninh : 822,7Km2
- Hà Nam : 859,6Km2
- Hng Yên : 923,4Km2
b (1đ) :
+ 3 tỉnh có dân số lớn nhất :
- Thành phố HCM : 6,6 triệu dân
- Hà Nội : 6,1 triệu dân
- Thanh Hóa : 3,7 triệu dân
+ 3 tỉnh có dân số ít nhất :
- Bắc cạn : 308.900 dân
- Lai Châu : 335.300 dân
- Đắc Nông : 431.000 dân