1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁP ÁN HSG LÍ NINH BÌNH 2010-2011

5 299 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí ban đầu của thấu kính là O... Vậy vận tốc bè là v2.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2010 – 2011 Môn: VẬT LÍ

(Hướng dẫn chấm thi gồm 05 trang)

1

(4đ)

Ta dựng ảnh của S qua thấu kính bằng cách vẽ thêm truc phụ OI song

song với tia tới SK Vị trí ban đầu của thấu kính là O.

Sau thời gian t(s) thấu kính dịch chuyển một quãng đường OO1, nên

ảnh của nguồn sáng dịch chuyển quãng đường S1S2

SK

OI S S

O S SK

1

1 //

(1)

O H SK S S O S O SK1H

2

1 2

1 // ⇒ = (2)

Hình vẽ 0,5

0,5 Xét tứ giác OO1HIOI//O1HOO1//IHOO1HI nên là hình bình

hành, suy ra OI =O1H (3)

0,25

Từ (1), (2), (3) OO S S S OO S SS SO S O

S S

O S S S

O S

1 1

2 1

1 2

1 1 2

1 2 1

1

12

12 //

+

=

=

=

Mặt khác:

12

SO

O S IK

I S SK

OI ⇒ = = (*)

8

8

=

F O

F S IK

I S OK F

0,5

Từ (*) và (**) 2

4

8 8

8 12

1

1 = − = =

S O S OS1O= 12 2 = 24 cm (5) 0,5

Từ (4) và (5) 121224 31

2 1

+

=

S S

Ký hiệu vận tốc của thấu kính là v, vận tốc của ảnh là v1 thì

s m v v t

v

t v S S

OO

/ 3 3 3

1

.

1 1

2 1

1 = = ⇒ = =

Vậy vận tốc ảnh của nguồn sáng là 3 m/s

1

K

O1

I

S2

S1 F’

H

Trang 2

(4đ)

Gọi n là số đèn có thể mắc để công suất của đèn sai khác với công

suất định mức không quá 4% (nN*)

Điện trở của 1 bóng đèn là:

( )Ω

=

=

50

120 2

2

dm

dm d

P

U R

0,25

Gọi P là công suất của nguồn thì: P=I2 R+P CDP=( )nI d 2 R+P1.n

(với P1 là công suất thực tế của đèn, PCD là công suất cả cụm đèn)

0 1

2 1 1

2

1 ⋅ + ⋅ ⇒ ⋅ ⋅ + ⋅ − =





=

R

P n P R R

P n P

d d

(*)

0,25

0,5

- Trường hợp 1: P1 <P dm là 4%

( )W P

P1= 0 , 96 dm = 0 , 96 50 = 48

Thay số vào (*): 6 48 12000 0

288

48 ⋅ ⋅n2 + ⋅n− = Giải ra ta được : n= 88 (thỏa mãn) và n= − 136 (loại)

0,25

0,5

- Trường hợp 2: P1 >P dm là 4%

( )W P

P1 = 1 , 04 dm = 1 , 04 50 = 52

Thay số vào (*): 6 52 12000 0

288

52 ⋅ ⋅n2 + − = Giải ra ta được: n= 84 (thỏa mãn) và n= − 131 (loại)

0,25

0,5 Vậy 84 ≤n≤ 88 hay số bóng đèn thay đổi trong phạm vi từ 84 bóng

đèn 88 bóng thì công suất thực tế của bòng đèn sai khác với công suất

b) Khi n tăng thì

n

R

CD = giảm ⇒R m=(R CD+R) giảm

m

R P

U =

giảm do P không đổi

Vậy khi số đèn tăng từ 84 đến 88 thì U giảm, cụ thể:

0,25

Khi n= 84

( )Ω

= +

= +

=

7

66 6 84

288

R n

R

m

( )V R

P

7

66 12000

=

-+ R

I

Trang 3

Khi n= 88

( )Ω

= +

= +

=

11

102 6 88

288

R n

R

m

( )V R

P

11

102 12000

=

Vậy khi số đèn tăng từ 84 đến 88 thì hiệu điện thế nguồn thay đổi từ

3

(4đ)

Vì các đèn sáng bình thường do đó các giá trị thực tế trên các đèn

bằng các giá trị định mức ghi trên đèn

+ Theo Hình 1a: U1 = U2

+ Theo Hình 1b: I1 = I2

U3 = U1 +U2

1 2

1 2

1 2

R R

I I

0,25

Vậy Đ1 và Đ2 cùng loại

Từ trên ⇒I3 = 2I1, U3 = 2U1

Hay 3 1

2 2

Vậy R1 = R2 = R3 = R0

* Từ Hình 1a:

0

3 6

TM

R

0

6 2

TM

U

+ +

0

20

4

C

R

+

(1 điểm)

0,5

* Từ Hình 1b ta có:

0

1 3

6

TM

R R

R R

+ ,

,

0 0

6 3

TM

TM

U I

+ +

0,5

'

U I N

0

30.

