Môn Toán lớp 1 mở đờng cho trẻ đi vào thế giới kỳ diệu của toán học, rồi mai đây các em lớn lên các em sẽ không quên đợc những ngày đầu tiên đến trờng học đếm và tập viết 1,2,3 học các p
Trang 1Mục lục Phần một: Mở đầu
I Lý do chọn đề tài:
II Mục đích nghiên cứu:
III Đối tợng nghiên cứu:
IV Phạm vi nghiên cứu:
V Nhiệm vụ nghiên cứu:
VI Phơng pháp nghiên cứu:
VII Thời gian nghiên cứu:
Phần hai : Nội dung Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tì Chơng II: Thực trạng của đề tài: I/ Sơ lợc lịch sử của đề tài II/ Khảo sát chất lợng Chơng III: Giải quyết vấn đề I/ Một số giải pháp giải Toỏn lớp1 II/ Kết quả III/ Bài học kinh nghiệm Phần ba : Kết luận - Khuyến nghị II Kết luận
III Khuyến nghị
Trang 2Phần một: mở đầu
I Lý do chọn đề tài.
Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiờn đặt nền múng cho nền giỏo dục do vậy, người giỏo viờn tiểu học cũng sẽ là người đặt nền múng đầu tiờn cho thế hệ tương lai của đất nước, tạo ra con người phỏt triển toàn diện phự hợp với xu thế của thời đại, tiếp cận nắm bắt sự tiến bộ của nhõn loại trờn thế giới, hoà nhập với xu thế hội nhập Phự hợp với cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước trong thế giới hiện đại Xuất phỏt từ nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học ở Tiểu học, học sinh cần nắm được hệ thống kiến thức cơ bản, trờn cơ sở phỏt triển năng lực nhận thức, tư duy
độc lập của học sinh Trong luật phổ cập giỏo dục tiểu học cú ghi: “Giỏo dục Tiểu
học là nền tảng cho giỏo dục quốc dõn, cú nhiệm vụ xõy dựng và phỏt triển đạo đức, trớ tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hỡnh thành cơ sở ban đầu phỏt triển toàn diện nhõn cỏch cho con người Việt Nam xó hội chủ nghĩa ”.
Vỡ vậy bậc Tiểu học là bậc rất quan trọng trong việc hỡnh thành nhõn cỏch học sinh, là bước ngoặt trong đời sống của trẻ Đú là cỏnh cửa mở đầu cho quỏ trỡnh lĩnh hội tri thức của cỏc em Ở bậc Tiểu học cỏc em được học nhiều mụn trong đú mụn toỏn giữ vị trớ quan trọng, giữ vai trũ then chốt, cú tớnh chất mở đầu giỳp cỏc em lĩnh hội tri thức và là cụng cụ và phương tiện giỳp học tập và giao tiếp Thụng qua dạy Toỏn rốn cho cỏc em, tư duy suy luận, sỏng tạo gúp phần phỏt triển trớ thụng minh, cỏch suy nghĩ độc lập, trong sự hỡnh thành nhõn cỏch con người mới xó hội chủ nghĩa Qua việc học Toỏn học sinh rốn được cỏc mụn học khỏc như Tiếng việt, cung cấp kiến thức về Tự nhiờn và xó hội
Trang 3Nhận thức được tầm quan trọng của mụn Toỏn – Là giỏo viờn dạy Toỏn lớp 1 tụi đó đi sõu vào nghiờn cứu chương trỡnh SGK Từ đú thực hành vận dụng, tăng cường sự tự học của học sinh, sử dụng nội dung cơ bản hiện đại, thiết thực giỳp học sinh hỡnh thành phương phỏp tự học toỏn Học sinh tự phỏt hiện, tự giải quyết vấn
đề, tự chiếm lĩnh kiến thức mới
Tuy nhiờn trong thực tế dạy học Toỏn 1- Nhất là ở trường vựng cao- Vựng đặc biệt khú khăn, khả năng lĩnh hội tri thức của học sinh cũn nhiều hạn chế mà chương trỡnh SGK mang tớnh phổ cập với học sinh “đại trà” Do đú học sinh rất khú tiếp thu kiến thức
Môn Toán lớp 1 mở đờng cho trẻ đi vào thế giới kỳ diệu của toán học, rồi mai
đây các em lớn lên các em sẽ không quên đợc những ngày đầu tiên đến trờng học
đếm và tập viết 1,2,3 học các phép tính cộng,trừ các em không thể quên đợc vì đó là
