1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thao giang dia ly 9

2 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 33,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vùng có dân c đông đúc nhất, nền nông nghiệp thâm canh cao và cơ sở hạ tầng phát triển.. - Phân tích đợc u điểm, hạn chế của dân số đông và hớng giải quyết.. Hoạt động 2: Nhóm - Tìm hi

Trang 1

Ngày soạn: 05/11/2010

Tiết 22

Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng

- Nắm vững vị trí, giới hạn của vùng trên BĐ

- Hiểu rõ: Vùng có diện tích nhỏ nhng giao lu thuận lợi với các vùng trong nớc; đất đai, khí hậu là tài nguyên quan trọng

- Vùng có dân c đông đúc nhất, nền nông nghiệp thâm canh cao và cơ sở hạ tầng phát

triển

- Phân tích đợc u điểm, hạn chế của dân số đông và hớng giải quyết

2- Kĩ năng

- Đọc và phân tích đợc bản dồ, lợc đồ TN vùng ĐBSH và các bảng số liệu

3- Thái độ

- Yêu thiên nhiên, đất nớc mình

II chuẩn bị:

- BĐ TN ĐB Sông Hồng, HC Việt Nam

III phơng pháp

- Trực quan, thảo luận , phân tích

Iv/ Tiến trình lên lớp:

1 ÔĐTC:

2 Bài cũ: (Kết hợp bài mới)

3- Bài mới

* Giới thiệu: (SGK).

Hoạt động 1: Cá nhân

- Tìm hiểu VTĐL, giới hạn lãnh thổ vùng

đồng bằng Sông Hồng

GV treo BĐ: Cho HS đọc tên các tỉnh và đảo

trong vùng

DS = 17,5 triệu ngời (02) ? Tiếp giáp ?

? Nêu ý nghĩa KT-XH của vị trí địa lý vùng ?

(Châu thổ Sông Hồng nhỏ hơn ĐBSH, HN là

TT VH-KT - CTrị, đầu mối giao thông quan

trọng nhất)

Hoạt động 2: Nhóm

- Tìm hiểu về ĐKTN và TNTN của vùng

HĐ nhóm

N1: ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển

Nông nghiệp và đời sống ngời dân

? Tầm quan trọng của đê điều ? (phù sa, mở

rộng diện tích, cung cấp nớc sinh hoạt và đời

sống, giao thông; Đê ( ngăn lũ, bảo vệ thuỷ

sản )

N2: Tìm tên các loại đất, phân bố, tỷ lệ các

loại đất? ý nghĩa TN đất ?

N3: Khí hậu, khoáng sản, TN biển nh thế nào?

I Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ:

- Vùng có DT nhỏ (14.806 km2)

- Tiếp giáp: TD MN BB, BTB, Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ)

- Thuận lợi trong giao lu với các vùng khác và cả nớc

- Có thủ đô Hà Nội

II ĐK tự nhiên và TNTN(tích hợp GDMT)

- Diện tích rộng thứ 2 cả nớc (ĐBSH)

- Đất phù sa màu mỡ thích hợp trồng lúa nớc

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa (mùa đông lạnh, tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, trồng cây ôn

đới, cận nhiệt)

- TN KS: Đá xây dựng, đất sét, cao lanh, thân, khí TN

- TN biển và du lịch khá phong phú

Trang 2

- HS trình bày - GV Kết luận.

? Tại sao đất là TN quý nhất ?

? Đọc tên các danh thắng, di tích lịch sử ?

HĐ3: Cá nhân/ cặp:

- Tìm hiểu về đặc điểm dân c, xã hội

Dựa vào 20.2 kiến thức đã học hãy:

? So sánh MĐDSố của ĐBSH với cả nớc và

các vùng khác ?

? Dân c tập trung đông đúc có thuận lợi và

khó khăn gì đối với phát triển KT-XH ?

? Nêu hớng giải quyết ?

? Nhận xét tình hình dân c xã hội của vùng

với cả nớc (qua bảng 20.1)

? Cơ sở hạ tầng nông thôn có đặc điểm gì ?

? Trình bày một số nét về hệ thống đô thị của

vùng (mật độ dày, một số đô thị hình thành từ

lâu đời)

(HS trình bày, GV Kết luận)

III Đặc điểm dân c và xã hội(tích hợp

GDMT)

- DS đông, mật độ dân số cao nhất cả nớc

=>(nguồn LĐ, thị trờng )

- Trình độ dân trí cao - Khó khăn: Sức ép lên TNMT, việc làm

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nớc - Một số thành thị hình thành từ lâu đời: Hà Nội, Hải Phòng

V.củng cố.dặn dò - HS - GV kết luận nội dung bài học - Đọc chữ đỏ SGK - Hớng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3 tập BĐ - Hớng dẫn ở nhà học bài, chuẩn bị bài 21. * Mật độ DSố có thuận lợi và khó khăn gì? - TL: Nguồn LĐ dồi dào, thị trờng TT sản phẩm, dân c có trình độ thâm canh lúa n-ớc, giỏi nghề thủ công, tỷ lệ LĐ qua đào tạo tơng đối cao, đội ngũ tri thức, KH và công nghệ đông đảo - KK: Bình quân đất NN (lúa) thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu lớn về y tế, việc làm, VH- GD càng cao đòi hỏi đầu t lớn (Cả nớc 0,12ha/ngời, SH = 0,05 ha/ngời) * Tầm quan trọng của đê điều? - Ngăn lũ - Mở rộng diện tích (phù sa trong đất) - Thâm canh tăng vụ, làng mạc trù phú, CN-DV phát triển, lu giữ văn hoá vật thể * Hớng dẫn vẽ biểu đồ bài 3: - Xử lý số liệu diện tích đất BQ: Cả nớcd 0,12 ha/ngời, SH = 0,05 ha/ngời - Trục tung chia 15 đoạn, đoạn = 0,01 ha - Trục hoành ghi số đất CN, SH, trên đỉnh cột ghi số 0,05 ha và 0,12 ha VI- RúT KINH NGHIệM

Ngày đăng: 07/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w