270

U =UU = − = (2)

Đ 1

Đ 2

Đ 3

U

I 1

Đ 1 Đ

3

Đ

2

U

I 1 = I 2

I 3

Trang 4

Từ (1) và (2) ta có:

0

6

R

R = R ⇒ = Ω

Vậy U3 = 0

0

20.

12 4

R

R =

0,5

U1 = U2= 3

2

U

= 6(V)

I3 = 3

3

U

R = 2(A); I1 = I2 = 3

2

I

= 1(A)

0,5

PđmĐ1 = PđmĐ2 = U1I1 = 6W

PđmĐ3= U3I3=12.2 = 24W

0,5

4

(4đ)

Gọi vận tốc xuồng khi nước yên lặng là v1, Vận tốc dòng nước là v2

Vậy vận tốc bè là v2 Vận tốc xuồng khi xuôi dòng là v1+ v2; khi

ngược dòng là v1 – v2 và vận tốc khi xuồng bị hỏng là v2

Quãng đường xuồng đi được từ khi gặp bè tới khi bị hỏng là

(v1 – v2)0,5

0,5

Quãng đường xuồng bị trôi theo dòng nước là

0,25v2

0,5 Quãng đường đi được của xuồng kể từ khi sửa chữa xong tới khi gặp

bè lần thứ 2 là:

2,5 + (v1 – v2)0,5 - 0,25v2

0,5

Thời gian xuồng đi kể từ khi gặp bè lần thứ nhất tới khi gặp bè lần

thứ hai là

0,5 + 0,25 +

2 1

2 2

1 ) 0 , 5 0 , 25 (

5 , 2

v v

v v

v

+

− +

0,5 Thời gian bè đi từ khi gặp xuồng lần thứ nhất tới khi gặp xuồng lần

thứ hai là

2

5 , 2

Thời gian của chúng bằng nhau, nên ta có phương trình:

0,5 + 0,25 +

2 1

2 2

1 ) 0 , 5 0 , 25 (

5 , 2

v v

v v

v

+

− +

= 2

5 , 2

Giải phương trình này ta được v2 = 2 km/h

Vậy vận tốc dòng nước là 2 km/h

1

5

(4đ)

Phương trình cân bằng nhiệt độ khi đổ m (kg) nước vào bình là:

m0c1(t0- t1) = m1c1(t1 - tx) (1)

0,5 Thay số ta có: 5m0 = m1(20- tx) (2)

Phương trình cân bằng nhiệt sau khi cho thêm cục nước đá:

m2c2(0- t2) + λm2 + m2c1(t3 - 0)= (m0 + m1)c1(t1 – t3)

0,5

Trang 5

Thay số vào ta có:

m2(c1t3 - c2t2 + λ)= c1(m0 + m1)(t1 - t3)

⇒ m2(4200 5 + 2100 10 + 336 103 ) = (m0 + m1) 4200 (20 – 5)

378 103 m2 = 63 103 (0,4 + m1) ⇒ 6 m2 = 0,4 + m1 (3)

0,5

0,5 Theo đề bài M = m0 + m1 + m2 ⇒ m1=M - m0 - m2

Thay số:

m1=0,7 - 0,4 – m2 = 0,3 - m2 (4)

Thay số (4) vào (3) ta có: 6m2 = 0,4 + 0,3 - m2 ⇒ m2= 0,1 kg

0,5

0,5 Thay m2= 0,1 kg vào (4) ta có:

m1 = 0,3 - 0,1 = 0,2 kg

Từ 2 suy ra: tx = 20 - 0

1

5m

m = 20 - 5.0, 40, 2 =100C 0,5

0,5

Ngày đăng: 08/06/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  vẽ 0,5 - ĐÁP ÁN HSG LÍ NINH BÌNH 2010-2011
nh vẽ 0,5 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w