kỉ niệm đẹp đẽ nhất của đời ngời và hơn thế nữa những con số, những phép tính đơn giản ấy cần thiết cho suốt cuộc đời của các em
Đó cũng là vinh dự và trách nhiệm của ngời giáo viên nói chung và giáo viên lớp 1 nói riêng Ngời thầy giáo từ khi chuẩn bị cho tiết dạy đầu tiên đến khi nghỉ hu không lúc nào dứt nổi trăn trở về những điều mình dạy và nhất là môn Toán lớp 1 là một bộ phận của chơng trình môn Toán ở tiểu học Chơng trình nó kế thừa và phát triển những thành tựu về dạy Toán lớp 1, nên nó có vai trò vô cùng quan trọng
không thể thiếu trong mỗi cấp học
Là một ngời giáo viên trực tiếp dạy lớp 1 và đặc biệt là dạy môn toán, Thực hiện chơng trình đổi mới giáo dục toán học lớp 1 nói riêng và ở tiểu học nói chung Tôi rất trăn trở và suy nghĩ nhiều để học sinh làm sao làm đợc các phép tính cộng, trừ mà việc giải toán có lời văn thì càng khó hơn đối với học sinh lớp 1 nên tôi chọn nghiên cứu SKKN “ Đổi mới phơng pháp dạy Toán lớp 1 ” và đi sâu vào phơng pháp giải bài toán có lời văn
II Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu PP dạy giải toán có lời văn nhằm mục đích:
Trang 4 Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của bài toán có lời văn.
Đọc hiểu - phân tích - tóm tắt bài toán
Giải toán đơn về thêm (bớt ) bằng một phép tính cộng ( trừ)
Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số
Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau
III - Đối tợng nghiên cứu
Học sinh lớp 1- Khu bán trú – Trờng TH&THCS Xà Hồ
IV Phạm vi nghiên cứu
Trong chơng trình toán1
Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
Từ tiết 81 cho đến tiết 108
V Nhiệm vụ nghiên cứu
Củng cố những kiến thức kĩ năng cơ bản, cụ thể đến phức tạp, khỏi quỏt hơn Coi trọng đỳng mức thực hành giải toỏn và tớnh Thực hiện tinh giản nội dung tăng cường thực hành vận dụng cỏc kiến thức số và phộp tớnh
Tớch hợp cỏc nội dung cú nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày
Rốn kĩ năng diễn đạt ứng dụng giải quyết tỡnh huống trong bài toán có lời văn Phỏt triển năng lực tư duy
Xõy dựng phương phỏp học toỏn dựa vào hoạt động của học sinh, giỳp học sinh tự học toỏn cú hiệu quả phỏt triển năng lực cho học sinh Hỗ trợ cho nhau cựng tạo ra phương phỏp học tớch cực cho cỏc em để cỏc em cú kiến thức sõu, cú hệ thống, là cơ sở vững chắc cho cỏc em học sinh cỏc lớp tiếp sau
Điều tra thực trạng trỡnh độ của học sinh lớp 1 Từ đú ra hệ thống bài tập phự hợp với trỡnh độ nhận thức của học sinh địa phương ở mọi đối tượng: Giỏi - khỏ - trung bỡnh - yếu nhằm phỏt triển năng lực tư duy cho cỏc em
Trang 5Qua sự đổi mới về phương phỏp giỏo viờn cũng biết vận dụng trong giảng dạy
để đạt hiệu quả cao trong quỏ trỡnh học Toỏn Từ đú biết thiết kế hệ thống bài tập phự hợp với trỡnh độ nhận thức của học sinh và phỏt triển tư duy trong học Toỏn 1
VI - Phơng pháp nghiên cứu
Trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài tụi đó sử dụng những phương phỏp sau:
- Phương phỏp nghiờn cứu lớ luận
- Phương phỏp điều tra, quan sỏt
- Phương phỏp tổng kết kinh nghiệm
- Phương phỏp nghiờn cứu Sư phạm
VII - Thời gian thực hiện
Tháng 8/2010: Khảo sát chất lợng HS
Tháng 9/2010: Đăng kí SKKN
Từ tháng 9/2010- tháng 3/2011: Thu thập thông tin; áp dụng sáng kiến ; viết đề cơng
Tháng 4/ 2011: Hoàn thành sáng kiến
Phần thứ hai: Nội dung.
Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài
Để đất nước ta hoà nhập với xu thế thời đại, cựng với cơ chế hội nhập, quốc
tế, tiến kịp với cỏc nước hiện đại trờn thế giới, đưa nước ta trở thành một cường quốc trờn thế giới Vỡ vậy phải đào tạo một thế hệ trẻ phự hợp với sự đổi mới làm chủ được vận mệnh của đất nước nờn Đảng và Nhà nước ta cú sự cải cỏch về giỏo dục để đỏp ứng được với sự phỏt triển của đất nước trờn con đường xõy dựng chủ nghĩa xó hội
Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Học sinh hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụng vào giải toán kết hợp với kíên thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong toán học Từ ngôn
Trang 6ngữ thông thờng trong các đề toán đa ra cho học sinh đọc - hiểu - biết hớng giải đa
ra phép tính kèm câu trả lời và đáp số của bài toán
Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn
đạt, tích cực góp phần phát triển t duy cho học sinh tiểu học
Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhng để học sinh đọc-hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng, vả lại việc viết lên một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn đề không đơn giản
Để đạt được hiệu quả cao trong quỏ trỡnh giảng dạy đũi hỏi người giỏo viờn luụn cú sự đổi mới phương phỏp giảng dạy cũng như trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp
vụ Nhất là đối với mụn Toỏn một mụn quan trọng ở tiểu học, đối với lớp 1 là lớp đầu cấp nờn lượng tri thức chưa nhiều Cần cho học sinh hiểu được bản chất hay tớnh quan trọng của bài toỏn cú lời văn và cỏch giải Từ đú tỡm ra con đường ngắn nhất, hay nhất cho một lời giải Đõy cũng là điều trăn trở nhất cho bản thõn tụi và đồng nghiệp Vỡ vậy khai thỏc và phỏt triển dạng bài toỏn cú lời văn trong SGK Toỏn 1 là điều cần thiết, cấp bỏch đối với giỏo viờn tiểu học để phự hợp với trỡnh
độ đối tượng học sinh của từng dịa phương
Chơng II: Thực trạng và những nguyên nhân
I Sơ lợc lịch sử của đề tài :
Trờng TH&THCS Xà Hồ có nhiệm vụ giáo dục trẻ trong chơng trình Tiểu học và THCS Là một trờng thuộc xã vùng cao vùng đặc biệt khó khăn quả thực còn quá nhiều khó khăn ,vất vả và thiếu thốn 100% nhân dân trên địa bàn sinh sống bằng nghề làm ruộng và nơng rẫy Cuộc sống thiếu thốn bấp bênh Trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm của Đảng và nhà nớc , cuộc sống của đồng bào cũng đợc nâng nên đáng kể song thiếu thốn và khó khăn vẫn còn đó Số hộ
đói nghèo còn nhiều
Trong quá trình giảng dạy lớp 1, tôi nhận thấy hầu nh giáo viên nào cũng phàn nàn khi dạy đến phần giải toán có lời văn HS rất lúng túng khi nêu câu lời giải,
Trang 7thậm chí nêu sai câu lời giải, viết sai phép tính, viết sai đáp số Những tiết đầu tiên của giải toán có lời văn mỗi lớp chỉ có khoảng 20% số HS biết nêu lời giải, viết
đúng phép tính và đáp số Số còn lại là rất mơ hồ, các em chỉ nêu theo quán tính hoặc nêu miệng thì đợc nhng khi viết các em lại rất lung túng, làm sai, một số em làm đúng nhng khi cô hỏi lại lại không biết để trả lời Chứng tỏ các em cha nắm
đ-ợc một cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn GV phải mất rất nhiều công sức khi dạy đến phần này
