Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách và các phân tử không khí trong bóng chuyển động không ngừng nên một số phân tử khí có thể lọt ra ngoài.. Nhiệt năng là tổng động n
Trang 1PHÒNG GD AN LÃO
TRƯỜNG THCS CHIẾN THẮNG
GV ra đề: Nguyễn Thị Hồng Điệp
ĐỀ KIỂM TRA KSCL LỲ II Môn : Vật Lý 8
Thời gian: 45’
I.Ma trận
N ội dung Nh ận bi ết Th ông hi ểu V ận d ụng T ổng
0,5 Đ 10,5 Đ
0,5 Đ
C8 2,0 Đ
2 2,5 Đ 4.Nhi ệt l ư ợng, nhi ệt dung ri
êng,n ăng su ât toả nhiệt
Nguy ên l ý truy ền nhi ệt
C4 0,5 Đ C9 5,0 Đ 25,5 Đ
5.Sự bảo toàn và chuyển hoá
6 Đ ộng c ơ nhi ệt C6
0,5 Đ
1 0,5 Đ
1 Đ
4C 2,0 Đ
2C 7,0 Đ
8
10 Đ
II.Nội dung
A. Trắc nghiệm(3Đ)
Câu1: Tại sao quả bóng bay dù được buộc thật chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A.Vì cao su đàn hồi nên sau khi bị thổi căng ra,nó tự động co lại
B Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua màng bóng ra ngoài
C Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách và các phân tử không khí trong bóng chuyển động không ngừng nên một số phân tử khí có thể lọt ra ngoài
D Vì khi mới thổi không khí còn nóng,sau đó lạnh dần nên co lại
Câu2:Câu nói nào sau đây nói về nhiệt năng là không đúng?
A Nhiệt năng là một dạng năng lượng
B Nhiệt năng là tổng động năng và thế năng của vật
C Nhiệt năng là năng lượng mà vật lúc nào cũng có
D Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Câu3: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt:
A.chỉ của chất khí B Của chất khí và chất lỏng
C.chỉ của chất lỏng D của cả chất khí, chất lỏng và chất rắn
Câu4:Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu có đơn vị là:
A J B J/ kg K
C JKg D J/kg
Câu5: Trong trường hợp nào sau đây không có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nhiệt năng hoặc ngược lại?
A Một vật vừa rơi từ trên cao xuống vừa nóng lên
B Búa máy đập vào cọc bê tông làm cọc lún xuống và nóng lên
C Miếng đồng thả vào nước đang sôi, nóng lên
D Đông cơ xe máy đang chạy
1
Trang 2Câu 6: Động cơ nào sau đây Không phải là động cơ nhiệt?
A Động cơ của máy bay phản lực
B Động cơ của xe máy Hon đa
C Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thuỷ điện Sông Đà
D Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện
B Tự luận(7Đ)
Câu 7(2Đ):
Một chiếc thìa bằng đồng và một thìa bằng nhôm có khối lượng và nhiệt độ ban đầu bằng nhau, được nhúng chìm vào cùng một cốc đựng nước nóng Hỏi:
a Nhiệt độ cuối cùng của hai thìa có bằng nhau không? Tại sao?
b Nhiệt lượng mà hai thìa thu được từ nước có bằng nhau không? Tại sao?
Câu 8(5Đ):
Một ấm nhôm có khối lượng 250g chứa 2kg nước ở 200C
a Tính nhiệt lượng cần để đun sôi lượng nước nói trên?Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K ,của nước là 4200J/kg.K
b Tính lượng củi khô cần để đun sôi lượng nước nói trên? Biết năng suất toả nhiệt của củi khô là 10.106J/kg và hiệu suất sử dụng nhiệt của bếp là 30%
III Đáp án - Biểu điểm
A. Trắc nghiêm(3Đ)
B T ự luận (7 Đ)
Câu7: (2Đ)
a.Nhiệt độ cuối cùng là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt.(0,5Đ)
- Do đó nhiệt độ cuối cùng của hai thìa đều bằng nhau.(0,5Đ)
b.Nhiệt lượng hai thìa thu được từ nước không bằng nhau.(0,5Đ)
- vì độ tăng nhiệt độ của hai thìa giống nhau nhưng nhiệt dung riêng của đồng và nhôm khác nhau.(0,5Đ)
Câu 8(5Đ)
Tóm tắt (0,5đ)
giải(4,5Đ)
a Nhiệt lượng ấm nhôm thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C là:
Q1 = m1C1(t2 – t1 )
Thay số Q1 = 0,25.880.( 100 -20 ) = 17600(J) 0,5Đ0,5Đ Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C là
Q2 = m2C2(t2 – t1 )
Thay số Q2 = 1.4200.(100 -20) = 336000(J) 0,5Đ0,5Đ Nhiệt lượng cần thu vào để đun sôi 250g nước từ 200C là
b Gọi Q* là nhiệt lượng do củi khô cung cấp, ta có:
Q* = q.m
mặt khác H = Q/Q* 100%
->Q*= Q/ H 100%
= (353600: 30%).100% =1178667(J)
0,25Đ 0,25Đ 0,25Đ Lượng củi khô cần dùng là:
Q* = q.m -> m = Q*: q
m= 1178667 : 10.106 = 0,118kg 0,25Đ0,5Đ
2