1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 câu hỏi lâm sinh ôn thi

23 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Theo bạn khái niệm về rừng được hiểu ntn là đúng đán và toàn diện nhất? ý nghĩa của những hiểu biết này Ngay từ buổi bình minh của lsử cho đến nay trg thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay con người đã gắn bó với rừng. Bởi vì rừng là nơi cung cấp thức ăn, lâm sản, sản phẩm phục vụ con người, Rừng là nguồn gen quí, tiến hoá của động TV,rừng có vai trò phòng hộ, bảo vệ đất, nước.... Bên cạnh đó rừng còn có chức năng xã hội quan trọng là nơi danh lam thắng cảnh, vui vhơi, giải trí... Rừng có vai trò, chức năng quan trọng như vậy nên phải có nhận thức đúng đắn và toàn diện nhất 1. Khái niệm hệ ST nói chung: Năm 1935 Tenslay đã viết: Mặc dù các cơ thể sống có kỳ vọng muốn tách riêng mình ra để dành được một sự chú ý đặc biệt nhg thực tế các cơ thể sống ko thể tách rời ra khỏi môi trường cụ thể xung quanh mà chúng cùng môi trường làm thành một hệ thống vật lý thống nhất. Những hệ vật lý như thế gọi là những đơn vị cơ bản của tự nhiên gọi là HST Năm 1957 Vili dùng khái niệm HST để chỉ : một đơn vị tự nhiên bgồm một tập hợp các yếu tố sống và ko sống do kết quả tương tác của các ytố ấy tạo nên một hệ thống ổn định, tại đây có một chu trình vchất giữa thành phần sống và ko sống. Theo E.P.Odum: HST là đơn vị chức năng cơ bản trong STH, trong đó bao gồm các tphần SV và hc vô sinh, giữa các tphần đó luôn có ah qua lại đến tchất của nhau và đều cần thiết cho nhau để giữ gìn sự sống dưới dạng như đã tồn tại trên trái đất 2. Thành phần hệ ST rừng

Trang 1

CẪu 1: Theo bỈn khÌi niệm về rửng Ẽ ùc hiểu ntn lẾ Ẽụng ẼÌn vẾ toẾn diện nhất? ý nghịa cũa nhứng hiểu biết nẾy

Ngay tử buỗi bỨnh minh cũa lsữ cho Ẽến nay trg thởi ẼỈi cÌch mỈng khoa hồc ký thuật ngẾy nay con ngởi Ẽ· g¾n bọ vợirửng Bỡi vỨ rửng lẾ nÈi cung cấp thực Ẩn, lẪm sản, sản phẩm phừc vừ con ng ởi, Rửng lẾ nguổn gen quÝ, tiến hoÌ cũa ẼờngTV,rửng cọ vai trò phòng hờ, bảo vệ Ẽất, nợc Bàn cỈnh Ẽọ rửng còn cọ chực nẨng x· hời quan trồng lẾ nÈi danh lam th¾ngcảnh, vui vhÈi, giải trÝ

Rửng cọ vai trò, chực nẨng quan trồng nh vậy nàn phải cọ nhận thực Ẽụng Ẽ¾n vẾ toẾn diện nhất

1 KhÌi niệm hệ ST nọi chung:

- NẨm 1935 Tenslay Ẽ· viết: Mặc dủ cÌc cÈ thể sộng cọ kỷ vồng muộn tÌch riàng mỨnh ra Ẽể dẾnh Ẽùc mờt sỳ chụ ý Ẽặc biệt nhg thỳc tế cÌc cÈ thể sộng ko thể tÌch rởi ra khõi mẬi trởng cừ thể xung quanh mẾ chụng củng mẬi trởng lẾm thẾnh mờt

hệ thộng vật lý thộng nhất Nhứng hệ vật lý nh thế gồi lẾ nhứng ẼÈn vÞ cÈ bản cũa tỳ nhiàn gồi lẾ HST

- NẨm 1957 Vili dủng khÌi niệm HST Ẽể chì : mờt ẼÈn vÞ tỳ nhiàn bgổm mờt tập hùp cÌc yếu tộ sộng vẾ k o sộng do kết quả tÈng tÌc cũa cÌc y/tộ ấy tỈo nàn mờt hệ thộng ỗn ẼÞnh, tỈi ẼẪy cọ mờt chu trỨnh v/chất giứa thẾnh phần sộng vẾ ko sộng Theo E.P.Odum: "HST lẾ ẼÈn vÞ chực nẨng cÈ bản trong STH, trong Ẽọ bao gổm cÌc tphần SV vẾ h/c vẬ sinh, giứa cÌc t/phần

Ẽọ luẬn cọ a/h qua lỈi Ẽến t/chất cũa nhau vẾ Ẽều cần thiết cho nhau Ẽể giứ gỨn sỳ sộng dợi dỈng nh Ẽ· tổn tỈi tràn trÌi Ẽất"

4 ThẾnh phần SV bao gổm: sinh vật tỳ dớng vẾ sinh vật dÞ dớng

- Sinh vật tỳ dớng (SVSX): chũ yếu lẾ TV mẾu xanh ngoẾi ra còn cọ VK q/hùp vẾ VK hoÌ tỗng hùp, nọ cọ k/nẨng tỈo ra thực

Ẩn cho bản thẪn tử cÌc v/chất v/cÈ ẼÈn giản khi nọ sữ dừng NL mặt trởi Ẽể q/hùp

- Sinh vật dÞ dớng: lẾ nhứng SV sữ dừng SV khÌc lẾm TẨ XÐt về bản chất lẾ sữ dừng s¾p xếp lỈi vẾ phẪn huỹ chất hứu cÈ

phực tỈp, chia lẾm hai nhọm: SV tiàu thừ vẾ SV phẪn huỹ

+ SV tiàu thừ (SVTT) : Chũ yếu lẾ ưV, nọ Ẩn cÌc SV khÌc hoặc nhứng phần nhõ cÌc vật chất h/cÈ, bản thẪn nọ ko thể tỳ

tỈo ra nguổn TA cho mỨnh Chia lẾm 3 loỈi:

SVTT bậc 1: Ẩn trỳc tiếp SVSX: ưV Ẩn TV, ưV vẾ TV sộng ký sinh tràn cẪy

SVTT bậc 2: Ẩn SVTT bậc 1, ưV Ẩn thÞt ưV Ẩn TV

SVTT bậc 3: Ẩn SVTT bậc 2, Ẽờng vật Ẩn thÞt cÌc Ẽờng vật khÌc

+ Sinh vật phẪn huỹ: chũ yếu lẾ VSV vẾ nấm, chụng fẪn huỹ cÌc h/chất phực tỈp thẾnh nhứng chất ẼÈn giản Ẽể cho cÌc SV

tỳ dớng sữ dừng

CÌc t/phần cũa HST cọ mqh Tường qua lỈi vẾ cÌc t/phần nẾy luẬn cọ sỳ biến Ẽỗi về sộ lùng theo (t) SVSX hấp thừ NL mtrởi

vẾ chuyển hoÌ nọ thẾnh NL cũa cÌc mội liàn kết HH SVTT khi Ẩn cÌc sphẩm sÈ cấp sé tÌch mlhệ nẾy NL g/phọng ra sé Ẽùc SV

dÞ dớng sữ dừng Ẽể ctỈo nàn cthể cũa nọ Cuội củng SV phẪn huỹ tÌch mlh HH cÌc chất h/cÈ Ẽ· Ẽùc phẪn giải vẾ XD nàn cthểcũa mỨnh Kết quả lẾ tất cả NL Ẽùc TV tỈo ra Ẽ· Ẽùc sữ dừng CÌc chất h/cÈ Ẽùc phẪn giải thẾnh cÌc chất v/cÈ vẾ Ẽùc quay trỡlỈi vợi TV

3 QuÌ trỨnh tỗng hùp vẾ phẪn huỹ cÌc chất hứu cÈ trg hệ ST

Trg HST luẬn2 diễn ra qtrỨnh Σ hùp vẾ phẪn huỹ cÌc chất h/cÈ 2 qtrỨnh Ẽọ diễn ra Ẽổng thởi, qtrỨnh Σ hùp tỈo ra tiền Ẽề vậtchất vẾ nẨng lùng cho quÌ trỨnh phẪn huỹ QuÌ trỨnh phẪn huỹ tỈo ra tiền Ẽề cho quÌ trỨnh Σ hùp

* QuÌ trỨnh tỗng hùp cÌc chất hứu cÈ:

- TV mẾu xanh: cọ vai trò qtrồng bậc nhất trg duy trỨ sỳ sộng, chụng Ẽảm nhận c/nẨng Σ hùp cÌc chất h/cÈ (P, L, G) tử cÌcchất v/cÈ trg mt vật lý xung quanh dợi Ìsmt thẬng qua TD SH cũa chất diệp lừc QtrỨnh qhùp nẾy TV mẾu xanh chuyển hoÌquang nẨng cũa a/s mặt trởi thẾnh hoÌ nẨng tổn tỈi trg cÌc hùp chất hứu cÈ phực tỈp

CO2 + H2O + Ì/s mt + hệ men qhệ vợi diệp lừc -> (CH2O)n + H2O + O2

Bản chất: phản ựng Ậxi hoÌ khữ; oxy hoÌ nợc giải phọng oxy vẾ khữ dioxit cacbon thẾnh hydrat cacbon vẾ giải phọng nợc

- VK qhùp: cúng tiến hẾnh Σ hùp chất h/cÈ, cọ qhùp nhng ko giải phọng O2 vẾ H2O mẾ g/phọng H2S VK qhùp sộng trng mtH2O Chụng ko cọ vtrò lợn trong qtrỨnh Σ hùp cÌc chất h/cÈ nhng vỨ chụng cthể sộng Ẽùc trong cÌc mt hoẾn toẾn ko thÝch hùp vợi

