1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề HKI Sinh 9

2 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 30 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2điểm 3/ So sánh sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân.. Cho giống cá kiếm mắt đen thuần chủng giao phối với cá mắt đỏ thuần chủng Lập sơ đồ lai từ P -> F2.. Tính tổng số nuclêôti

Trang 1

PHỊNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO

CẦU NGANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 MƠN : SINH HỌC 9

THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 PHÚT

ĐỀ :

I/ LÝ THUY Ế T : (7 ĐIỂM )

1/ Nêu chức của nhiễm sắc thể (1 điểm )

2/ Trình bày quá trình nhân đôi ADN ( 2điểm )

3/ So sánh sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ( 2 điểm )

4/ Nêu bản chất mối quan hệ sau : Gen ( một đọan ADN) -> mARN -> prôtêin -> tính trạng.( 2 điểm )

II/ BÀI TẬP : ( 3 ĐIỂM )

Bài 1: ( 2 điểm )

Ở lòai cá kiếm tính trạng mắt đen do gen D quy định ,tính trạng mắt đỏ do gen d quy định Cho giống cá kiếm mắt đen thuần chủng giao phối với cá mắt đỏ thuần chủng

Lập sơ đồ lai từ P -> F2

Bài 2: ( 1 điểm )

Một đọan ADN có số nuclêôtit lọai A = 400.000 nuclêôtit và lọai G = 300.000 nuclêôtit của đọan ADN Tính tổng số nuclêôtit của đọan ADN trên

Trang 2

-ĐÁP ÁN

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011

MƠN : SINH HỌC 9

I/ LÝ THUYẾT

CÂU 1 : NST thực hiện hai chức năng là:

-Cấu trúc mang gen chứa đựng thông tin di truyền ( 0.5 đ)

-Có khả năng tự nhân đôi để truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ ( 0.5 điểm )

CÂU 2 : Trình bày quá trình nhân đôi ADN ( 2 điểm )

ADN nhân đôi theo 2 nguyên tắc

+ Nguyên tắc bổ sung : các nucleotit trên 2 mạch của ADN ( mạch khuôn ) liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A liên kếtá T, G liên kết X hay ngược lại ( 1 điểm )

+ Nguyên tắc bán bảo toàn : trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ và một mạch ADN mới được tổng hợp ( 1 điểm )

CÂU 3 : khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ( 2 điểm )

• Khác nhau : ( 0.5 cho một câu so sánh đúng )

Nguyên phân

- Xảy ra với tất cả các lọai tế bào ( TB

Xôma, Tbsinh dục sơ khai, Tb hợp tử …)

- Một lần phân bào

- Từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có

bộ NST giữ nguyên như tế bào mẹ ( 2n )

- Giúp cơ thể lớn lên hoặc thay thế tế bào

già đã chết

Giảm phân

- xảy ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục

- Hai lần phân bào liên tiếp

- Từ một tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm ½ so với tế bào mẹ ( n )

- Cơ sở hình thành các giao tử

CÂU 4 : Nêu bản chất mối quan hệ sau : Gen ( một đọan ADN) -> mARN -> prôtêin -> tính trạng ( 2 điểm )

-Trình tự các nuclêôtit trên ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN thông tin ( 1 điểm )

-Thông qua đó ADN qui định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.( 1 điểm )

II/ BÀI TẬP : ( 3 ĐIỂM )

Bài 1: ( 2 điểm )

-Kiểu gen ;

+ Cá mắt đen thuần chủng : DD

+ Cá mắt đỏ thuần chủng : dd ( 0.5 )

+Ta có sơ đồ lai:

P: DD x dd

GP: D d

F1: Dd ( 0.5 )

F1: Dd x Dd

GF 1: D , d D , d

F2: 1 DD : 2 Dd : 1 dd ( 0.5 )

- Kiểu gen : ¼ DD : 2/4 Dd : ¼ dd

- Kiểu hình : ¾ mắt đen : ¼ mắt đỏ ( 0.5)

Bài 2 : ( 1 điểm )

= 2 ( 400.000) + 2.( 300.000 )

= 800.000 + 600.000

= 1.400.000 Nu 0,5

Ngày đăng: 10/06/2015, 05:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w