II Khảo sát chất lợng:
1 Kết quả điều tra năm học 2009-2010
Căn cứ vào kết quả khảo sát, có thể dễ dàng nhận thấy : Tỷ lệ học sinh viết đúng câu lời giải và làm đúng cả 3 bớc còn rất ít Có thể xác định từ những nguyên nhân sau:
2 Nguyên nhân từ phía GV:
GV cha chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trớc Những bài nhìn hình
vẽ viết phép tính thích hợp, đối với những bài này hầu nh HS đều làm đợc nên GV
tỏ ra chủ quan, ít nhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung vào dạy kĩ
TT
Lớp sĩ
số
HS viết
đúng câu lời giải
HS viết
đúng phép tính
HS viết
đúng đáp số
HS giải
đúng cả 3 bớc
Trang 8năng đặt tính, tính toán của HS mà quên mất rằng đó là những bài toán làm bớc
đệm , bớc khởi đầu của dạng toán có lời văn sau này Đối với GV dạy lớp 1 khi dạy dạng bài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, cần cho HS quan sát tranh tập nêu bài toán và thờng xuyên rèn cho HS thói quen nhìn hình vẽ nêu bài toán Có thể tập cho những em HS giỏi tập nêu câu trả lời cứ nh vậy trong một khoảng thời gian chuẩn bị nh thế thì đến lúc học đến phần bài toán có lời văn HS sẽ không ngỡ ngàng
và các em sẽ dễ dàng tiếp thu, hiểu và giải đúng
3/ Nguyên nhân từ phía HS:
Do HS mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần đầu, t duy của các em còn mang tính trực quan là chủ yếu Mặt khác với học sinh là ngời dân tộc thiểu số , hầu hết các em còn cha đọc thông viết thạo, các em đọc còn đánh vần nên khi đọc xong bài toán rồi nhng các em không hiểu nội dung bài toán, thậm chí có những em
đọc đi đọc lại nhiều lần nhng vẫn cha hiểu bài toán Vì vậy HS không làm đúng cũng là điều dễ hiểu
Chơng III: Giải quyết vấn đề I/Một số giải pháp giải toỏn :
1 Bài tập mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở mức
độ nhìn hình vẽ- viết phép tính Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ, suy nghĩ chọn phép tính thích hợp
Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ Ban đầu để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả :
VD: Bài 5 trang 46
a)
Trang 9
Chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có : 1 + 2 = 3
b) Đến câu này nâng dần mức độ - học sinh phải viết cả phép tính và kết quả
Và yêu cầu tăng dần, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ bài 4 trang 77 diễn
đạt theo 2 cách
Cách 1:
Có 8 hộp thêm 1 hộp , tất cả là 9 hộp
Cách 2: Có 1 hộp đa vào chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp
Trang 10
1 + 8 = 9
Tơng tự câu b : Có 7 bạn và 2 bạn đang đi tới Tất cả là 9 bạn
Cách 1:
Cách 2:
Đến bài 3 trang 85
Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:
Lúc đầu trên cành có 10 quả Sau đó rụng 2 quả Còn lại trên cành 8 quả
ở đây giáo viên cần động viên các em diễn dạt _ trình bày miệng ghi đúng phép tính
T duy toán học đợc hình thành trên cơ sở t duy ngôn ngữ của học sinh
Khi dạy bài này cần hớng dẫn học sinh diễn đạt trình bày động viên các em viết
đợc nhiều phép tính để tăng cờng khả năng diễn đạt cho học sinh
2 Bài tập mức độ 2: Đến cuối học kì I học sinh đã đợc làm quen với tóm tắt
bằng lời:
Bài 3 trang 87
B, Có : 10 quả bóng
Cho : 3 quả bóng
Còn : quả bóng?