TV mẾu xanh nàn cọ vai trò I ẼÞnh trg tuần hoẾn 1 sộ ntộ trầm tÝch ỡ nợc

- Vi khuẩn hoÌ tỗng hùp: lẾ SVSX, Chụng lấy nẨng lùng cần thiết Ẽể Ẽa CO2 vẾo trg tphần cũa tế bẾo ko bÍng qhùp mẾ

bÍng Ậxy hoÌ HH nhứng h/chất vcÈ ẼÈn giản: NH3, NO2(thẾnh nitrat), sunfit (thẾnh lu huỷnh), FeO thẾnh Fe2O3 Chụng cthểsộng trg bọng tội nhg cần cọ Ậxy Tràn quan Ẽiểm d2 nàn coi chụng thuờc nhọm chuyển giứa SV tỳ dớng vẾ dÞ dớng vd: VK cộ

ẼÞnh ẼỈm giứ vai trò qtrồng trg Ckỷ tuần hoẾn N2

Tộc Ẽờ Ẽổng hoÌ NL a/s cũa SV tỳ dớng trg qtrỨnh qhùp vẾ hoÌ Σ hùp Ẽùc coi lẾ NS sÈ cấp cũa HST

* QuÌ trỨnh phẪn huỹ cÌc hùp chất hứu cÈ:

Bàn cỈnh qtrỨnh Σ hùp chất h/cÈ, trg HST còn diễn ra quÌ trỨnh phẪn huỹ hùp chất h/cÈ thẬng qua htùng hẬ hấp lẾ quÌ trỨnhOXH SH giải phọng nẨng lùng Cọ 3 loỈi

- HẬ hấp hiếu khÝ: chất OXH lẾ khÝ oxy (phẪn tữ) liàn kết vợi H2 ưẪy lẾ qtrỨnh ngùc lỈi vợi qtrỨnh qhùp TV, ưV bậc cao, VK

sữ dừng qtrỨnh nẾy Ẽể lấy nẨng lùng duy trỨ hoỈt Ẽờng sộng vẾ Ctrục tế bẾo Sản phẩm hẬ hấp: CO2, H2O vẾ vật chất tb

- HẬ hấp kÞ khÝ: chất OXH lẾ chất vẬ cÈ, khÝ O2 ko tham gia p HẬ hấp kþ khÝ lẾ cÈ sỡ hoỈt Ẽờng cũa chũ yếu cũa vật hoỈi

sinh (vi khuẩn, nấm men, nấm mộc)

- Làn men: giộng nh qtrỨnh h2 kÞ khÝ, chất OXH lẾ chất h/cÈ ưỈi diện cho loỈi h2 nẾy lẾ nấm men Nấm men Ẽọng vai tròqtrồng trg qtrỨnh phẪn huỹ cặn b· TV

Sỳ khÌc nhau cuẩ ba loỈi hẬ hấp nẾy lẾ chất Ậxy hoÌ

Liàn hệ: - Rửng ngập mặn lẾ loỈi rửng diễn ra quÌ trỨnh trao Ẽỗi chất mỈnh nhất

Trang 2

- Qtrình phân giải kém: nơi to thấp (núi cao), ngập nớc (rừng tràm) tạo tầng mùn dày -> nguy cơ cháy rừng

4 Dòng năng lợng trg hệ ST:

NL là phơng tiện để sinh công Tính chất của NL đợc thể hiện ở 2 Qluật:

+ QL1 (bảo toàn NL): NL ko tự nhiên sinh ra và cũng ko tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hoá tự dạng này sang dạng khác.+ QL2 (ql chuyển hoá của NL): Qtrình chuyển hoá NL từ dạng này sang dạng khác ko bao giờ bảo toàn đợc nguyên ven 100%.Dòng năng lợng chủ yếu bên ngoài đi vào hệ ST và bức xạ a/s mặt trời; ngoài ra còn bức xạ nhiệt sóng dài từ các vật thể ở

cự ly gần và các nguồn năng lợng bổ sung từ các nguồn thiên nhiên của môi sinh nh hiện tợng bồi đắp phù sa của các hệ STven biển, hiện tợng bồi tụ ở vùng trũng và chân đồi Bón phân cho hệ ST là nguồn năng lợng bổ sung nhân tạo

Lợng bức xạ mặt trời tuy lớn nhng TV chỉ sử dụng đợc 1% cho qtrình qhợp, phần bức xạ còn lại phản xạ trong k2, duy trì to vàxúc tiến qtrình thoát hơi nớc của TV

TV màu xanh tích luỹ NL dới dạng các h/chất h/cơ nh P, L, G… các chất h/cơ này đợc chuyển hoá thành thế năng ở các SVtiêu thụ và tạo nên chuỗi TA Mỗi loại TV trong một chuỗi TA tạo nên một bậc d2 NL khi đi qua mỗi bậc d2phải tiêu phí mất 80-90% thế năng hoá học để chuyển thành nhiệt Vì vậy, số lợng bậc d2 của mỗi chuỗi TA ko phải vô tận mà hạn chế Có 2 loạichuỗi TA:

-Chuỗi chăn nuôi: bắt đầu từ cây xanh- áVTTbậc 1 - SVTT bậc 2 - SVTT bậc 3

-Chuỗi vật phế thải: (chuỗi ăn chất h/cơ vụn nát): bắt đầu từ chất h/cơ chết - VSV Sdụng các phế thải làm TA - thực khuẩn phế

vật - SV ăn thịt thực khuẩn phế vật

Bởi vì mỗi loài SV có nhiều nguồn TA khác nhau nên các chuỗi TA liên kết chặt chẽ với nhau và tạo nên một mạng lới TAtrong HST

Dòng NL trong HST có thể mô phỏng 1 cách tổng quát nh sau: (sơ đồ)

Do sự mất mát NL trong mỗi lần v/chuyển và tuỳ theo số lợng bậc d2, mỗi HST có một Ctrúc d2 xác định Cơ sở định lợngCtrúc d2 dựa vào số NL đợc cố định trên một đvị diện tích trong một đơn vị (t) trong các bậc d2 tuần tự và đợc biểu thị bằng môhình tháp ST với đáy là bậc d2 thứ nhất Mỗi HST có một mô hình tháp ST đặc trng chỉ cho ta thấy Ctrúc d2 và mức độ tận dụng

NL hữu hiệu qua mỗi bậc d2

5.Chu trình sinh địa hoá học (CTSĐHH)

CTSĐHH là chu trình tuần hoàn v/chất (các ntố HH) theo con đờng đặc trng từ mt bên ngoài vào SV rồi lại trở lại mt bênngoài Trg các chu trình này, các ntố khoáng xâm nhập vào cơ thể SV trong qtrình strởng và đi vào t/phần các chất h/cơ Khi

SV chết đi, chúng lại trở về mt xquanh, chúng đợc phân phối lại, chuyển hoá phức tạp và cuối cùng đi vào cơ thể mới Vềnguyên tắc, các CTSĐHH đều tuần hoàn khép kín để bảo tồn các ntố HH ko bị hao hụt mất đi và duy trì cân bằng ST trong mtsống của SV

Có hai kiểu chu trình sinh địa hoá học:

5.1 Chu trình của các chất khí với nguồn vốn dự trữ trong khí quyển hay trong thuỷ quyển

Kiểu chu trình này gồm có các chu trình cacbon, nitơ, nớc, oxy v v… Chu trình cacbon và chu trình nớc là vô cùng mẫn cảm

đối với hoạt động của con ngời và dễ gây ả/h đến thời tiết và khí hậu trên trái đất Chu trình Nitơ và chu trình chất khí rất phứctạp, nó là yếu tố giới hạn hay kiểm soát số lợng các sinh vật

Chu trình cacbon- một trong những chu trình quan trọng nhất đối với sự tồn tại của loài ngời Trong thiên nhiên, nguồn C có thể

ở dạng khí trg khí quyển hoặc dạng hoà tan trong nớc Trong qtrình qhợp, TV sử dụng CO2 để Σ hợp thành các chất h/cơ dớit/dụng của NL a/smt Các chất h/cơ này là nguồn d2 cho ĐV, con ngời và TV ko có diệp lục Ngợc lại, khi SV h2 lại thải CO2 vào khíquyển Khi cơ thể chết đi SV hoại sinh lại phân huỷ và khoáng hoá các xác chết, giải phóng C đi vào Tphần khí quyển dới dạngCO2 Đó là sự “hô hấp của đất”

Trong trờng hợp mt chua hoặc thiếu k2, SV hoại sinh ko có k/n hđộng thì sphẩm h/cơ tích luỹ ở dạng than bùn; đến đây chutrình cacbon bị ngừng lại Những mỏ than đá và dầu hoả mà hiện nay con ngời đang khai thác là kết quả của sự tích luỹ cáchợp chất hữu cơ bị chôn vùi trong các niên đại địa chất xa xa

ở trong mt nớc cũng diễn ra sự ngng đọng chu trình cácbon ở đây C đợc tích luỹ ở dạng CaCO3 (đá vôi, san hô) có nguồn gốc

HH hoặc SV Khi CaCO3 còn bị chìm ngập trong mt nớc thì khối lợng C này còn bị ngng đọng ngoài chu trình Chỉ khi nào CaCO3tiếp xúc với khí quyển, đá vôi bị phong hoá dới t/dụng của SV và của nớc ma thì C lại tham gia vào chu trình

Hđ của con ngời cũng tham gia vào việc giải phóng C đợc tích luỹ trong đá mẹ nh nung vôi Trong những năm gần đây, quátrình công nghiệp hoá, đô thị hoá, hoá học hoá, nạn phá rừng ở các n ớc nhiệt đới v v đã làm hàm lợng CO2 trong khí quyểntăng lên dần, gây nên “ hiệu ứng nhà kính”, to k2 trái đất tăng dần, khí hậu biến đổi đáng kể Ngời ta dự đoán đến thế kỷ 21,nếu to k2trái đất tăng lên, băng giá ở hai cực trái đất tan ra sẽ làm mực nớc biển trên toàn cầu dâng cao lên hàng mét Chínhvì vậy, việc bảo vệ rừng, duy trì phát triển “vành đai xanh” quang hợp của sinh quyển đang trở thành vấn đề thời sự thu hút sựquan tâm của loài ngời

