1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TKBG Hoá học 9 - Tập 2

192 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Nghe và ghi bài: bảng hệ thống tuần hoàn có hơn một trăm nguyên tố đ−ợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử... Cấu tạo bảng tuần hoàn 25 phút GV: Giới thiệ

Trang 1

cao cù gi¸c (Chñ biªn)

vò minh hμ

ThiÕt kÕ Bμi gi¶ng

hãa häc

Trung häc c¬ sëv

TËp hai

Nhμ xuÊt b¶n Hμ Néi − 2005

Trang 2

373 – 373 (V) M· sè : 02dGV/778/05

HN – 05

Trang 3

Chương 3 - phi kim sơ lược về bảng tuần hoμn

các nguyên tố hoá học (tiếp)

A Mục tiêu

HS biết được:

• Axit cacbonic là axit yếu, không bền

• Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit,

với dung dịch muối, với dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị

phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic

• Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất, đời sống

b Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

• Bảng nhóm, nam châm

Chuẩn bị các thí nghiệm sau:

ư NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl;

ư Tác dụng của Na2CO3 và dung dịch Ca(OH)2;

ư Tác dụng của Na2CO3 và dung dịch CaCl2

Trang 4

C Tiến trình bμi giảng

Hoạt động 1

I axit cacbonic (H2CO3) (10 phút)

GV: Gọi một HS đọc mục này

trong SGK, sau đó, yêu cầu HS

vào vở

HS: ghi bài

− H2CO3 là một axit yếu, dung dịch

H2CO3 làm quì tím chuyển thành màu đỏ

− H2CO3 là một axit không bền, dễ bị phân huỷ ngay thành CO2 và H2O:

H2CO3 R H2O + CO2

Hoạt động 2

II Muối cacbonat (20 phút)

GV: Giới thiệu: có 2 loại muối:

cacbonat trung hoà và cacbonat

axit

1) Phân loại

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về

các muối cacbonat, phân loại

theo 2 mục trên và gọi tên

HS: Lấy ví dụ:

− Muối cacbonat trung hoà

Ví dụ:

Na2CO3: natri cacbonat

Trang 5

CaCO3: canxi cacbonat MgCO3: magie cacbonat BaCO3: bari cacbonat

− Muối cacbonat axit (hiđrocacbonat)

– Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều tan

l−ợt tác dụng với dung dịch HCl

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm.

GV: Gọi đại diện các nhóm HS

Trang 6

GV: Gọi HS nêu nhận xét HS: Nhận xét:

Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối mới và giải phóngkhí CO2

Tác dụng với dung dịch bazơ

GV: Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm cho dung dịch K2CO3

tác dụng với dung dịch

Ca(OH)2 → GV gọi đại diện

các nhóm nêu hiện tượng của

thí nghiệm

HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

HS: Nêu hiện tượng: Có vẩn đục trắng

GV: Gọi HS nêu nhận xét HS: Nhận xét: Một số dung dịch muối

cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới

GV: Giới thiệu với HS: muối

hiđro cacbonat tác dụng với

kiềm tạo thành muối trung hoà

Trang 7

T¸c dông víi dung dÞch muèi

GV: H−íng dÉn c¸c nhãm HS

lµm thÝ nghiÖm: cho dung dÞch

Na2CO3 t¸c dông víi dung dÞch

CaCl2 → GV gäi HS nªu hiÖn

NhËn xÐt: Dung dÞch muèi cacbonat cã

thÓ t¸c dông víi mét sè dung dÞch muèi kh¸c t¹o thµnh hai muèi míi

Muèi cacbonat bÞ nhiÖt ph©n huû

GV: Giíi thiÖu tÝnh chÊt nµy NhiÒu muèi cacbonat (trõ c¸c muèi

cacbonat trung hoµ cña kim lo¹i kiÒm) bÞ nhiÖt ph©n huû, gi¶i phãng khÝ cacbonic

⎯⎯→ Na2CO3 +H2O + CO2 Ca(HCO3)2

o t

Trang 8

TT Nội dung thí nghiệm Hiện tượng + Phương trình phản ứng

1 Cho dung dịch NaHCO3, Na2CO3

tác dụng với dung dịch HCl

Có bọt khí thoát ra:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑ NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑

2 Dung dịch K2CO3 tác dụng với

Ca(OH)2

Có vẩn đục trắng xuất hiện:

K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3↓ (trắng)

3 Dung dịch Na2CO3 tác dụng với

dung dịch CaCl2

Có vẩn đục trắng xuất hiện:

Na 2 CO 3 + CaCl 2 → CaCO 3 ↓ + 2NaCl (trắng)

GV: Yêu cầu các em HS đọc

SGK và nêu các ứng dụng

3) ứng dụng HS: Ghi các ứng dụng của các muối

cacbonat

Hoạt động 3

III Chu trình cacbon trong tự nhiên (5 phút)

GV: Giới thiệu chu trình của

cacbon trong tự nhiên (sử dụng

tranh vẽ hình 3.17)

HS: Quan sát tranh vẽ, nghe và ghi bài

giảng (hoặc quan sát tranh vẽ rồi tự ghi bài)

Hoạt động 4

luyện tập – củng cố (8 phút)

GV: Yêu cầu HS làm bài luyện

tập 1 trong phiếu học tập vào

Trang 9

GV: Treo bảng nhóm của HS

lên bảng và gọi HS nhận xét

ư Cho nước vào các ống nghiệm và lắc

đều:

ư Nếu thấy chất bột không tan là CaCO3

ư Nếu thấy chất bột tan tạo thành dung dịch là: NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl

ư Đun nóng các dung dịch vừa thu được

ư Nếu thấy có hiện tượng sủi bọt, đồng thời có kết tủa (vẩn đục) là dung dịch Ca(HCO3)2:

Ca(HCO3)2

o t

Trang 10

Bμi tập 1: Trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột: CaCO3 , NaHCO 3 , Ca(HCO3)2, NaCl

Bμi tập 2: Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ:

Trang 11

Tiết 38 Silic công nghiệp silicat

a Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết được:

• Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu Silic là chất bán dẫn

• Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch anh Silic đioxit là một oxit axit

• Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với

kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh

2 Kĩ năng

• Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat

• Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới

c Tiến trình bμi giảng

Hoạt động 1

kiểm tra bài cũ – chữa bài tập về nhà (15 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1: HS1: Trả lời lí thuyết:

Trang 12

Nêu các tính chất hoá học của

⎯⎯→ CO2 2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 3) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑

+ CO2↑d) CaCl2 +Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl e) Ba(OH)2 +K2CO3 → BaCO3↓ + 2KOH

Vì: các cặp chất trên đều có phản ứng với nhau (theo tính chất hoá học), sau phản ứng có sinh ra chất khí (hoặc chất rắn) tách ra khỏi dung dịch

SGK, thảo luận nhóm nêu trạng

thái tự nhiên, tính chất của silic

(viết vào vở và bảng nhóm) →

HS: Thảo luận nhóm:

− Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxi

Trang 13

GV tổng kết lại − Silic chiếm 1/4 khối l−ợng vỏ trái đất

− Trong thiên nhiên, silic không tồn tại ở

dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất

− Các hợp chất của silic tồn tại nhiều là

cát trắng, đất sét (cao lanh)

• Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy

– Có vẻ sáng của kim loại

– Dẫn điện kém

– Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn

• Là phi kim hoạt động yếu hơn cacbon, clo

Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao:

Si + O2

o t

⎯⎯→ SiO2

(r) (k) (r)

• Silic đ−ợc dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử và đ−ợc dùng để chế tạo pin mặt trời

Hoạt động 3

II Silic đioxit (SiO2) (5 phút)

GV: Đặt vấn đề: SiO2 thuộc

loại hợp chất nào? Vì sao? Tính

chất hoá học của nó?

GV: Yêu cầu các nhóm thảo

luận nhóm và ghi lại ý kiến của

Trang 14

Tính chất hoá học của SiO2 là:

ư Tác dụng với kiềm(ở nhiệt độ cao) SiO2 + 2NaOH ⎯⎯→ to Na2SiO3 + H2O

Natri silicat

ư Tác dụng với oxit bazơ (ở nhiệt độ cao)

SiO2 + CaO ⎯⎯→ to CaSiO3

III Sơ lược về công nghiệp silicat (15 phút)

GV: Giới thiệu: công nghiệp

vật, tranh ảnh, rồi kể tên các

sản phẩm của ngành công

nghiệp sản xuất đồ gốm, sứ

HS: Quan sát mẫu vật, tranh ảnh, sau đó,

thảo luận nhóm theo nội dung mà GV đã hướng dẫn

GV: Yêu cầu các nhóm thảo

luận nhóm và ghi vào bảng

nhóm các nội dung sau:

Trang 15

a) Nguyên liệu để sản xuất

b) Các công đoạn chính

c) Kể tên các cơ sở sản xuất đồ

gốm, sứ ở Việt Nam

b) Các công đoạn chính

– Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với

nước để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật

– Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao

thích hợp

c) Cơ sở sản xuất

Các cơ sở sản xuất đồ gốm, sứ như: Bát Tràng (Hà Nội)

Công ty sứ Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé

a) Nguyên liệu chính:

– Đất sét (có SiO2)

Trang 16

nêu các nội dung sau:

ư Thành phần của thuỷ tinh

ư Nguyên liệu chính

ư Các công đoạn chính

ư Các cơ sở sản xuất

HS: Nêu các nội dung: thành phần chính

của thuỷ tinh thường gồm hỗn hợp của natri silicat (Na2SiO3) và canxi silicat (CaSiO3)

– Nung trong lò nung ở khoảng 900O

thành thuỷ tinh dạng nhão

– Làm nguội từ từ, sau đó ép, thổi thuỷ

tinh dẻo thành các đồ vật

Phương trình:

CaCO3 ⎯⎯→ to CaO + CO2↑ CaO + SiO2⎯⎯→ to CaSiO3

Na2CO3 + SiO2 ⎯⎯→ to Na2SiO3 + CO2↑

Trang 17

GV: Gọi các em HS phát biểu

lần lượt từng phần

c) Các cơ sở sản xuất

Nước ta có các nhà máy sản xuất thuỷ

tinh ở Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động 5

Củng cố (4 phút)

GV: Gọi một HS nhắc lại các

nội dung chính của bài

HS: Nhắc lại nội dung chính của bài

Hoạt động 6 (1 phút)

ư Dặn dò, ra bài tập về nhà

ư Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 (SGK tr 95)

Trang 18

TiÕt 39 S¬ l−îc vÒ b¶ng tuÇn hoμn

b) CÊu t¹o b¶ng tuÇn hoµn gåm: « nguyªn tè, chu k×, nhãm

− ¤ nguyªn tè cho biÕt: sè hiÖu nguyªn tö, kÝ hiÖu ho¸ häc, tªn nguyªn tè, nguyªn tö khèi

− Chu k×: Gåm c¸c nguyªn tè cã cïng sè líp electron trong nguyªn

tö ®−îc xÕp thµnh hµng ngang theo chiÒu t¨ng cña ®iÖn tÝch h¹t nh©n nguyªn tö

− Nhãm: gåm c¸c nguyªn tè mµ nguyªn tö cã cïng sè electron líp ngoµi cïng ®−îc xÕp thµnh mét cét däc theo chiÒu t¨ng dÇn cña

Trang 19

Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8

C Tiến trình bμi giảng

Hoạt động 1

kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết một HS:

của bảng hệ thống tuần hoàn

HS: Nghe và ghi bài: bảng hệ thống tuần

hoàn có hơn một trăm nguyên tố đ−ợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

Trang 20

Hoạt động 3

II Cấu tạo bảng tuần hoàn (25 phút)

GV: Giới thiệu khái quát bảng

Ô nguyên tố cho biết:

– Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên

tố): số hiệu nguyên tử có số trị bằng số

đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử

– Kí hiệu hoá học

– Tên nguyên tố – Nguyên tử khối

− Kí hiệu hoá học của nguyên tố: Mg

Trang 21

− Tên nguyên tố: Magie

− Nguyên tử khối: 24

GV: Yêu cầu HS quan sát các

ô 13, 15, 17 và cho biết ý nghĩa

của các con số, kí hiệu trong

thời quan sát sơ đồ cấu tạo

nguyên tử của các nguyên tố H,

nguyên tử trong một chu kì

thay đổi nh− thế nào?