Học sinh từng bớc làm quen với lời thay cho hình vẽ, học sinh dần dần thoát ly khỏi hình ảnh trực quan từng bớc tiếp cận đề bài toán Yêu cầu học sinh phải đọc và
Trang 11hiểu đợc tóm tắt, biết diễn đạt đề bài và lời giải bài toán bằng lời, chọn phép tính thích hợp nhng cha cần viết lời giải
Tuy không yêu cầu cao,tránh tình trạng quá tải với học sinh, nhng có thể động viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cách diễn đạt từ một hình vẽ hay một tình huống sách giáo khoa
3 Bài tập mức độ 3: Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh
tiếp cận với một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện ( tiết 81- bài toán có lời văn ) T duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết Giải toán có lời văn ban đầu đợc thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với t duy của HS
Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho biết gồm có 2 yếu tố
4 Bài tập mức độ 4: Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo
khoa đã nêu một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để học sinh làm quen.( Bài toán- trang 117)
Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề toán Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên dể giải bài toán có lời văn
Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhng phần tóm tắt cần
đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán đầy đủ, chính xác Câu lời giải trong bài giải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu nh nhau, tạo diều kiện cho HS diễn
đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình Quy ớc viết đơn vị của phép tính trong bài giải
HS cần nhớ để thực hiện khi trình bày bài giải
Bài toán giải bằng phép tính trừ đợc giới thiệu khi HS đã thành thạo giải bài toán có lời văn bằng phép tính cộng.GV chỉ hớng dẫn cách làm tơng tự,thay thế phép tính cho phù hợp với bài toán
Trang 12ở lớp 1,HS chỉ giải toán về thêm,bớt với 1 phép tính cộng hoặc trừ,mọi HS bình thờng đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nhẹ nhàng nếu đợc giáo viên hớng dẫn cụ thể
GV dạy cho Hs giải bài toán có lời văn cần thực hiện tốt các bớc sau:
- Đọc kĩ đề bài:Đề toán cho biết những gì?Đề toán yêu cầu gì?
- Tóm tắt đề bài
- Tìm đợc cách giảibài toán
- Trình bày bài giải
- Kiểm tra lời giải và đáp số
Khi giải bài toán có lời văn GV lu ý cho HS hiểu rõ những điều đã cho,yêu cầu phải tìm,biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thờng thành ngôn ngữ toán học,đó là phép tính thích hợp
Ví dụ,có một số quả cam,khi đợc cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm
vào,phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ,
Gv hãy cho HS tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập
t duy ngợc,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn
Ví dụ,với phép tính 3 + 2 = 5.Có thể có các bài toán sau:
- Bạn Hà có 3 chiếc kẹo,chị An cho Hà 2 chiếc nữa.Hỏi bạn Hà có mấy chiếc kẹo?
- Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà?
- Có 3 con vịt bơi dới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao.Hỏi có mấy con vịt dới ao?
- Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen.Hôm nay có 2 bạn đợc khen.Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn đợc khen?
Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu đợc từ một phép tính.Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho,HS sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn,chắc chắn hơn,t duy và ngôn ngữ của HS sẽ phát triển hơn
* Tìm ra điểm yếu của học sinh: