- Hãy nêu một số ví dụ về những bộ phận được làm bằng vật liệu cách điện trong những đồ điện hằng ngày, chúng được làm bằng vật liệu gì?. CHUẨN BỊ : - Tranh vẽ minh hoạ các trường hợp bị
Trang 1-GV cho HS quan sát chiếc máy
khâu đạp chân ở hình 30.1 và hoàn
thành các câu trong SGK -HS quan sát vàhoàn thành các
- Nguyên lí làm việc của cơ cấu tay
quay – con trượt?
-HS trả lời-HS trả lời
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động :
1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay– con trượt)
a)Cấu tạo gồm: tay quay,thanh truyền, con trượt, giáđỡ
b) Nguyên lí làm việc
- Khi tay quay quanh trục A,đầu B của thanh truyềnchuyển động tròn, làm chocon trượt 3 chuyển động tịnhtiến qua lại trên giá đỡ 4 Nhờ
đó chuyển động quay của tayquay được biến thsnhf chuyểnđộng tịnh tiến qua lại con
Trang 2- Cơ cấu tay quay – con trượt cĩ
-HS trả lời
trượt
c) Ứng dụng ( SGK – Tr 103,104)
2.Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc
(cơ cấu tay quay – thanh lắc)
a)Cấu tạo gồm: tay quay,thanh truyền, con lắc, giá đỡ.b) Nguyên lí làm việc
- Khi tay quay quanh trục A,thơng qua thanh truyền 2, làmthanh lắc 3 lắc qua lắc lạiquanh tr ục D một g ĩc nào
đĩ
c) Ứng dụng ( SGK – Tr 105)
4 Củng cố: (2ph)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/105 Trả lời câu hỏi trong SGK/105
5 Hướng dẫn về nhà: 2ph
- Học thuộc bài
-Trả lời các câu hỏi trong SGK tr 105
- Đọc trước bài 31 SGK
Trang 3- Biết cách tháo, lắp và kiểm tra tỉ số truyền các bộ truyền chuyển động.
- Cĩ tác phong làm việc đúng quy trình
II CHUẨN BỊ :
- Vật liệu : 1 bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí Mơ hình cơ cấu trục khuỷu –thanh truyền trong động cơ bốn kỳ
- Dụng cụ : Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết
- Mẫu báo cáo của HS
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội
dung của bài thực hành (3ph)
- Cho HS đọc và nghiên cứu yêu
cầu và nội dung của bài thực hành
- HS hoạt độngtheo nhóm
II Nội dung và trình tự thực hành
1 Đo đường kính bánh đai,đếm bánh răng của các ánhrăng và đĩa xích
2 Lắp ráp các bộ phận truyềnđộng và kiểm tra t ỉ số truyền
HĐ 3 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc
của mơ hình chuyển động(10ph)
- Hãy quan sát và mô tả cấu tạo
của động cơ 4 kì?
- Hãy cho biết chức năng của từng
bộ phận trên?
- Nêu nguyên lý làm việc của động
cơ 4 kì?
- Khi pit-tơng lên đến điểm cao nhất
và điểm thấp nhất thì vị trí của thanh
-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
3.Tìm hiểu cấu tạo và nguyên
lí làm việc của mơ hìnhchuyển động
Trang 4truyền và trục khuỷu như thế nào?
- Khi tay quay một vịng thì pit –
tơng chuyển động như thế nào? -HS trả lời
HĐ 3 : GV tổ chức cho HS thực hành (20ph)
- GV phân nhóm HS làm việc Bố trí dụng cụ và thiết bị cho mỗi nhóm
- Các nhóm thực hiện kiểm tra
HĐ 4 : Báo cáo kết quả thực hành : 4ph
- Báo cáo kết quả thực hành của mình vào giấy theo mẫu trang108/SGK
4 Hướng dẫn về nhà: 1ph
- Đọc trước bài 32 trong SGK
Ngày soạn: 09/01/2010
Ngày giảng:
Tiết 31 :
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU :
- HS biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- HS hiểu được vai trò của điện năng trong SX và đời sống
II CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh các nhà máy điện, đường dây truyền tải điện
- Mẫu vật về máy phát điện như đinamo xe đạp, bóng đèn điện…
III TIẾN TRÌNH :
Trang 5HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm về
điện năng và sản xuất điện
năng.( 20ph)
- Hãy nêu một vài nguồn năng
lượng mà con người đang sử dụng
trong cuộc sống và trong SX?
- Điện năng được SX như thế nào?
- Hãy cho biết người ta thường SX
điện từ những nguồn năng lượng
nào?
- Hãy nêu tên một số nhà máy
thuỷ điện ở nước ta
- Quy trình SX điện ở nhà máy
thuỷ điện như thế nào?
- Hãy nêu tên một số nhà máy
nhiệt điện ở nước ta
- Quy trình SX điện ở nhà máy
nhiệt điện như thế nào?
- Ngoài nhiệt năng và thuỷ năng,
con người còn dùng những dạng
năng lượng nào khác để SX điện
năng?
- Ưu điểm của trạm phát điện
dùng năng lượng gió và năng
lượng mặt trời là gì?
-HS trả lời
-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
I Điện năng :
1 Điện năng là gì?
Điện năng là năng lượngcủa dòng điện
2 Sản xuất điện năng
- Điện năng được SX từ cácnhà máy điện
a Nhà máy nhiệt điện :
- Từ thuỷ năng, nhiệt năng,năng lượng mặt trời …
- Nhà máy nhiệt điện PhảLại, nhiệt điện Uông Bí,nhiệt điện Phú Mỹ …
b Nhà máy thuỷ điện :
- Một số nhà máy thuỷ điện
ở nước ta là : Thuỷ điện HoàBình, Đa Nhim, Yaly…
- Năng lượng nguyên tử, gió,năng lượng mặt trời…
- Không có chất thải, an toànđối với môi trường
b Nhà máy điện nguyên tử :
Trang 6Trường THCS Hữu Vinh GV: NGUYỄN THỊ THU
HĐ 2 : Tìm hiểu truyền tải điện
năng (10ph)
- Các nhà máy phát điện thường
đặt ở đâu?
- Vậy để mang điện đến được các
trung tâm công nghiệp hoặc dân
cư người ta làm thế nào?
- Cấu tạo của các đường dây
truyền tải gồm những phần tử gì?
-HS trả lời-HS trả lời
-HS trả lời
3 Truyền tải điện năng
Điện năng được truyềntheo các đường dây điện đếncác nơi tiêu thụ
- Dùng các đường dây truyềntải điện
HĐ 3 : Tìm hiểu vai trò của điện
năng 11ph
- Nếu như đột nhiên bị mất hết
điện thì cuộc sống của chúng ta
sẽ như thế nào?
- Vậy để tránh tình trạng quá tải
trong tiêu thụ điện năng, bản thân
mỗi chúng ta phải như thế nào?
-HS trả lời
-HS trả lời
II Vai trò của điện năng :
Điện năng là nguồn độnglực, nguồn năng lượng cho
SX và đời sống
Nhờ có điện năng, quátrình SX được tự động hoá vàcuộc sống con người có đầyđủ tiện nghi, văn minh, hiệnđại hơn
- Mỗi chúng ta phải có ýthức tiết kiệm điện
4 Củng cố: (2ph)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/115 Trả lời câu hỏi trong SGK/115
5 Hướng dẫn về nhà: 2ph
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện lên cơ thể người
- Đọc trước bài 33 SGK
Ngày soạn:15/01/2010
năng của than, khí đốt
nước bin
Máy phát điện
nóng nước
Làm quay
Điện năng
Phát
quay
Thuỷ năng của dòng nước
Tua bin Máy phát
điện
Làm quay
Điện năng
Phát
Làm quay
Trang 7- Tranh ảnh minh hoạ.
- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện như : găng tay, ủng cao su, thảm cáchđiện, kìm điện, bút thử điện…
- Tai nạn điện xảy ra có thể do
các nguyên nhân nào?
- Tại sao ta phải có hành lang an
toàn của lưới điện ?
- Nếu vi phạm hành lang an toàn
này thì sao?
- Ngoài các nguyên nhân trên, ta
thường gặp nguyên nhân nào khác
gây tai nạn điện cho người?
-HS trả lời-HS trả lời
- Sử dụng các đồ điện bị ròđiện ra vỏ…
2 Do vi phạm khoảng cách
an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
Do phóng điện từ dây điệncao áp qua không khí đếnngười đứng gần đường dâyđiện
3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.
Trang 8SGK / 118
HĐ 2 : Tìm hiểu về các biện
pháp an toàn điện (15ph)
- Từ các nguyên nhân gây ra tai
nạn điện nêu trên, chúng ta cần
phải có những biện pháp nào để
giảm và tránh được tai nạn điện?
- Cho HS điền vào chỗ trống trong
SGK
- Vậy sử dụng các thiết bị điện, ta
cần thực hiện các nguyên tắc nào
để tai nạn điện không sảy ra?
- Khi sửa chữa điện, ta cần thực
hiện các nguyên tắc nào để tai
nạn điện không sảy ra?
- Hãy nêu một vài dụng cụ bảo vệ
an toàn điện mà em biết?
-HS trả lời
-HS điền bảng-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
II Một số biện pháp an toàn điện :
1 Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện.
SGK /118
2 Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện.
SGK /119
4 Củng cố: 3ph
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/115
- Trả lời câu hỏi trong SGK/115
5 Hướng dẫn về nhà: 2ph
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện lên cơ thể người
- Đọc trước bài 33 SGK
- HS hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- HS sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- HS có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửachữa điện
II CHUẨN BỊ :
Trang 9- Vật liệu : Tảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su.
- Dụng cụ : bút thử điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện…
- Mẫu báo cáo của HS
Khi sử dụng cần thực hiện những nguyên tắc an tồn gì?
II.Đáp án – Thang điểm
Câu 1: (4 điểm )
*Tai nạn điện thường xảy ra khi:
- Vơ ý chạm vào vật cĩ điện
- Vi phạm khoảng cách an tồn đối với lưới điện cao áp
- Đến gần dây điện bị đứt chạm mặt đất
Câu 2:(6 điểm)
* Khi sử dụng điện cần thực hiện những nguyên tắc sau:
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện trong nhà
- Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện
- Khơng vi phạm khoảng cách an tồn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp
3 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội
dung của bài thực hành (3ph)
- Cho HS đọc và nghiên cứu yêu
cầu và nội dung của bài thực hành
- Để bảo đảm an toàn điện cho
- Các nhóm thảoluận và thốngnhất ý kiến
II Nội dung và trình tự thực hành
1.Tìm hiểu các dụng cụ bảo
vệ an tồn điện
Trang 10người sử dụng thì các dụng cụ điện
phải được chế tạo như thế nào?
- Hãy nêu một số ví dụ về những
bộ phận được làm bằng vật liệu
cách điện trong những đồ điện
hằng ngày, chúng được làm bằng
vật liệu gì?
- Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo
của một số dụng cụ bảo vệ an toàn
địn như thảm cách điện, găng tay
cao su, kìm điện …? Phần cách điện
được chế tạo bằng vật liệu gì?
- HS hoạt độngtheo nhóm
HĐ 3 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu và sử dụng bút thử điện.
(10ph)
- Hãy quan sát và mô tả cấu tạo
của bút thử điện?
- Hãy cho biết chức năng của từng
bộ phận trên?
- Nguyên lý làm việc của bút thử
điện là như thế nào?
- Vậy độ sáng của đèn báo cho
biết điều gì?
- Vậy để dùng bút thử điện kiểm
tra rò điện trên đò dùng điện, ta sử
dụng như thế nào?
- Nguyên lý làm việc của bút thử
điện là như thế nào?
- Vậy độ sáng của đèn báo cho
biết điều gì?
- Vậy để dùng bút thử điện kiểm
tra rò điện trên đò dùng điện, ta sử
dụng như thế nào?
-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
2.Tìm hiểu bút thử điện
- Cấu tạo của bút thử điện :Đầu bút – điện trở – đèn báo– thân bút – lò xo – nắp bút– kẹp kim loại
- Dòng điện đi từ vật mangđiện điện trở đèn báo
cơ thể người xuống đất
- Độ sáng của đèn báo phảnánh độ lớn của dòng điệnqua đèn, phụ thuộc vào điệnáp thử
- Tay cầm bút phải chạm vàokẹp kim loại ở nắp bút, chạmđầu bút vào chỗ cần thửđiện Nếu đèn báo sáng làđiểm đó có điện
HĐ 3 : GV tổ chức cho HS thực hành (20ph)
- GV phân nhóm HS làm việc Bố trí dụng cụ và thiết bị cho mỗi nhóm
- Các nhóm thực hiện kiểm tra:
+ Thử rò điện của một số đò dùng điện
+ Thử chỗ hở cách điẹn của dây dẫn điện
+ Xác định dây pha của mạch điện
Trang 11HĐ 4 : Báo cáo kết quả thực hành : 4ph
- Báo cáo kết quả thực hành của mình vào giấy theo mẫu trang123/SGK
4 Hướng dẫn về nhà: 1ph
- Đọc trước bài thực hành tiếp theo trong SGK
+ Chuẩn bị: Chiếu hoặc nilon để trải ra nằmkhi thực tập cấp cứu hô hấpnhân tạo
+ Sào tre, gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô …
- Mẫu báo cáo của HS
- HS biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- HS biết sơ cứu được nạn nhân
- HS cĩ ý thức nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ minh hoạ (các trường hợp bị điện giật, cách giải thoát nạn nhân, cácphương pháp hô hấp nhân tạo…)
- Vật liệu - Dụng cụ :
+ Sào tre, gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô …
+ Tủ lạnh, dây dẫn điện để thực hành hai tình huống giả định
+ Chiếu hoặc nilon để trải ra nằmkhi thực tập cấp cứu hô hấp nhân tạo
- Mẫu báo cáo của HS
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội
dung của bài thực hành (3ph)
- Cho HS đọc và nghiên cứu yêu - Đọc và nắm bắt I.Chuẩn bị
Trang 12cầu và nội dung của bài thực hành
trong SGK/124 thông tin.
HĐ 2 : Thực hành tách nạn nhân
ra khỏi nguồn điện (tình huống
giả định) 5ph
- Các nhóm thảo luận để tìm ra
cách xử trí đúng nhất (an cho
người cứu và nhanh nhất) để tách
nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Mỗi nhóm tự đưa ra một tình
huống giả định khác, các nhóm
còn lại theo dõi và giải quyết tình
huống vừa đặt ra
- GV có thể yêu cầu HS đóng vai
người bị nạn, các nhóm thực hành
cứu người bị nạn, qua đó đgiá cho
điểm
- Các nhóm thảoluận và thốngnhất ý kiến
- HS hoạt độngtheo nhóm
- HS đĩng vai
II Nội dung và trình tự thực hành
1.Tách nạn nhân ra khỏinguồn điện
2.Sơ cứu nạn nhân
HĐ 3 : Thực hành sơ cứu nạn
nhân : 10ph
- Chia nhóm HS theo giới tính để
việc thực hành được tự nhiên và
đạt hiệu quả cao hơn
- Lần lượt mỗi nhóm cho từng HS
lên làm thử động tác sơ cứu nạn
nhân, các HS còn lại xem và rút
kinh nghiệm
- HS thực hành
HĐ 3 : GV tổ chức cho HS thực hành 20ph
- GV phân nhóm HS làm việc Bố trí dụng cụ và thiết bị cho mỗi nhóm
- Các nhóm thực hiện với yêu cầu :
+ Hành động nhanh và chính xác
+ Đảm bảo an toàn cho người cứu
+ Có ý thức học tập nghiêm túc
HĐ 4 : Báo cáo kết quả thực hành : 4ph
- Báo cáo kết quả thực hành của mình vào giấy theo mẫu trang127/SGK
4 Hướng dẫn về nhà: 1ph
- Đọc trước bài 36 - 37 trong SGK
- Chuẩn bị: Mẫu vật về các vật iệu dẫn điện, cách điêïn, dẫn từ
Trang 13Ngày soạn:23/01/2010
Ngày giảng:
Tiết 35 :
VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU :
- HS biết được loại vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệudẫn từ
- HS hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- HS biết được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồdùng điện
- HS hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- HS có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
- Hãy kể tên một vài vật liệu dẫn
điện thông dụng mà em biết?
- Đặc điểm chung của chúng đối
với điện là gì?
- GV giới thiệu điện trở suất của
vật liệu
- Vậy vật liệu dẫn điện tốt thì
phải có điện trở suất như thế nào?
- Vật liệu dẫn điện có vai trò như
thế nào trong các máy và đồ dùng
I Vật liệu kĩ thuật điện
1 Vật liệu dẫn điện :
Vật liệu dẫn điện là vậtliệu mà dòng điện chạy quađược
Vật liệu có điện trở suấtcàng nhỏ thì dẫn điện càngtốt
Vật liệu dẫn điện đượcdùng để chế tạo các phần tử(bộ phận) dẫn điện của cácloại thiết bị điện
Trang 14HĐ 2 : Tìm hiểu vật liệu cách
điện (7ph)
- Hãy kể tên một vài vật liệu cách
điện thông dụng mà em biết?
- Đặc điểm chung của chúng đối
với điện là gì?
- Vậy vật liệu cách điện tốt thì
phải có điện trở suất như thế nào?
- Vật liệu dẫn điện có vai trò như
thế nào trong các máy và đồ dùng
2 Vật liệu cách điện :
Vật liệu cách điện là vậtliệu không cho dòng điệnchạy qua được
Vật liệu có điện trở suấtcàng lớn thì cách điện càngtốt
Vật liệu cách điện đượcdùng để chế tạo các thiết bịcách điện, các phần tử (bộphận) cách điện của các loạithiết bị điện
HĐ 3 : Tìm hiểu vật liệu dẫn từ :
(8ph)
- Hãy kể tên một vài vật liệu dẫn
từ thông dụng mà em biết?
- Đặc điểm chung của chúng là
gì?
- GV giới thiệu một vài vật liệu
dẫn từ khác
- Vật liệu dẫn từ có vai trò như
thế nào trong các máy và đồ dùng
3 Vật liệu dẫn từ :
Vật liệu dẫn từ là vật liệumà đường sứac từ trườngchạy qua được
Vật liệu dẫn từ thườngdùng là thép kỹ thuật điện,anico, ferit, pecmaloi…
HĐ 4 : Tìm hiểu cách phân loại
đồ dùng điện gia đình (8ph)
- Hãy kể tên một vài đồ dùng
bằng điện trong gia đình?
- Công dụng của các đồ dùng điện
kể trên là gì?
- Các đồ dùng đó đã biến điện
năng thành các dạng năng lượng
1 Đồ dùng điện loại điện – quang :
Biến đổi điện năng thànhquang năng
2 Đồ dùng điện loại điện – nhiệt :
Biến đổi điện năng thànhnhiệt năng
3 Đồ dùng điện loại điện –
cơ :
Trang 15Biến đổi điện năng thành cơnăng.
HĐ 5 : Tìm hiểu các số liệu kỹ
thuật của đồ dùng điện (7ph)
- Khi mua các đồ dùng điện, ta
thường quan tâm đến các vấn đề
- Các số liệu kỹ thuật này giúp ích
gì cho người tiêu dùng?
- Để sử dụng đồ dùng điện được
bền lâu và an toàn, ta cần chú ý
III Các số liệu kỹ thuật :
Số liệu kỹ thuật quantrọng của đồ dùng điện làcác đại lượng điện định mứcvà các đại lượng đăc trưngcho chức năng của đồ dùngđiện như dung tích của nồi,bình …
1 Các đại lượng điện định mức
SGK - 132
2 Ý nghĩa của số liệu kỹ thuật
Các số liệu kỹ thuật giúp
ta lựa chọn đồ dùng điện phùhợp và sử dụng đúng yêu cầukỹ thuật
- Mắc đồ dùng điện vàonguyồn điện có điện áp bằngđiện áp định mức của đồdùng điện
- Không cho đồ dùng điệnlàm việc vượt quá công suấtđịnh mức
4 Củng cố: 3ph
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/130, 133
- Trả lời câu hỏi trong SGK/130, 133
5 Hướng dẫn về nhà: 2ph
- Tìm hiểu các công dụng của một số máy và thiết bị điện dân dụng trong giađình
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật và công dụng của một số máy và thiết bị điệndân dụng trong gia đình
- Đọc trước bài 38 SGK
Trang 16Ngày soạn:27/02/2010
Ngày giảng:
Tiết 36 :
Bài 38 + Bài 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT - ĐÈN HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU :
- HS biết được nguyên lý biến làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt
- HS hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt
- HS biết được nguyên lý làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang
- HS hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
II CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ về đèn điện
- Các đèn điện đuôi xoáy, đuôi ngạnh
- Các đèn điện huỳnh quang
III TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : 5ph
- Nêu cách phân loại đồ dùng điện?
- Trình bày các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện
- GV giới thiệu sơ lược về lịch sử
phát triển của của đèn điện
- Đèn điện thuộc nhóm đồ dùng
điêïn nào?
- Hãy kể tên một vào loại đèn
điện mà em biết?
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời
I Phân loại đèn điện :
Đèn điện tiêu thụ điệnnăng và biến đổi điện năngthành quang năng
Dựa vào nguyên lý làmviệc, người ta phân đèn điện
ra ba loại chính :
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện
HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của đèn
điện 10ph
- Hãy cho biết đèn sợi đốt gồm có
những bộ phận nào?
- Mỗi bộ phận trên được làm bằng
Trang 17- Các đuôi đèn thường được làm
bằng vật liệu gì?
- Đèn sợi đốt hoạt động như thế
nào?
- Đèn sợi đốt có những đặc điểm
gì?
- Các số liệu kỹ thuật của đèn sợi
đốt thường được ghi ở đâu?
a Sợi đốt : Có dạng lò xo
xoắn, thường làm bằngvonfram chịu được nhiệt độcao Sợi đốt là phần tử rấtquan trọng của đèn, ở đóđiện năng được biến đổithành quang năng
b Bóng thuỷ tinh : làm bằng
thuỷ tinh chịu nhiệt, bêntrong được bơm khí trơ(acgon, kripton…) để làmtăng tuổi thọ của sợi đốt
c Đuôi đèn : được làm bằng
đồng hoặc sắt tráng kẽm Cóhai kiểu đuôi: đuôi xoáy vàđuôi ngạnh
2 Nguyên lý làm việc :
Khi dòng điện chạy trongdây tóc đèn làm dây tócnóng lên đến nhiệt độ cao phát sáng
3 Đặc điểm của đèn sợi đốt :
a Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
b Hiệu suất phát quang thấp : chỉ khoảng 4% 5%
điện năng tiêu thụ được biếnđổi thành quang năng
c Tuổi thọ thấp: chỉ khoảng
HĐ 2 : Tìm hiểu đèn ống huỳnh
quang : 10ph
III Đèn ống huỳnh quang :
1 Cấu tạo :
Trang 18- Hãy cho biết đèn ống huỳnh
quang gồm những bộ phận nào?
- Ta thường thấy đèn có các chiều
- GV trình bày nguyên lý làm việc
của đền ống huỳnh quang
- Vậy ánh sáng của đèn được phát
ra từ thành phần nào?
- Vậy để thay đổi màu sắc ánh
sáng, ta cần thay đổi thành phần
nào?
- Theo em đèn ống huỳnh quang
có các đặc điểm gì?
- Vì sao phải mồi phóng điện cho
đèn huỳnh quang ?
- Các số liệu kỹ thuật thường được
ghi ở đâu trên đèn ống huỳnh
a Ống thuỷ tinh : Có các
chiều dài 0,3m; 0,6m; 1,2m;1,5m; 2,4m Mặt trong cóphủ lớp bột huỳnh quang.Bên trong chứa khí trơ và hơithuỷ ngân
b Điện cực : làm bằng dây
Vonfram có dạng lò xo xoắn,được tráng một lớp bari–ôxitđể phát ra tia điện tử
2 Nguyên lý làm việc :
Hiện tượng phóng điệngiữa 2 điện cực của đèn tạotia tử ngoại tác dụng vào lớpbột huỳnh quang phát ra ánhsáng Màu của ánh sáng phụthuộc vào lớp bột huỳnhquang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang :
a Hiện tượng nhấp nháy :
Đèn phát ra ánh sáng khôngliên tục, có hiệu ứng nhấp
nháy
b Hiệu suất phát quang :
khoảng 20% 25% điệnnăng tiêu thụ được biến đổithành quang năng
c Tuổi thọ của đèn: khoảng
8000 giờ
d Mồi phóng điện: Dùng
chấn lưu, và tắcte
4 Các số liệu kỹ thuật :
5 Sử dụng :
HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của đèn IV Đèn Compac huỳnh
Trang 19Compac huỳnh quang 5ph
- Theo em về nguyên tắc hoạt
động và cấu tạo, đèn compac
huỳnh quang và đèn ống huỳnh
quang có gì giống và khác nhau?
- HS trả lời quang:Nguyên lý làm việc : giống
đèn ống huỳnh quang
Cấu tạo : Chấn lưu đặt
trong đuôi đèn nên kíchthước gọn nhẹ và dễ sử dụng
HĐ 3 : So sánh đèn sợi đốt và
đèn huỳnh quang : 5ph
- Hãy so sánh giữa đèn sợi đốt và
đèn huỳnh quang, chúng có các
ưu và nhược điểm gì?
Ánh sáng liên tục
Không cần chấn lưu
*Nhược điểm
Không tiết kiệm điện năng
Tuổi thọ thấp
Đèn huỳnh quang
Tiết kiệm điện năng
Tuổi thọ cao
Ánh sáng không liên tục
Cần chấn lưu
4 Củng cố: 3ph
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/139
- Trả lời câu hỏi trong SGK/139
- Đọc phần Có thể em chưa biết trong SGK/139
5 Hướng dẫn về nhà: 2ph
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật và công dụng của một số máy và thiết bị điệndân dụng trong gia đình
- Đọc trước bài 40 SGK – chuẩn bị thực hành
Trang 20- HS hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.
- HS có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
II CHUẨN BỊ :
- Nguồn điện 220V lấy từ ổ điện, có cầu chì hoặc atomat ở phía trước ổ điện
- Vật liệu :
+ 1 cuộn băng dính cách điện
+ 5m dây điện 2 lõi
- Dụng cụ – thiết bị :
+ Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít
+ 1 đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m hoặc 1,2m
+ 1 bộ máng đèn ống
+ 1 chấn lưu điện cảm phù hợp với công suất đèn và điện áp nguồn
+ 1 tắcte
+ 1 phích cắm điện
+ 1 bộ đèn ống đã lắp sẵn
- Mẫu báo cáo của HS
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội
dung của bài thực hành 5ph
- Cho HS đọc và nghiên cứu yêu
cầu và nội dung của bài thực hành
- Đọc và giải thích ý nghĩa của các
số liệu kỹ thuật ghi trên đèn ống
huỳnh quang
- Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và
chức năng các bộ phận của đèn
ống huỳnh quang, chấn lưu, tắcte
- Quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch
điện của bộ đèn ống huỳnh quang
- Các nhóm thảoluận và thốngnhất ý kiến
- HS hoạt độngtheo nhóm
II Nội dung và trình tự thực hành
Trang 21để biết cách nối các phần tử trong
sơ đồ
+ Mạch điện của bộ đèn ống
huỳnh quang gồm những phần
tử gì?
+ Chấn lưu và tắc te được mắc
như thế nào đối với đèn ống
huỳnh quang?
+ Hai đầu dây ra ngoài của bộ
đèn ống huỳnh quang nối vào
đâu?
- Quan sát sự mồi phóng điện và
phát sáng
+ Sau khi đóng điện, quan sát
các hiện tượng xảy ra ở tắc te và
đèn ống huỳnh quang
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời-HS quan sát
HĐ 3 : GV tổ chức cho HS thực hành (20ph)
- GV phân nhóm HS làm việc Bố trí dụng cụ và thiết bị cho mỗi nhóm
- Các nhóm thực hiện với yêu cầu :
+ Hành động nhanh và chính xác
+ Đảm bảo an toàn điện
+ Có ý thức học tập nghiêm túc
HĐ 4 : Báo cáo kết quả thực hành : 4ph
- Báo cáo kết quả thực hành của mình vào giấy theo mẫu trang142/SGK
4 Hướng dẫn về nhà: 1ph
- Đọc trước bài 41 trong SGK
Ngày soạn:06/03/2010
Ngày giảng:
Tiết 38 :
Bài 41 + Bài 42: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – NHIỆT
BÀN LÀ ĐIỆN, BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
Trang 22- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bếp điện – nồi cơm điện.
- HS hiểu được các số liệu kỹ thuật của bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện
- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
II CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện – nhiệt
- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện
III TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : 5ph
- Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của sợi đốt và đèn huỳnh quang
- So sánh ưu và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Các đồ dùng loại điện – nhiệt
hoạt động dựa vào nguyên tắc
nào?
- Theo em, bộ phận chính trong
đồ dùng loại điện – nhiệt là bộ
phận nào?
- GV giới thiệu công thức tính
điện trở dây đốt
- Vậy điện trở của dây đốt phụ
thuộc vào những yếu tố gì?
- Vậy để có điện trở, ta làm các
dây đốt như thế nào?
- Tại sao dây tóc của đèn sợi đốt
lại mảnh và dạng lò xo xoắn?
I Đồ dùng loại điện - nhiệt
1 Nguyên lý làm việc :
Dựa vào tác dụng củadòng điện chạy trong dây đốt(nung) nóng, biến đổi điệnnăng thành nhiệt năng
2 Dây đốt nóng :
a Điện trở của dây đốt nóng
S
l
R : Điện trở dây đốt
ρ: Điện trở suất của vậtliệu
l : Chiều dài dây đốt
S : Tiết diện dây đốt
b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng :
- Dây đốt nóng làm bằngvật liệu dẫn điện có điện trởsuất lớn : Dây niken – crôm
ρ = 1,1.10-6Ωm; dây phero –crôm ρ = 1,3.10-6Ωm;
- Dây đốt nóng chịu được
Trang 23nhiệt độ cao : dây niken –crôm : 1000oC – 1100oC; dâyphero – crôm : 850oC.
HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo và
nguyên lý làm việc, số liệu kỹ
thuật và cách sử dụng bàn là
điện : 8ph
- Bàn là điện của gia đình em
gồm những bộ phận nào?
- Vì sao dây đốt phải làm bằng
vật liệu có điện trở suất lớn và
phải chịu được nhiệt độ cao?
- Theo em nguyên lý làm việc của
bàn là điện như thế nào?
- Chức năng của dây đốt nóng và
đế bàn là?
- Các số liệu kỹ thuật của bàn là
điện gồm những số liệu gì?
- Khi sử dụng bàn là, ta cần chú ý
một số điểm gì?
Gồm : dây đốt nóng và vỏ
a Dây đốt nóng : làm bằng
hợp kim niken – crôm chịunhiệt độ cao, được cách điệnvới vỏ
b Vỏ bàn là :
- Đế được làm bằng ganghoặc hợp kim nhôm
- Nắp được làm bằng đồng,thép mạ crôm hoặc nhựacứng chịu nhiệt
2 Nguyên lý làm việc :
Dòng điện chạy trong dâyđốt nóng toả nhiệt, nhiệtđược tích vào đế bàn làø làmnóng bàn là
3 Các số liệu kỹ thuật : SGK
4 Sử dụng :
Khi sử dụng cần chú ý :
- Sử dụng đúng điện áp địnhmức của bàn là
- Khi đóng điện, không đểmặt đế bàn là trực tiếp xuốngbàn hoặc để lâu trên mặt vải
- Chỉnh nhiệt độ phù hợp vớitừng loại vải, lụa…
- Giữ gìn mặt đế bàn là sạchvà nhẵn
- Đảm bảo an toàn về điệnvà nhiệt
Trang 24HĐ 3 : Tìm hiểu bếp điện : 10ph
- Hãy mô tả hình dạng và cấu tạo
của bếp điện mà em biết?
- Bếp điện có những loại nào?
- Bếp loại kín và loại hở khác
nhau như thế nào?
- Hiện nay loại bếp nào được sử
dụng phổ biến hơn? Vì sao?
- Các số liệu kỹ thuật của bếp
điện gồm những số liệu gì?
- Theo em công suất của bếp điện
so với các đồ dùng điện trong gia
đình như thế nào?
- Sử dụng bếp điện như thế nào
cho hợp lý và an toàn?
a Bếp điện kiểu hở
b Bếp điện kiểu kín
2 Các số liệu kỹ thuật : SGK
3 Sử dụng :
Bếp điện được sử dụng đểđun nấu thực phẩm Khi sửdụng cần chú ý :
- Sử dụng đúng điện áp địnhmức của bếp điện
- Không để thức ăn, nước rơivào dây đốt nóng
- Thường xuyên lau chùi bếpđiện
- Đảm bảo an toàn về điệnvà nhiệt
HĐ 4 : Tìm hiểu nồi cơm điện :
10ph
- Hãy mô tả hình dạng và cấu tạo
của nồi cơm điện mà em biết?
- Vỏ nồi cơm điện có gì đặc biệt?
- Soong thường được làm bằng vật
a Vỏ nồi : có 2 lớp, ở giữa có
lớp bông thuỷ tinh cáchnhiệt
b Soong : làm bằng hợp kim
nhôm, phía trong có phủ mộtlớp men chống dính
c Dây đốt nóng : làm bằng
Trang 25- Theo em dây đốt nóng của nồi
cơm điện có gì khác với dây đốt
nóng của bếp điện?
- Các số liệu kỹ thuật của nồi điện
gồm những số liệu gì?
- Sử dụng nồi cơm điện như thế
nào cho hợp lý và an toàn?
2 Các số liệu kỹ thuật : SGK
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/148
- Trả lời câu hỏi trong SGK/148
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/145
- Trả lời câu hỏi trong SGK/145
- Đọc phần Có thể em chưa biết trong SGK/145
5 Hướng dẫn về nhà: 2ph
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của bếp điện, bàn là điện
- Xem lại cấu tạo và đặc điểm của, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- Đọc trước bài 43 SGK
- Tranh vẽ và mô hình động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước
- Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt … động cơ điện, quạtđiện đã tháo rời
Nguồn điện 220V lấy từ ổ điện, có cầu chì hoặc atomat ở phía trước ổ điện
Trang 26- Dụng cụ, thiết bị :
+ Kìm, tua vít, một số cờ lê
+ 1 quạt bàn 220V
+ 1 quạt bàn đã tháo rời vỏ cách quạt, stato, rôto
+ 1 bút thử điện, 1 đồng hồ vạn năng
- Quạt điện, máy bơm nước còn tốt
- Các đồ dùng loại điện – cơ hoạt
động dựa vào nguyên tắc nào?
- Hãy miêu tả động cơ điện ở nhà
em?
- GV chỉ trên hình vẽ giới thiệu
cấu tạo của động cơ điện gồm
stato và rôto
- Nhìn trên hình vẽ, hãy cho biết
cấu tạo của stato?
- Dây quấn như thế nào với lõi
thép?
- Nhìn trên hình vẽ, hãy cho biết
cấu tạo của rôto?
- Dây quấn như thế nào với lõi
a Stato (Phần đứng yên) :
Stato gồm lõi thép và dâyquấn
Lõi thép hình trụ rỗngđược ghép bằng lá thép kỹthuật điện, có rãnh hoặc cựcđể quấn dây điện từ
Dây quấn làm bằng dâyđiện từ được đặt cách điệnvới lõi thép
b Rôto (Phần quay) :
- Rôto gồm lõi thép và dây
quấn
Lõi thép hình trụ đượcghép bằng lá thép kỹ thuậtđiện, có rãnh hoặc cực đểquấn dây điện từ
Dây quấn rôto kiểu lồng
sóc