GV: Gọi đại diện các nhóm

nêu ý kiến của mình (hoặc treo

bảng nhóm lên bảng) và nhận

xét

Trang 22

HS: Nêu các ý kiến của nhóm mình, trong

đó có các nội dung nh− sau:

− Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 chu kì, trong đó:

+ Chu kì 1, 2, 3 mỗi chu kì có một hàng (chu kì nhỏ)

hệ thống tuần hoàn, đồng thời

quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên

tử của các nguyên tố: Na, K, H,

Cl, F và thảo luận với các nội

Trang 23

GV: Gọi đại diện các nhóm

trình bày ý kiến của nhóm

Hoạt động 4

Luyện tập – củng cố (10 phút)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội

dung cần nhớ trong bài

HS: Nhắc lại nội dung chính của bài

GV: Yêu cầu HS làm bài tập số

1 (trong Phiếu học tập)

Bài tập 1: Cho các nguyên tố

có số thứ tự: 15, 14, 20, 19

HS: Làm bài tập 1

Trang 24

trong b¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn

Em h·y cho biÕt:

sè liÖu cÇn thiÕt vµo b¶ng sau:

VÞ trÝ trªn b¶ng HTTH CÊu t¹o nguyªn tö

tö STT

Chu k× Nhãm

§iÖn tÝch h¹t nh©n

Sè p Sè e Sè

líp e

Sè e líp ngoµi

Si Silic 28 14 3 IV 4 + 14 14 3 4

P Photpho 31 15 3 V 15 + 15 15 3 5

K Kali 39 19 4 I 19 + 19 19 4 1

Ca Canxi 40 20 4 II 20 + 20 20 4 2

Trang 25

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập

2 (trong phiếu học tập)

Bài tập 2: Em hãy điền vào

bảng sau các số liệu còn thiếu

Al 13 + 3 3

S 16 + 3 6

Li 3 + 2 1

HS: HS điền đầy đủ như sau:

Cấu tạo nguyên tử Vị trí trên bảng hệ thống

Trang 26

Phô lôc PhiÕu häc tËp

Bμi tËp 1: Cho c¸c nguyªn tè cã sè thø tù: 15, 14, 20, 19 trong b¶ng hÖ thèng

tuÇn hoµn Em h·y cho biÕt:

1) VÞ trÝ cña c¸c nguyªn tè trªn trong b¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn:

Al 13 + 3 3

S 16 + 3 6

Li 3 + 2 1

Trang 27

Tiết 40 Sơ l−ợc về bảng tuần hoμn

Các nguyên tố hoá học (tiếp)

• Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm

− Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối

− Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên

tử đ−ợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

− Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng đ−ợc xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân nguyên tử

• Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm áp dụng với chu kì 2,

3, nhóm I, VII

• Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên

tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ng−ợc lại

Trang 28

• Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

• Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố

HS:

Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8

c Tiến trình bμi giảng

Hoạt động 1

kiểm tra bài cũ – chữa bài tập về nhà (10 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:

Em hãy nêu cấu tạo của bảng hệ

Trang 29

+ Chu kì 3: có 3 lớp e + Nhóm II: có 2 e lớp ngoài

+ Là nguyên tố kim loại

3) Nguyên tố có Z = 16

+ Số thứ tự 16 + Điện tích hạt nhân 16 + + Có 16p, 16e, 16n

III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn (15 phút)

GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo

luận theo nội dung sau: Các em

hãy quan sát các nguyên tố

thuộc chu kì 2, 3, liên hệ với dãy

hoạt động hoá học của kim loại,

tính chất hoá học của kim loại

và phi kim và nhận xét theo các

nội dung sau (GV chiếu lên màn

hình):

− Đi từ đầu đến cuối chu kì

(theo chiều tăng dần của điện

Trang 30

− Tính kim loại, phi kim của các

nguyên tố thay đổi nh− thế nào?

– Trong một chu kì, khi đi từ đầu tới cuối

chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 e

→ Đầu mỗi chu kì là một kim loại mạnh, cuối chu kì là một phi kim mạnh (halogen), kết thúc chu kì là một khí hiếm

→ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần

nguyên tố sau theo thứ tự:

a) Tính kim loại giảm dần: Si,

a) Các nguyên tố đều thuộc cùng một

chu kì – theo chiều tăng dần của điện

tích hạt nhân (từ trái sang phải):

Trang 31

– Tính kim loại giảm dần – Tính phi kim tăng dần

2) Trong một nhóm GV: Yêu cầu các nhóm HS tiếp

tục thảo luận với nội dung sau:

GV chiếu lên màn hình:

Quan sát nhóm I và nhóm VII

dựa vào tính chất hoá học của

các nguyên tố đã biết, hãy cho

− Tính kim loại và tính phi kim

của các nguyên tố trong cùng

một nhóm thay đổi nh− thế nào?

HS: Thảo luận nhóm theo các nội dung

tử các nguyên tố có đặc điểm nh− sau:

− Số electron lớp ngoài cùng bằng nhau

− Số lớp electron tăng dần từ 1 đến 7 + Tính chất của các nguyên tố thay đổi nh− sau: Tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần

Trang 32

GV: Yªu cÇu HS lµm bµi tËp

sè 2 (GV chiÕu lªn mµn h×nh)

Bµi tËp 2: S¾p xÕp l¹i c¸c

nguyªn tè sau theo thø tù:

a) TÝnh kim lo¹i gi¶m dÇn K,

VÝ dô: BiÕt nguyªn tè A cã sè

hiÖu lµ 17, chu k× 3, nhãm VII

→ h·y cho biÕt cÊu t¹o nguyªn

tö vµ tÝnh chÊt cña nguyªn

tè A

HS: Tr¶ lêi c©u hái:

1) BiÕt vÞ trÝ cña nguyªn tè, ta cã thÓ suy

®o¸n ®−îc cÊu t¹o nguyªn tö vµ tÝnh chÊt cña nguyªn tè

Trang 33

GV: Đặt vấn đề: ng−ợc lại, nếu

biết cấu tạo nguyên tử của

nguyên tố, ta có thể biết vị trí

của chúng trong bảng hệ thống

tuần hoàn và dự đoán đ−ợc tính

chất của nguyên tố đó (GV chiếu

đề mục 2 lên màn hình)

2) Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố,

ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:

Ví dụ: Nguyên tử của nguyên tố X có

điện tích hạt nhân là + 12, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron Hãy cho biết vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó

Trang 34

GV: Yêu cầu 1 HS giải thích từ

“Tuần hoàn” để hiều rõ định luật

tuần hoàn và bảng hệ thống tuần

hoàn

GV: Chiếu đề bài luyện tập 3 lên

màn hình:

HS: Làm bài tập 3 vào vở

Bài tập 3: Em hãy hoàn thành nội

dung còn thiếu ở bảng dưới đây:

Tính chất hoá học cơ bản

Trang 35

Phô lôc PhiÕu häc tËp

Bμi tËp 1: S¾p xÕp l¹i c¸c nguyªn tè sau theo thø tù

a) TÝnh kim lo¹i gi¶m dÇn: Si, Mg, Al, Na

b) TÝnh phi kim gi¶m dÇn: C, O, N, F

(Gi¶i thÝch ng¾n gän)

Bμi tËp 2: S¾p xÕp l¹i c¸c nguyªn tè sau theo thø tù

a) TÝnh kim lo¹i gi¶m dÇn K, Mg, Na, Al

b) TÝnh phi kim gi¶m dÇn: S, Cl, F, P

TÝnh chÊt ho¸ häc c¬ b¶n

Trang 36

Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức đã học trong chương như sau:

• Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat

• Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

• Biết vận dụng bảng tuần hoàn

Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận

Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại

B Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

• Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

Trang 37

• Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn HS hoạt động

• Một số phiếu học tập hoặc viết lên bảng câu hỏi và bài tập để HS xây dựng sơ đồ tính chất hoá học của kim loại và phi kim cụ thể

• Chuẩn bị nội dung vào bản trong Thí dụ như: câu hỏi cho HS hoạt

động, sơ đồ biểu diễn tính chất

C Tiến trình bμi giảng

Hoạt động 1

kiểm tra bài cũ – chữa bài tập về nhà (10 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:

ư Nêu qui luật biến đổi tính chất các

nguyên tố trong bảng hệ thống tuần

hoàn

ư ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn

HS1: Trả lời lí thuyết

GV: Gọi một HS chữa bài tập 6 SGK HS 2: Chữa bài tập 6:

Thứ tự tính phi kim tăng dần: As,

Trang 38

GV: Yêu cầu HS điền các loại chất

thích hợp vào ô trống, đồng thời điền

các loại chất thích hợp, tác dụng với phi

HS: Hoàn thành sơ đồ 2 (như SGK

tr 102)

Phương trình:

1) H2 + Cl2 ⎯⎯→ 2HCl to2) Mg + Cl2

o t

⎯⎯→ MgCl2 3) Cl2 + 2NaOH → NaCl +

b) Tính chất hoá học của cacbon

và các hợp chất của cacbon

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để

hoàn chỉnh sơ đồ 3, viết phương trình

phản ứng minh hoạ

HS: Thảo luận nhóm, ghi lại vào

vở, giấy trong (hoặc bảng nhóm)

Trang 39

giÊy trong (hoÆc b¶ng nhãm)

Trang 40

⎯⎯→ 2CO2

CO2 +Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

− Cßn l¹i lµ H2 : 2H2 + O2⎯⎯→ 2Hto 2O

GV: Gäi HS tr×nh bµy bµi lµm hoÆc

chiÕu lªn mµn h×nh

GV: Yªu cÇu HS lµm bµi tËp 2:

Bµi tËp 2: Cho 10,4gam hçn hîp

gåm MgO, MgCO3 hoµ tan hoµn

toµn trong dung dÞch HCl, Toµn bé

khÝ sinh ra ®−îc hÊp thô hoµn toµn

b»ng dung dÞch Ca(OH)2 d−, thÊy

thu ®−îc 10 gam kÕt tña

TÝnh khèi l−îng mçi chÊt trong hçn

+ CO2

Ngày đăng: 11/06/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau các số liệu còn thiếu  (không sử dụng bảng hệ thống  tuần hoàn). - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Bảng sau các số liệu còn thiếu (không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn) (Trang 25)
Hình phân tử một số chất (Ví  dô: CH 4 ; CH 3 Cl, CH 3 OH,  C 2 H 6 ...). (mô hình phẳng và mô - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Hình ph ân tử một số chất (Ví dô: CH 4 ; CH 3 Cl, CH 3 OH, C 2 H 6 ...). (mô hình phẳng và mô (Trang 54)
Hình và yêu cầu HS làm bài tập. - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Hình v à yêu cầu HS làm bài tập (Trang 65)
Hình phân tử C 2 H 4  (rạng rỗng)  và cho HS quan sát mô hình  phân tử C 2 H 4  (dạng đặc) - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Hình ph ân tử C 2 H 4 (rạng rỗng) và cho HS quan sát mô hình phân tử C 2 H 4 (dạng đặc) (Trang 69)
Hình và chốt lại các điểm giống  nhau, khác nhau cơ bản của 3  hiđro cacbon trên. - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Hình v à chốt lại các điểm giống nhau, khác nhau cơ bản của 3 hiđro cacbon trên (Trang 84)
Sơ đồ - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Sơ đồ (Trang 133)
Sơ đồ chuyển hoá sau: - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Sơ đồ chuy ển hoá sau: (Trang 153)
Sơ đồ chuyển hóa: - TKBG Hoá học 9 - Tập 2
Sơ đồ chuy ển hóa: (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w