5 2 Chu trình lắng đọng trầm tích với nguồn nớc dự trữ nằm trg vỏ trái đất

Đa số các ntố HH tồn tại trong mt đất nhiều hơn mt k2 Các ntố đó đều tham gia vào chu trình lắng đọng trầm tích theo con

đờng phong hoá kết tủa, tạo núi, hoạt động của núi lửa và vận chuyển SH Dới đây ta n/cứu chu trình phốt pho là một trongnhững chu trình lắng động

Trong truỗi TA của HST, các SVTT khoáng hoá các h/chất h/cơ chứa phốt pho có trong các cơ thể đã chết tạo thành cácmuối phốt phát để rễ cây hấp thụ cho qtrình sống của TV Ngoài ra rễ cây còn sử dụng một phần nhỏ P chứa trong qtrìnhkhoáng hoá đá mẹ, còn lại phần lớn P xuất hiện trg qtrình này đi theo Ctrình nớc vào các đại dơng lắng đọng dới đấy biển vàlàm TA cho các SVphù du Khi các SV này chết đi P lại tiếp tục lắng đọng dới đấy biển Đến đây một khối lợng lớn P đợc tách

ra khỏi chu trình , một phần lớn P đợc các loài chim biển đem trả lại cho lục địa dới dạng phân Hđộng của con ngời KThác cábiển phục vụ đ/sống và nông nghiệp cũng đang góp phần vào việc di chuyển lợng P từ biển vào lục địa Tuy nhiên cơ chếhoàn lại P cho Ctrình ko hoàn toàn khép kín Nhu cầu Sdụng P là rất lớn trg khi đó l ợng P trả lại cho Ctrình lại nhỏ Điều này

đang là mối lo ngại cho việc duy trì sự cân bằng ST trg phạm vi Kquyển

* Bản chất dòng năng lợng và chu trình sinh địa hoá trg hệ ST khác nhau:

NL thì đợc biến đổi và v/chuyển theo dòng qua các chuỗi TA, khi đi qua mỗi bậc d2 phần lớn bị tiêu hao chuyển thành nhiệt

và cuối cùng đi ra khỏi HST dới dạng nhiệt năng Nh vậy NL chỉ đợc sử dụng 1 lần V/chất trg chu trình sinh địa ko mất đi,chúng vận động tuần hoàn và ít nhiều khép kín nên nó đợc sử dụng nhiều lần

Trang 3

Bản chất ST của vấn đề bv TNguyên TN là ở chỗ duy trì qtrình tuần hoàn khép kín của vậ/chất trg khí quyển Phá rừng là 1trg các nguyên nhân phá vỡ chu trình sinh địa hoá, phá vỡ cân bằng ST.

Rừng gồm các Tphần TV, ĐV, VSV, giữa các Tphần có qhệ với nhau tạo ra các dòng NL và có chu trình sinh địa hoá

Nh vậy, 1 HST gọi là rừng khi các SVSX là những loài cây gỗ có N đủ lớn để tri phối tất cả các thành phần khác, chi phối ytốvật lý mtrờng (tiểu h/cảnh rừng)

+ Theo Sucasep, 1964: R là 1 quần lạc sinh địa Quần lạc sinh địa rừng là một khoảnh rừng bất kỳ có sự đồng nhất về thành phần, Ctrúc và các đặc điểm của các thành phần tạo nên nó, và về mqh giữa chúng với nhau, có nghĩa là đồng nhất về

TV che phủ, về thế giới động vật và vi sinh vật c trú tại đó, về các đk tiểu khí hậu, thuỷ văn và đất đai, về các kiểu trao đổi vật chất và năng lợng giữa các thành phần của nó với nhau và với các hiện tợng tự nhiên khác.

+ Hội nghị KH ở LX (01/01/74) đã đi đến thống nhất: Rừng là một bộ phận cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm 1 tổng thể lớn các cây gỗ, bụi, cỏ, ĐV và VSV Trong qtrình pt của mình chúng có mqh sinh học và a/h lẫn nhau và với h/cảnh bên ngoài.

Nh vậy so với các HST khác thì HSTR là 1 hệ hoàn hảo hơn cả, nó có k/năng vợt trội hơn các HST khác mà ít I có 2 k/n:+ Sáng tạo ra h/cảnh bên trong tức h/cảnh trong lòng QXTV gọi là tiểu h/cảnh (tiểu khí hậu và Đất (thổ nhỡng hay tầngmùn)

+ K/năng cải tạo h/cảnh bên ngoài, thiết lập nên các hệ thống rừng phòng hộ

* Đặc tr ng của hệ ST rừng:

1 Đặc trng kết cấu (thể hiện ở sơ đồ trên) Hệ ST có 2 bộ phận kết cấu

+ Thành phần SV bao gồm: SVSX, SV tiêu thụ, SV phân huỷ

+ Thành phần phi SV gồm có: a/s, to, nớc, đất, đá, xác ĐTV

2 Bất kỳ hệ ST rừng nào cũng có các chức năng: SX và phân huỷ trong HST, Tuần hoàn vật chất, Lu động năng lợng, Trao

đổi thông tin

3 Đặc trng động thái.

HST ko phải là tĩnh mà luôn hình thành và biến đổi ko ngừng Ngoài sự biến đổi về năng lợng, vật chất, Ctrúc và chức năng toàn

bộ HST cũng biến đổi theo (t) Sự hình thành mọi hệ ST đều phải trải qua năm tháng kéo dài, ko ngừng phát triển và tiến hoá

4 Đặc trng tác động tơng hỗ và liên hệ qua lại lẫn nhau.

MQH giữa các SV và phi SV trong HST là một thể hoàn chỉnh gắn liền nhau 5 5 Đặc trng CB ổn định.

6 Đặc trng mở.Tất cả mọi HST, thậm chí cả sinh quyển đều là hệ thống mở.

ý nghĩa: từ việc hiểu biết đúng đắn và toàn diện về rừng đã nâng cao đợc nhận thức về rừng so với nhận thức trớc đây coi rừng lànguồn tai nguyên thiên nhiên vô tận

- Từ nhng hiểu biết về mqh qua lại giữa rừng với môi trờng và ngợc lại, các qui luật phát sinh phát triển, diệt vong Lợi dụngnhững qui luật này tác động các BPKTLS phù hợp, đa ra các bp KTLS tác động đúng thời điểm đó phục vụ lợi ích cho con ngời

đồng thời bảo vệ môi trờng ST

- Trên cơ sở đó để đa ra các bp khai thác sử dụng rừng một cách bền vững

Câu 2: “Rừng và hcảnh là một khối tnhất” Bằng những hiểu biết của mình về mối qhệ qua lại giữa rừng và hcảnh, hãychứng minh điều đó

Mỗi sinh vật nói chung nó tồn tại trong một mtrờng nhất định Nó không thoát li ra khỏi mtrờng, vì mtrờng bao gồm các điềukiện về tự nhiên nh ddỡng khoáng, k.hậu…Nó ko chỉ có mối qhệ bên ngoài mà còn có mối qhệ bên trong> Rừng và hcảnh làmột khối tnhất

Trong cuốn ”STH” Astenlay(1953) đã viết: “Mặc dù các cơ thể sống có kỳ vọng muốn tách riêng minh ra để dành đợc sự chú ý

đặc biệt nhng thực tế các cơ thể ko thể tách ra khỏi mtrờng cụ thể xung quanh mà chúng cùng mtrờng đó làm thành một hệthống vật lý tnhất.những hệ vật lý nh thế gọi là những đơn vị cơ bản của tự nhiên gọi là HST”.Mỗi một sinh vật nói chung và mỗimột thực vật nói tiêng tồn tại trong một mtrờng, mối qhệ giữa hcảnh và mtrờng nó ko thể mạo diện bên ngoài mà còn thể hiệnmối liên hệ bên trong

Xét trên quy mô lớn, rừng và hcảnh là tnhất, nhng ở mỗi vị trí địa lý khác nhau thì hình thành nên những loại R tơng ứngkhác nhau Yừu tố làm thay đổi hình thành nên những loại R là do moío qhệ tác động qua lại giữa R và mtrờng

* ảnh hởng cuả mtrờng đến R:

ảnh hởng của as đối với R:

Hầu nh tất cả các qtrình st ptriển cuả rừng đều chịu ah trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện as Tơng quan giữa qtrình quanghợp sx ra chất hữu cơ và qtrình hhấp tiêu huỷ chất hữu cơ giải phóng năg lợng uqyết định tiềm năng sinh học của R

+ AS mạnh ah trực tiếp đến hình thái tán cây, đến qtrình sinh tổng hợp Gluxit nên có ý nghĩa sinh thái quan trọng đến qtrình

ra hoa, kết quả của cây R Trên cùng một tán cây, phần tán nhận đợc as nhiều sẽ ra hoa kết quả nhiều hơn phần bị che bóng.Cây mọc ở rừng rậm sẽ ra hoa kết quả ít hơn

+ AS còn ah gián tiếp đến đời sống cây rừng thông qua việc làm thay đổi nhiệt độ, W, hoạt động của vsv trong đất

AS mặt trời trực tiếp chiếu xuống tán rừng chia làm 3 phần: một phần đợc cây R hấp thụ dử dụng trong qtrình quang hợp,một phần phản xạ lại trong khí quyển và một phần lọt vào bên trong quần lạc thực vật

+ Phần as lọt qua tán rừng phụ thuộc rất lớn vào 2 yếu tố:

- Cấu trúc tầng thứ

- Vị trí của mặt trời trong ngày

Chế độ as trong R có ah trực tiếp đến đời sống của cây con dới tán rừng Sự xuất hiện các loài cây tái sinh phụ thuộc chặtchẽ vào điều kiện as

Trang 4

+ Nhiệt độ đất có \tác dụng đối với nhiệt độ bên trong thân cây, lớn hơnnhiệt độ kkhí thông qua nớc trong đất đợc rễ cây hấpthụ, nó có tác dụng duy trì nhiệtđộ thân cây ko quá nóng trong những ngày hèg và ko quá lạnh trong những ngày đông.

*Ah của nớc đối với R

+ Nớc ko chỉ là nhân tố sinh thái mà còn là nhân tố sinh tồn giữ vao trò quan trọng trong đoì sống cayu R Cùng voí nhiệt độ,nớc là nhân tố quyết định đến bộ mặt phân bố thực bì trên trái đất

+ Nớc là 1 trong những điều kiện cần thiết để hạt giống hoàn thành giai đoạn nảy mầm

+ Nớc ah đến R dới 3 dạng: W kkhí, ma, W

Lợng ma và phân bố lợng ma trong năm có ah trực tiếp đến thời kỳ strởng của cây R, nó ah đến cấu trúc tổ thành và mỗiquần lạc thực vật R

Độ ẩm kkhí phụ thuộc vào đặc điểm k.hậu và cũng là nguồn cung cấp W cho thực vật

Độ ẩm đất: nguồn gốc của W đất là do nớc ma hoặc do ah của mực nớc ngầm; W của tầng đất mặt ah trực tiếp đến nảy mầmhạt giống giúp strởng và chất lợng cảu cây tái sinh, sự ptriển của trảng cây bụi và thảm tơi Độ ẩm đát còn ah đến số lợng ĐV,VSV đất và qua đó ah đến chiều hớng và tốc độ phân giải thảm mục

* Ah của đất đối với R

Trong cùng một điều kiện k.hậu, đất là một nhân tố quyết định đến sự phân bố strởng ptriển, cấu trúc sản lợng và tính ổn

định của cây R Độ phì của đất có ah nhiều mặt đến đời sống của R

Đá mẹ là cơ sở vật chất đầu tiên hình thành đất, có ah trực tiếp đến đặc điểm lý học và hoá học đất; thông qua đó ah đến phân

bố, strởng ptriển của cây R và của R

Đặc tính lý học của đất có ah đến tình hình kkhí và khả năng cung cấp n ớc cho cây trồng Khả năng hấp thu nớc của câyphụ thuộc vào nồng độ muối và nhiệt độ đất Mặc dù nớc d thừa nhng nồng độ muối cao và nhiệt độ thấp thì cây R ko hấp thu

đợc, chế độ nhiệt trong đất còn ah tới hoạt động của hệ rễ, khả năng hoà tan các muối khoáng trong dung dịch đất, hoạt độngcủa VSV Chế độ nớc, nhiệt trong đất và độ sâu tầng đất là nhóm nhân tố có ah quyết định đến phân bố, hình thái và sự ptriển

hệ rễ, thông qua đó ah đến tính ổn định của quần thể R

Đặc điểm hoá học của đất

Đá mẹ, sự phân giải Thảm mục R, hoạt động của VSV có ah đến thành phần hoá học của đất Thành phần dd khoáng vàphản ứng dung dịch đất là nhân tố ah trực tiếp đến đời sống của cây R Cây R chỉ có thể hấp thu nitơ ở trạng thái vô cơ hìnhthành trong quáa trình phân giải thảm mục R dới tác dụng của VSV; ngoài ra nguồn đạm cung cấp còn do một số loài nấm cókhả nănbg hút đạm hữu cơ trong đất và do ma, sét mang lại Ngoài nitơ, cây R còn cần rất nhiều dd khoáng khác nh Ca, K, S,

Mn, Al, Fe… và nhiều nguyên tố vi lợng khác: Bo, Co, Cu, Mo…

Sinh vật đất

Sinh vật đất bao gồm các loại động vật, vi khuẩn, nấm sống trong đất; chúng tham gia tích cực phân giải các chất h u cơ,thông qua đó làm thay đổi đđ lý học và hoá học của đất

Các loài ĐV sống dới đất và lớp mặt đất có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện tính chất lý học của đất Hang hốc của ĐV trong

đất làm cho đất thoáng khí, thấm nớc dễ dàng cải thiện cấu tợng của đất

Một số loài dữ vai tròp quan trọng trong việc phân huỷ các chất d: thực vật rơi rụng, biến đổi trực tiếp thành phần hoá họcthảm mục thông qua qtrình TĐC

Vkhuẩn trong đất có nhiều Tầng thảm mục R là môi trờmg thuận lợi cho vk ptriển cả về chủng loại và số lợng Do rễ cây tiết

ra nhiều chất dd vô cơ và hu cơ nên mtrờng xquanh hệ rễ tập chung nhiều vk, gấp hàng trăm làn so với vùng xa rễ cây Vk cótác dụng tích cực trong qtrình phân giải thảm mục, chúng khoáng hoá các chất hu cơ mà cayy R ko sử dụng đợc thành cácchất vô cơ ở trạng thái hoà tan để hệ rễ hthụ nuôi cây Nhiều loài vk có khả năng cố định đạm trong kkhí

Vật rơi rụng tạo thành tầng thảm mục R và lợng rễ cây chết trong đất là lợng sinh khối dữ vai trò qtrọng trong chu trình tuầnhoàn dd khoáng trong HST R Chính tác dụng này đã làm cho R giữ vai trò quan trọng trong qtrình hình thành đất

* Ah của R đến mtrờng

+ Ah của R đến gió

R là chứơng ngại vật cơ giới trên đờng vận chuyển của gió, làm thay đổi vận tốc gió, hớng gió và tính chất gió, thông qua đólàm thay đổi các nhân tố khác của hcảnh sinh thai R avf làm thay đổi tốc độ gió xquanh R trong phạm vi nhất định ở mặt đóngió cung nh mặt khuất gió

Ah của giải R đến tốc độ gió phụ thuộc vào ctrúc R R nhiều tầng gió luồn vào R ít, phần gió chủ yếu vợt lên tán R và nhanhchóng hạ xuống mặt đất nên phạm vi ah của R đến tốc độ gió ở mặt khuất gió hẹp Trái lại nếu đai R hẹp và ít tầng phần giókuồn vào R nhiều, phạm vi ah hởng của R đến tốc độ gió ở đai sau R rậm, nhng tốc độ gió suy giảm tốc độ lại yếu

Ah của R đến gió còn phụ thuộc vào góc tạo nên hớng gió và hớng dải R Hiệu qủ giảm tốc độ gió sẽ cao nhất khi hớng giải

R vuông góc với hóng gió

Do tác dụng giảm tốc độ gió của các giải R nên W của kkhí và đất tăng lên bốc hơi vật lý của đất giảm, giữa đai R và đồngruộng hình thành gió địa phơng

R có khả năng phân bố lại hấp thu và làm giảm tiếng ồn R còn tạo ra 1 tiểu k.hậu có tác dụng tốt đến sức khoẻ và kéo dài tuổithọ của con ngời Nhiều loài cây có khả năng tiết ra chất phytôxin có tác dụng sát trùng diệt vi khuẩn Thông, long não, bạch

đàn, quế… đều có tác dụng nói trên

+ Ah của R đến chế độ nớc

Từ lâu, loài ngời đã nhận biết tác dụng nuôi dỡng nguồn nớc của R “R là nguồn nớc, nớc là nguồn sống”(tục ngữ ấn Độ).Vai trò thuỷ \văn của R là một vấn đề phức tạp và đã đợc nhiều nhà khoa học quan tâm ncứu Nhiều công trình ncứu đãkhảng định: R ko chỉ có tác dụng nuôi dỡng nguồn nớc, hạn chế lũ lụt, hạn hán, bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn mà còn có tác

Trang 5

dụng bảo vệ làm sạch nguồn nớc bị nhiễm bệnh Vai trò này của R ngày càng trở nên có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong thoì

đại ptriển công nghiệp

R giữ vai trò qtrọng trong việc phân phối lại nớc rơi, nớc ma rơi xuống đất, 1 phần giữ lại ở tán R và sau đó bốc hoi trở lại khíquyển, 1 phần tiếp tục roi xuống đất sau khi tán R giữ đợc 1 lợng tối đa và chảy dọc theo cành cây và thân cây xuống đất

Nhìn chung R có ah tổng hợp đến các yếu tố k.hậu Một sự thay đổi ché độ gió do ah của R tất yếu sẽ dẫn đến nh ng thay

đổi chế độ khô ẩm, chế độ nhiệt, cân bằng nớc…ở từng khu vực R giữ vai trò qtrọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái củasinh quyển, để đảm bảo chức năng quan trọng của R về bảo vệ mtrờng sống yêu cầu mỗi quốc gia phải có ít nhất 1/3 S R chephủ phân bố đêù và có trọng điểm trongh toàn quốc

+ Ah của R đến đất đai

R có ah trực tiếp đến qtrình hình thành đất, đến các đặc tính lý học đất và SV đất, ah của R đến đất thể hiện qua các mặtsau:

- Vật rơi rụng tạo thành tầng thảm mục R và lợng rễ cây chết trong đất là lợng sinh khối dữ vai trò qtrọng trong chu trình tuầnhoàn dd khoáng trong HST R Chính tác dụng này đã làm cho R giữ vai trò quan trọng trong qtrình hình thành đất

- R tạo mtrờng thuận lợi hình thành nên quần lạc VSV và quần lạc ĐV phong phú ĐV, đặc biệt là VSV giữ vai trò quan trọngtrong việc phân huỷ các chất hu cơ mục nát để biến thành mùn, cơ sở qtrọng tạo nên độ phì của đất

- Thông qua tiểu k.hậu hình thành do tác dụng của tán R, giảm bớt lợng ma rơi xuống đất làm thay đổi chế W, chế độ nhiệt

và chế độ kkhí của đất

- Tác dụng của hệ rễ cây R làm thay đổi đđ cơ học của đất.Hoạt động sinh lý của rễ cây, tiết ra chất hữu cơ, làm thay đổithành phần hoá học của mtrờng đất xquanh hệ rễ

Do ah trên nên đất R mang những đặc thù khác hẳn so với đất Nnghiệp Qua đó có thể nói R có khả năg cải tạo mtrờng

Từ mối qhệ ah qua lại giữa R và mtrờng nh đã trình bày ở trên nên có thể nói R và hcảnh là một khối tnhất Sự tnhất giữa R

và môi trờng là sự tnhất mang tính biện chứng, nghĩa là sự tnhất đợc tạo ra thông qtrình vận động Sự tnhất đó tạo ra mộtqluật, chúng ta ncứu các qluật đó để đa ra các biện pháp KTLS gần với tự nhiên

Câu 3: Trình bày uqa trình tổng hợp và phân huỷ trong 1 HST? í nghĩa của dòng năng l ợng trong HST? Phân biệt 2 kháiniệm dòng NL và chu trình tuần hoàn vật chát trong HST?

HST R là một trong những HST cầu kỳ, phức tạp, có Nsuất sinh học cao Trong HST R thờng xuyên say ra đồng thời 2 quátrình tổng hợp và phân huỷ Các qtrình này có những nét đặc thù riêng biệt Vởy qtrình tổng hợp và phân huỷ trong HST xảy ra

nh thế nào?

Trg HST luôn2 diễn ra qtrình Σ hợp và phân huỷ các chất h/cơ 2 qtrình đó diễn ra đồng thời, qtrình Σ hợp tạo ra tiền đề vậtchất và năng lợng cho quá trình phân huỷ Quá trình phân huỷ tạo ra tiền đề cho quá trình Σ hợp

* Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ:

- TV màu xanh: có vai trò qtrọng bậc nhất trg duy trì sự sống, chúng đảm nhận c/năng Σ hợp các chất h/cơ (P, L, G) từ cácchất v/cơ trg mt vật lý xung quanh dới ásmt thông qua TD SH của chất diệp lục Qtrình qhợp này TV màu xanh chuyển hoáquang năng của a/s mặt trời thành hoá năng tồn tại trg các hợp chất hữu cơ phức tạp

CO2 + H2O + á/s mt + hệ men qhệ với diệp lục -> (CH2O)n + H2O + O2

Bản chất: phản ứng ôxi hoá khử; oxy hoá nớc giải phóng oxy và khử dioxit cacbon thành hydrat cacbon và giải phóng nớc

- VK qhợp: cũng tiến hành Σ hợp chất h/cơ, có qhợp nhng ko giải phóng O2 và H2O mà g/phóng H2S VK qhợp sống trng mtH2O Chúng ko có vtrò lớn trong qtrình Σ hợp các chất h/cơ nhng vì chúng cthể sống đợc trong các mt hoàn toàn ko thích hợp với

TV màu xanh nên có vai trò I định trg tuần hoàn 1 số ntố trầm tích ở nớc

- Vi khuẩn hoá tổng hợp: là SVSX, Chúng lấy năng lợng cần thiết để đa CO2 vào trg tphần của tế bào ko bằng qhợp mà

bằng ôxy hoá HH những h/chất vcơ đơn giản: NH3, NO2(thành nitrat), sunfit (thành lu huỳnh), FeO thành Fe2O3 Chúng cthểsống trg bóng tối nhg cần có ôxy Trên quan điểm d2 nên coi chúng thuộc nhóm chuyển giữa SV tự dỡng và dị dỡng vd: VK cố

định đạm giữ vai trò qtrọng trg Ckỳ tuần hoàn N2

Tốc độ đồng hoá NL a/s của SV tự dỡng trg qtrình qhợp và hoá Σ hợp đợc coi là NS sơ cấp của HST

* Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ:

Bên cạnh qtrình Σ hợp chất h/cơ, trg HST còn diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất h/cơ thông qua htợng hô hấp là quá trìnhOXH SH giải phóng năng lợng Có 3 loại

- Hô hấp hiếu khí: chất OXH là khí oxy (phân tử) liên kết với H2 Đây là qtrình ngợc lại với qtrình qhợp TV, ĐV bậc cao, VK

sử dụng qtrình này để lấy năng lợng duy trì hoạt động sống và Ctrúc tế bào Sản phẩm hô hấp: CO2, H2O và vật chất tb

- Hô hấp kị khí: chất OXH là chất vô cơ, khí O2 ko tham gia p Hô hấp kỵ khí là cơ sở hoạt động của chủ yếu của vật hoại

sinh (vi khuẩn, nấm men, nấm mốc)

- Lên men: giống nh qtrình h2 kị khí, chất OXH là chất h/cơ Đại diện cho loại h2 này là nấm men Nấm men đóng vai tròqtrọng trg qtrình phân huỷ cặn bã TV

Sự khác nhau cuẩ ba loại hô hấp này là chất ôxy hoá

Liên hệ: - Rừng ngập mặn là loại rừng diễn ra quá trình trao đổi chất mạnh nhất

- Qtrình phân giải kém: nơi to thấp (núi cao), ngập nớc (rừng tràm) tạo tầng mùn dày -> nguy cơ cháy rừng

4 Dòng năng lợng trg hệ ST

NL là phơng tiện để sinh công Tính chất của NL đợc thể hiện ở 2 Qluật:

+ QL1 (bảo toàn NL): NL ko tự nhiên sinh ra và cũng ko tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hoá tự dạng này sang dạng khác.+ QL2 (ql chuyển hoá của NL): Qtrình chuyển hoá NL từ dạng này sang dạng khác ko bao giờ bảo toàn đ ợc nguyên ven100%

Dòng năng lợng chủ yếu bên ngoài đi vào hệ ST và bức xạ a/s mặt trời; ngoài ra còn bức xạ nhiệt sóng dài từ các vật thể ở

cự ly gần và các nguồn năng lợng bổ sung từ các nguồn thiên nhiên của môi sinh nh hiện tợng bồi đắp phù sa của các hệ STven biển, hiện tợng bồi tụ ở vùng trũng và chân đồi Bón phân cho hệ ST là nguồn năng lợng bổ sung nhân tạo

Trang 6

Lợng bức xạ mặt trời tuy lớn nhng TV chỉ sử dụng đợc 1% cho qtrình qhợp, phần bức xạ còn lại phản xạ trong k2, duy trì to vàxúc tiến qtrình thoát hơi nớc của TV

TV màu xanh tích luỹ NL dới dạng các h/chất h/cơ nh P, L, G… các chất h/cơ này đợc chuyển hoá thành thế năng ở các SVtiêu thụ và tạo nên chuỗi TA Mỗi loại TV trong một chuỗi TA tạo nên một bậc d2 NL khi đi qua mỗi bậc d2phải tiêu phí mất 80-90% thế năng hoá học để chuyển thành nhiệt Vì vậy, số lợng bậc d2 của mỗi chuỗi TA ko phải vô tận mà hạn chế Có 2 loạichuỗi TA:

-Chuỗi chăn nuôi: bắt đầu từ cây xanh- áVTTbậc 1 - SVTT bậc 2 - SVTT bậc 3

-Chuỗi vật phế thải: (chuỗi ăn chất h/cơ vụn nát): bắt đầu từ chất h/cơ chết - VSV Sdụng các phế thải làm TA - thực khuẩn phế

vật - SV ăn thịt thực khuẩn phế vật

Bởi vì mỗi loài SV có nhiều nguồn TA khác nhau nên các chuỗi TA liên kết chặt chẽ với nhau và tạo nên một mạng lới TAtrong HST

Dòng NL trong HST có thể mô phỏng 1 cách tổng quát nh sau: (sơ đồ)

Do sự mất mát NL trong mỗi lần v/chuyển và tuỳ theo số lợng bậc d2, mỗi HST có một Ctrúc d2 xác định Cơ sở định lợngCtrúc d2 dựa vào số NL đợc cố định trên một đvị diện tích trong một đơn vị (t) trong các bậc d2 tuần tự và đợc biểu thị bằng môhình tháp ST với đáy là bậc d2 thứ nhất Mỗi HST có một mô hình tháp ST đặc trng chỉ cho ta thấy Ctrúc d2 và mức độ tận dụng

NL hữu hiệu qua mỗi bậc d2

- ý nghĩa của dòng NL trong HST: Thực chất của DNL trong HSt là chuyển NL as thành các dạng NL khác thông qua chuỗi

là lới TĂ Nếu trong HST có càng nhiều chuỗi và lới TĂ thì HST càng có tính ĐDSHọc cao Dòng năng lợng trong HST càng đadạng, phức tạp thì tính ổn định của HST càng cao

*Chu trình sinh địa hoá học (CTSĐHH)

CTSĐHH là chu trình tuần hoàn v/chất (các ntố HH) theo con đờng đặc trng từ mt bên ngoài vào SV rồi lại trở lại mt bênngoài Trg các chu trình này, các ntố khoáng xâm nhập vào cơ thể SV trong qtrình strởng và đi vào t/phần các chất h/cơ Khi

SV chết đi, chúng lại trở về mt xquanh, chúng đợc phân phối lại, chuyển hoá phức tạp và cuối cùng đi vào cơ thể mới Vềnguyên tắc, các CTSĐHH đều tuần hoàn khép kín để bảo tồn các ntố HH ko bị hao hụt mất đi và duy trì cân bằng ST trong mtsống của SV

Có hai kiểu chu trình sinh địa hoá học:

1 Chu trình của các chất khí với nguồn vốn dự trữ trong khí quyển hay trong thuỷ quyển:

Kiểu chu trình này gồm có các chu trình cacbon, nitơ, nớc, oxy v v… Chu trình cacbon và chu trình nớc là vô cùng mẫn cảm

đối với hoạt động của con ngời và dễ gây ả/h đến thời tiết và khí hậu trên trái đất Chu trình Nitơ và chu trình chất khí rất phứctạp, nó là yếu tố giới hạn hay kiểm soát số lợng các sinh vật

Chu trình cacbon- một trong những chu trình quan trọng nhất đối với sự tồn tại của loài ngời Trong thiên nhiên, nguồn C có thể

ở dạng khí trg khí quyển hoặc dạng hoà tan trong nớc Trong qtrình qhợp, TV sử dụng CO2 để Σ hợp thành các chất h/cơ dớit/dụng của NL a/smt Các chất h/cơ này là nguồn d2 cho ĐV, con ngời và TV ko có diệp lục Ngợc lại, khi SV h2 lại thải CO2 vào khíquyển Khi cơ thể chết đi SV hoại sinh lại phân huỷ và khoáng hoá các xác chết, giải phóng C đi vào Tphần khí quyển dới dạngCO2 Đó là sự “hô hấp của đất”

Trong trờng hợp mt chua hoặc thiếu k2, SV hoại sinh ko có k/n hđộng thì sphẩm h/cơ tích luỹ ở dạng than bùn; đến đây chutrình cacbon bị ngừng lại Những mỏ than đá và dầu hoả mà hiện nay con ngời đang khai thác là kết quả của sự tích luỹ cáchợp chất hữu cơ bị chôn vùi trong các niên đại địa chất xa xa

ở trong mt nớc cũng diễn ra sự ngng đọng chu trình cácbon ở đây C đợc tích luỹ ở dạng CaCO3 (đá vôi, san hô) có nguồngốc HH hoặc SV Khi CaCO3 còn bị chìm ngập trong mt nớc thì khối lợng C này còn bị ngng đọng ngoài chu trình Chỉ khi nàoCaCO3 tiếp xúc với khí quyển, đá vôi bị phong hoá dới t/dụng của SV và của nớc ma thì C lại tham gia vào chu trình

Hđ của con ngời cũng tham gia vào việc giải phóng C đợc tích luỹ trong đá mẹ nh nung vôi Trong những năm gần đây, quátrình công nghiệp hoá, đô thị hoá, hoá học hoá, nạn phá rừng ở các n ớc nhiệt đới v v đã làm hàm lợng CO2 trong khí quyểntăng lên dần, gây nên “ hiệu ứng nhà kính”, to k2 trái đất tăng dần, khí hậu biến đổi đáng kể Ngời ta dự đoán đến thế kỷ 21,nếu to k2trái đất tăng lên, băng giá ở hai cực trái đất tan ra sẽ làm mực nớc biển trên toàn cầu dâng cao lên hàng mét Chínhvì vậy, việc bảo vệ rừng, duy trì phát triển “vành đai xanh” quang hợp của sinh quyển đang trở thành vấn đề thời sự thu hút sựquan tâm của loài ngời

- Chu trình lắng đọng trầm tích với nguồn nớc dự trữ nằm trg vỏ trái đất:

Đa số các ntố HH tồn tại trong mt đất nhiều hơn mt k2 Các ntố đó đều tham gia vào chu trình lắng đọng trầm tích theo con

đờng phong hoá kết tủa, tạo núi, hoạt động của núi lửa và vận chuyển SH Dới đây ta n/cứu chu trình phốt pho là một trongnhững chu trình lắng động

Trong truỗi TA của HST, các SVTT khoáng hoá các h/chất h/cơ chứa phốt pho có trong các cơ thể đã chết tạo thành cácmuối phốt phát để rễ cây hấp thụ cho qtrình sống của TV Ngoài ra rễ cây còn sử dụng một phần nhỏ P chứa trong qtrìnhkhoáng hoá đá mẹ, còn lại phần lớn P xuất hiện trg qtrình này đi theo Ctrình nớc vào các đại dơng lắng đọng dới đấy biển vàlàm TA cho các SVphù du Khi các SV này chết đi P lại tiếp tục lắng đọng dới đấy biển Đến đây một khối lợng lớn P đợc tách

ra khỏi chu trình , một phần lớn P đợc các loài chim biển đem trả lại cho lục địa dới dạng phân Hđộng của con ngời KThác cábiển phục vụ đ/sống và nông nghiệp cũng đang góp phần vào việc di chuyển lợng P từ biển vào lục địa Tuy nhiên cơ chếhoàn lại P cho Ctrình ko hoàn toàn khép kín Nhu cầu Sdụng P là rất lớn trg khi đó l ợng P trả lại cho Ctrình lại nhỏ Điều này

đang là mối lo ngại cho việc duy trì sự cân bằng ST trg phạm vi Kquyển

Cần phải nhận thức rõ sự khác nhau cơ bản giữa DNL và CTSĐHH trong HST DNL khi đi qua mỗi bậc dd, 1 phần bị tiêuhao chuyển thành nhiệt và đi ra khỏi HST Từ NL nguyên thuỷ ban đầu là as mặt trời chuyển thành hoá năng và cuối cùngphần lớn biến thành nhiệt và 1 phần nhỏ là NL sống của sinh vật Trái lại các quá trình vật chất tuần hoàn trong quá trình sinh

địa hoá họcở sinh quyển ko mất đi, nhìn chung chúng vận động tuần hoàn ít nhiều khép kín Từ các chất vô cơ chuyển thànhcấu tạo cơ thể sinh vật và cùng trở thành chất vô cơ Đây là chu trình kín theo đờng xoáy chôn ốc

Điểm giống nhau giữa chu trình THVC và DNL là as và chất vô cơ đều đợc chuyển hoá vào cơ thể sinh vật

Bản chất ST của vấn đề bv TNguyên TN là ở chỗ duy trì qtrình tuần hoàn khép kín của vậ/chất trg khí quyển Phá rừng là 1trg các nguyên nhân phá vỡ chu trình sinh địa hoá, phá vỡ cân bằng ST, ah trực tiếp đến mtrờng sống của con ngời

ý nghĩa của nghiên cứu DNL và chu trình THVC là dựa vào dòng năng lợng để chúng ta xây dựng các quần xã hỗn loàinhằm tăng thành phần SV sx do đó sẽ tăng đợc SV tthụ Dựa vào chu trình THVC chúng ta có thể thúc đẩy qtrình đó bằng

Trang 7

cách sử dụng bpháp KTLS để mở tán rừng nhằm tăng cờng độ as và nhiệt độ trong tiểu hoàn cảnh R Điều này sẽ làm tănghoạt động của VSV để phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ và cung cấp trở lại cho chu trình.

Câu 4: Ctrúc rừng là gì? Hãy trình bày những hiểu biết của bạn về một số ntố Ctrúc cơ bản và ứng dụng của những hiểubiết đó trg các xử lý LS

I Khái niệm về Ctrúc rừng (CTR):

CTR là qluật sắp xếp tổ hợp của các Tphần ctạo nên qthể TVR theo ko gian và (t)

Khái niệm CTR ko chỉ bao gồm những ntố Ctrúc về hình thái mà cả những ntố về ST Giữa CTR và STR có qhệ chặt chẽ với nhau Bất kỳ 1 ql ctrúc qthể nào cũng đều có nội dung STH bên trong nó

1 Tổ thành TV

Đặc điểm độc đáo qtrọng nhất của rừng ma nhiệt đới là có tổ thành loài cây phong phú lạ thờng Tính phong phú về tổ thànhloài cây trớc hết là do đk thiên nhiên nhiệt đới thuận lợi và do tính chất cổ x a của khu hệ TV rừng ma H/cảnh khí hậu đất đainhiệt đới đã tạo ra đk hết sức thuận lợi cho sự tiến hoá của các loài TV và tạo đk cho chúng đợc bảo tồn từ những thời đại địachất rất cổ xa Rừng ma là trung tâm tiến hoá TV trong một (t) cực kỳ lâu dài

Tuy nhiên, do ĐKLĐ và tính giàu có của hệ TV trong từng địa phơng khác nhau nên tính phong phú về tổ thành loài cây củarừng ma cũng có sự biến động lớn P W RiSa(1952) đã phân biệt rừng ma thành rừng ma hỗn hợp và rừng ma đơn u

Rừng ma hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp nhất, trong đó ko có môt loại cây nào giữ vai trò u thế phần lớn các loại câychỉ có rất ít cá thể đại diện trong qthể Rừng ma hỗn hợp là đặc trng điển hình phổ biến của rừng ma, tính phức tạp về mqh giữacác loài cây trong rừng ma hỗn hợp là một loại khó khăn lớn trong công tác KD: Tỷ lệ các loài cây có gtrị phù hợp với mục đích

KD thờng rất thấp và lại phân bố phân tán; việc đề xuất các BPKTLS thờng gặp nhiều kk do R hỗn giao khác tuổi → Cải tạo theohớng đơn giản hoá tổ thành loài cây và giảm sự chênh lệch cấp tuổi của các loài cây trong qthể

ở những h/cảnh kém thuận lợi hơn, đk đất đai đặc biệt thì tổ thành rừng ma đơn giản hơn nhiều và có xu hớng chỉ có một vàiloài cây dành đơc u thế rõ rệt P W Risa(1952) gọi đó là rừng đơn u Rừng ngập mặn, rừng cây họ dầu ở MNam là những thí

dụ về rừng đơn u trong đk nhiệt đới VN Mqh cyếu giữa các cá thể trg rừng ma đơn u là mqh cùng loài Đây là những qthể TV

có tổ thành loài cây tơng đối ổn định

Ngoài ra, trong quá trình phục hồi rừng sau nơng rẫy ở đk nhiệt đới còn xuất hiện những quần thê rừng đơn u tạm thời (Rừng

bồ đề, rừng chẹo…phục hồi sau nơng rẫy ở nớc ta là qthể đơn u tạm thời) Những qthể này là một giai đoạn nằm trong quátrình phục hồi rừng lâu dài để đạt tới một qthể TV rừng mới ổn định hơn với ĐKLĐ ở đây ĐKLĐ ko phải là nguyên nhân duynhất đa đến một qthể với loài cây chiếm u thế G.Bo, đã chỉ ra trong những trờng hợp này: “tập tính ST của những loài cây uthế, ngay cả trên ĐKLĐ rất thuận lợi, đã giúp cho loài cây có k/năng cạnh tranh có kết quả hơn so với bất kỳ loài nào kháctrong số các loài cây cùng mọc với nó” Những loài cây này có đặc điểm: nguồn giống phong phú, có sự a thích tối u đối với

ĐKLĐ nh vậy, có k/năng lợi dụng đợc bất kỳ những thay đổi nào trong qthể … Vì đây là những qthể đơn u tạm thời nên việc

KD những loại rừng này chỉ mang tính giai đoạn.Trong qtrình phục hồi rừng tự nhiên sau này, sớm hay muộn những qthể rừng

đơn u tạm thời nh thế sẽ bị phủ định bởi những qthể rừng mới có tính ổn định cao hơn với đk h/cảnh Xu h ớng ptriển chungcủa các qthể đơn u tạm thời là trở thành rừng hỗn loài mà t/chất phức tạp của tổ thành loài cây phụ thuộc vào ĐKLĐ, nguồngiống và (t) phục hồi qthể

Bên cạnh đ2 cơ bản có tính phổ biến của rừng ma là tổ thành loài cây phong phú, Còn xuất hiện những tổ thành rừng thuầnloài tự nhiên trong đk nhiệt đới Đó là những qthể đơn u mà tổ thành loài cây u thế chiếm trên 90% Σ cây trong qthể N.Nhâncơ bản của việc hthành và tồn tại của những qthể thuần loài bền vững trong tự nhiên là sự phù hợp của loài cây đó đối với

ĐKLĐ và sự ko phù hợp của các loài cây khác đối với sinh cảnh đó

Trong vài chục năm gần đây, do n/cầu phtriển công nghiệp, ở những nớc nhiệt đới đã tiến hành trồng rừng thuần loài bởinhững loài cây bản địa hoặc nhập nội Thay thế những qthể rừng tự nhiên bằng những qthể rừng nhân tạo phục phụ đắc lực chonhu cầu ptriển công nghiệp là xu hớng phát triển chung của nền LN thế giới

* Ưu nhợc điểm của R thuần loài và rừng hỗn loài:

+ Rừng thuần loài:

Rừng thuần loài có những u điểm sau:

1 Có k/năng chuyên môn hoá cung cấp nguyên liêu cho công nghiệp

2 Có k/năng sdụng những ĐKLĐ đbiệt mà ở đó ko có k/năng gây TR hỗn loài

3 Đề xuất BPLS tơng đối đơn giản

4 Trong rừng có sự tỉa tha tự nhiên tốt → có k/năng cho gỗ có chất lợng cao

5 Có k/năng cơ giới hoá từ khâu gây trồng, CS, tỉa tha đến khâu KT, nhất là khi gây trồng rừng theo kiểu thâm canh

6 Cho hiệu quả kinh tế cao khi rừng là những cây mọc nhanh

Rừng thuần loài có những nh ợc điểm cơ bản sau đây:

1 KD rừng thuần loài liên tục mang t/chất độc canh sẽ làm cho đất bị thoái hoá

2 Tính ổn định kém, dễ bị gió bão, sâu bệnh , lửa rừng… gây hại

3 ít loại s/phẩm, ko đáp ứng đợc y/cầu thị trờng

Trong đk nhiệt đới, việc KD những qthể thuần loài phải rất thận trọng; bởi vì trong đk khí hậu đất đai thuận lợi của vùng nhiệt

đới ẩm, những qthể rừng thuần loài nhân tạo rất khó giữ ở thế cân bằng ổn định về mặt ST

+ Rừng hỗn loài:

Rừng hỗn loài có những u điểm sau:

Trang 8

1.Tận dụng triệt để ko gian dinh dỡng trên mặt đất và dới mặt đất Ưđiểm này rất có ý nghĩa trong đk nhiệt đới có á/s, độ ẩmdồi dào, tầng đất phong hoá sâu

2 Có k/năng cải tạo đất do tầng thảm mục phong phú và bvệ nguồn nớc

3 Tính ổn định của qthể cao, có k/năng chống đỡ đối với các ntố bất lợi : sâu bệnh, lửa rừng, gió hại v v…

4 Khu hệ động vật và VSV phong phú

5 Tạo đk tốt cho qtrình TSR

6 Cho nhiều loại sản phẩm/1 đvị diện tích

7 Có ý nghĩa lớn trong việc nghỉ ngơi, nghỉ mát, du lịch và n/cứu khoa học

Rừng hỗn loài cũng có một số nh ợc điểm

1 Qhệ giữa các loài cây phức tạp và thay đổi theo từng gđ nên việc đề xuất BPKTLS khó khăn

2 Tiến hành thi công các BPKTLS phức tạp, khó cơ giới hóa

3 Có thể xảy ra đào thải các loài cây có gtrị Ktế

4 Có nguy cơ lây lan sâu bệnh từ loài này sang loài khác

5 Lợng gỗ không tập trung cho 1 loại s/phẩm → hiệu quả kinh tế thấp

Phân tích u nhợc điểm của rừng thuần loài và hỗn loài phải luôn gắn liền với h/cảnh cụ thể Quyết định gây rừng trồng thuần loàihay hỗn loài phải xuất phát từ mục tiêu KD, ĐKLĐ nơi trồng, đặc điểm ST đặc biệt là mqh tơng tác giữa loài cây hỗn giao, k/năngkinh tế, kỹ thuật v v…ko nên cho rằng: bất kỳ ở đâu và vào lúc nào, qthể rừng hỗn loài cũng có u thế sinh học hơn rừng thuần loài.Rừng hỗn loài chỉ có thể phát huy đầy đủ u điểm của nó trên cơ sở chọn phối hợp các loài cây hỗn giao đúng đắn Nếu ko, rừng hỗnloài sẽ đi vào trạng thái rất ko ổn định và tăng trởng, sản lợng còn thua kém cả R thuần loài

2 Dạng sống:

Dạng sống là một đơn vị phân loại ST, nó bao gồm nhiều loài TV có thể khác nhau rất xa trong HThống ploại tự nhiên

nh-ng cùnh-ng giốnh-ng nhau về bpháp và con đờnh-ng thích nh-nghi với cùnh-ng một h/cảnh ST Mỗi dạnh-ng sốnh-ng có một kiểu TĐổi v/chất và NL

khác nhau và trở thành một đơn vị Ctrúc ST qtrọng trong qthể

Trong rừng ma dạng sống trội hơn cả là dạng sống của các loài cây gỗ lớn Những loài cây gỗ ở rừng m a thờng to cao,nhiều loại có k/năng đâm chồi dễ dàng, đ2 của thân cây, vỏ cây biến đổi muôn hình muôn vẻ giúp cho việc giám định thân cây.Tâp tính ra hoa của cây rừng nhiệt đới biến đổi rất khác nhau Trong rừng ma, TV có trồi cao trên mặt đất (Cây gỗ lớn, cây bụi,cây thắt nghẹt, dây leo thân gỗ) chiếm u thế vì đây là đk h/cảnh ở những vùng mà rừng ma phân bố nói chung là thuận lợi.Ngoài ra trong rừng ma còn có các dạng sống khác nh: Phụ sinh, kí sinh và bán kí sinh, hoại sinh Những dạng sống này gópphần tạo ra cảnh quan rừng ma và cũng có ý nghĩa về mặt ST học Tuy nhiên, những dạng sống này ít có ý nghĩa về mặt KDrừng

3 Tầng thứ: là chỉ tiêu Ctrúc sắp xếp loài cây theo ko gian thẳng đứng

Bản chất của sự phân tầng: là sự phân tầng a/s

Cơ sở sinh học dẫn đến hiện tợng thành tầng trớc hết là do mỗi vị trí ko gian bên trong qthể rừng có một h/cảnh ST nhất

định và có một giới hạn tối đa về kích thớc khi đạt đến tuổi thành thục Trong quá trình phát triển, tổ thành loài cây của mỗitầng luôn luôn thay đổi ở những tầng thấp, bên cạnh những cây đã đến tuổi thành thục còn có những cá thể của những loàicây tầng cao hơn nhng ở gđ còn non Chỉ khi nào qthể rừng đạt đến tuổi thành thục thì tổ thành loài cây của mỗi tầng mới tơng

đối ổn định và mỗi tầng có một đặc trng tổ thành loài cây riêng biệt

Trong phạm vi một tầng, chiều dài của tán lá có thể biến đổi quanh một giới hạn nhất định nhg đòi hỏi phải có số lợng đủ lớn

để có thể tạo ra một vòm lá tơng đối liên tục hoặc bị đứt đoạn ít nhiều Vì vậy mỗi tầng cây đều tham gia đóng góp vào việchình thành tiểu h/cảnh rừng

Mô hình Ctrúc tầng thứ ở Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới ở nớc ta::

1 Tầng A: tầng rừng chính tạo ra nên tiểu h/cảnh rừng và hình thành đất rừng phụ thuộc phần lớn với tầng rừng chính Tầngrừng chính chia làm 3 loại:

1 Tầng vợt tán A 1: hình thành do những cây gỗ cao 40- 50m, thờng xanh hay rụng lá trong mùa khô rét Tầng này khôngliên tục, thờng đứt quãng do cây mọc dảI rác phân tán, cành nhánh và tán lá thờng xoè rộng thành hình ô, hình tán

2 Tầng u thê sinh thái- tán rừng A 2 : hình thành do những cây gỗ cao 20-30m thân thẳng, tán lá tròn và hẹp ở đầu ngọn câycành lá giao nhau thành một vòm liên tục Tổ thành loài cây thuộc nhiều họ khác nhau, đa số là loài cây thờng xanh

3 Tầng dới tán: hình thành do những cây mọc rải rác dới tán rừng cao từ 8-15m trở lên Tán lá hình nón, hình tháp ngợc.

Ngoài ra nó còn có những cây con, cây nhỡ của 2 tầng trên chịu đợc bóng râm và chờ cơ hội để vợt lên tán trên

4 Tầng cây bụi thấp B: hình thành do những cây mọc dải rác cao từ 2-8m Những “cây gỗ giả” trong họ cau dừa, họ phụ

tre nứa và những loài thân cỏ cao lớn trong họ sẹ, cũng tham gia vào tầng này Những loài quyết thân gỗ trong tâng B th ờng lànhững loài cây gỗ nhỡ mọc dới tán rừng cây gỗ lớn, chịu đợc bóng dâm và mọc chậm chạp ở đó

Tầng cây bụi phong phú là đ2 của rừng ma và là một đối tợng cần phải xử lý trớc khi tiến hành các BPKTLS

5 Tầng cỏ quyết C: Tầng này gồm những thực vật cao không quá 2m, trong đó có cả những cây con của cây tầng trên Vì

vậy, trong xử lí LS cần giải quyết qhệ cạnh tranh á/s và d2 giữa cây mầm của các loài cây gỗ lớn và TV thảm tơi

Ctrúc tầng p/ánh đtrng ST của qthể TVR Tổ thành càng phong phú, ĐKLĐ càng thuận lợi thì ctrúc tầng càng phức tạp Nó

ko chỉ thể hiện ở bphận qthể trên mặt đất mà còn cả bộ phận dới mặt đất Rừng ma nhiệt đới đợc coi là QTTVR có Ctrúc phứctạp nhất Để đảm bảo sự cân bằng vật lý của cơ thể SV trong qtrình ptriển, giữa các bộ phận trong cơ thể phải có sự t ơngquan nhất định Thí dụ: tơng quan giữa trọng lợng sinh khối trên mặt đất và dới mặt đất, tơng quan giữa chiều cao của cây vàchiều sâu của hệ rễ v .Vì vậy khi chọn các loài cây gây trồng rừng hỗn loài cần lu ý phối hợp tạo thành nhiều tầng rễ khácnhau để tận dụng ko gian d2 dới mặt đất và tăng cờng k/năng chống gió của rừng

4 Độ tán che: chia ra các cấp: 0,3 – 0,4 thấp ; 0,5 – 0,6 trung bình ; 0,7 – 0,8 cao ; > 0,8 rất cao

Từ độ tàn che cho phơng pháp xử lý LS tơng đối nh làm giàu rừng theo đám, theo vệt

5 Mật độ và mạng hình phân bố cây trg qthể: Là số cây có trên một đơn vị diện tích Trg ngành LN thờng sử dụng đơn vị N

là số cây trên một hecta (N/ha)

Mạng hình phân bố là sơ đồ thể hiện vị trí của từng cây trên một hệ trục toạ độ

Mật độ và mạng hình phân bố cây thuyết minh k/năng tận dụng ko gian dinh dỡng của qthể rừng trên một mặt phẳng

Trang 9

- N là một trg những đặc trng quan trọng của qthể, nó nói lên mức độ tận dụng diện tích d2 của qthể nhng cha đủ Một vấn

đề quan trọng hơn nữa là mạng hình phân bố cây trg qthể bởi vì cùng một mật độ nh nhau nhg phân bố cây rừng ko đều cũngdẫn đến việc tận dụng diện tích d2 ko triệt để

- N rừng phụ thuộc vào đặc tính SH của loài cây ĐV loài cây lá rộng nhiệt đới có tán xoè rộng (Lim xanh, giẻ ) thì thông thờng N

đều thấp hơn những loài cây có tán hẹp

- Trg cùng một loài, N phụ thuộc vào gđoạn strởng và ptriển của rừng Tuổi rừng càng lớn thì N rừng càng giảm Qluật biến

đổi N phụ thuộc vào tuổi tuân theo hàm phân bố giảm và đợc biểu diễn dới dạng hàm kinh điển của H.Maye

y=a.ebx Với y: mật độ, x: tuổi cây, e: cơ số logarit tự nhiên, a b là tham số phụ thuộc vào loài cây, ĐKLĐ và đặc trng của rừng

- Tốc độ biến đổi của N theo tuổi phụ thuộc vào loài cây và đk lập địa Loài cây a sáng strởng nhanh trên ĐKLĐ tốt thì tốc độgiảm của N theo tuổi càng nhanh Tốc độ biến đổi của N còn phụ thuộc vào N ban đầu N ban đầu càng cao thì tốc độ giảm Ntheo tuổi càng nhanh và ngợc lại

- N ban đầu dày thì sớm thiết lập ra tiểu h/cảnh rừng Tuy nhiên trồng dày cây tăng trởng về chiều cao nhanh nhg D củaLphần lại nhỏ Sản lợng rừng (M) là hàm số phụ thuộc vào 2 biến: lợng tăng trởng cá thể (V’) và mật độ lâm phần (N) M

= f(V’,N)

Cũng phải lu ý rằng tăng trởng cá thể đạt cực đại khi cây mọc ở trạng thái riêng lẻ nhg sản lợng của lâm phần lại ko cao do

N quá tha.Tuỳ vào mục đích KD (lấy gỗ, rừng giống, hay trg Bpháp NLKH mong tạo ra tiểu h/cảnh rừng sớm) mà đ a ra cácbpháp LS cụ thể, N thích hợp để đáp ứng đợc yêu cầu về N cho phù hợp nhằm đem lại hquả kinh tế cao nhất

6 Ctrúc tuổi: là Ctrúc về mặt (t) của qthể

Do cây rừng có đời sống lâu dài nên ngời ta thờng dùng cấp tuổi để biểu thị trạng thái tuổi của rừng Số năm qui định cấptuổi tuỳ thuộc theo loài cây Loài cây sinh trởng nhanh đời sống ngắn mỗi cấp thuổi có thể là 3 – 5 Đối với loài sinh trởngchậm đời sống dài mỗi cấp có thể là 10 – 20 năm Đối với loài cây tuổi thọ ngắn, tuổi khai thác thấp nh các loài tre nứa có thểdùng trực tiếp số năm để biểu thị tuổi rừng Việc phân chia cấp tuổi nên căn cứ vào giai đoạn sinh trởng, phát triển của rừng,bởi vì ở mỗi cấp tuổi cây rừng có đặc tính sinh vật học khác nhau nên sẽ áp dụng những Bpháp KD khác nhau Từ khái niệmcấp tuổi ngời ta phân biệt rừng đều tuổi, rừng đều tuổi tơng đối và khác tuổi

- Rừng đều tuổi tuyệt đối là rừng mà tất cả các cá thể CR đều cùng một tuổi

- Rừng đều tuổi tơng đối là rừng mà tuổi của tất cả các cá thể CR đều chênh lệch nhau trg phạm vi ko quá một cấp tuổi

- R khác tuổi là R mà tuổi của các cá thể CRphân bố ở nhiều cấp tuổi khác nhau

- Đối với rừng hỗn loài, Ctrúc tuổi còn căn cứ vào thời điểm hỗn giao và (t) hỗn giao Thời điểm hỗn giao là thời điểm loài câytham gia vào thành phần qthể (t) hỗn giao là khoảng (t) các loài cây hỗn giao cùng tham gia vào thành phần qthể

Mỗi cấp tuổi phải phù hợp với gđoạn phát triển và mang đặc tính về mặt lâm học riêng có Bpháp lâm sinh riêng

Rừng ma nhiệt đới do hiện tợng tái sinh liên tục nên có đạc trng chủ yếu là rừng khác tuổi Chỉ có một số trờng hợp ngoại lệ nh

rừng phục hồi sau nơng rẫy, tổ thành bởi những loài cây a sáng nh bồ đề, sau sau có thể đợc coi là rừng đều tuổi tơng đối Tuynhiên tính đều tuổi tơng đối của cây rừng phục hồi sau nơng rẫy cũng chỉ mang tính chất giai đoạn Sau khi rừng khép tán độ phìcủa đất đợc cải thiện, tái sinh các loài chịu bóng xuất hiện sẽ chuyển hoá thành rừng khác tuổi

Do trg một qthể có nhiều loài cây ở các gđoạn sinh trởng phát triển khác nhau nên việc đề xuất các BPKTLS cho rừng matrở thành vấn đề cực kỳ phức tạp Vì vậy phơng hớng chung xử lý rừng ma là phải làm giảm sự chênh lệch về cấp tuổi của cácloài cây gỗ lớn

* ý nghĩa của việc n/cứu các mô hình Ctrúc: Ctrúc rừng là một nội dung ko thể thiếu đ ợc khi n/cứu RTN cũng nh rừng nhântạo Ngoài cơ sở ST học, Ctrúc rừng là cơ sở định lợng qtrọng để đề suất phơng hớng và BPKT xử lý LS

Trg giai đoạn rừng non thì chăm sóc cây nh làm sạch thực bì, tỉa cành

+Giai đoạn rừng sáo, rừng trung niên thì chặt nuôi dỡng

+Giai đoạn rừng già chặt khai thác để thu hoạch và xúc tiến tái sinh rừng

Mỗi giai đoạn tuổi rừng có mật độ phù hợp để tận dụng đợc ko gian dinh dỡng tiết kiệm đợc hạt giống, cây non để có hiệuquả kinh tế nhất tuỳ theo từng mục đích KD cụ thể

Câu 5 Tái sinh rừng? các ph ơng thức tái sinh rừng, u nh ợc điểm điều kiện ứng dụng của các ph ơng thức đó

Tài nguyên rừng khác với nguồn TNTN khác là có k/năng tái tạo TS là đặc thù cơ bản của hệ ST rừng Đặc thù này đảm bảo choviệc tái SX mở rộng tài nguyên rừng và là tiền đề qtrọng để tái SX mở rộng ktế trg SXLN

TSR là một qtrình SH mang tính đặc thù của HSTR Biểu hiện đặc trng của TSR là sự xh 1 thế hệ cây con của những loàicây gỗ ở các nơi có h/cảnh R (hoặc mất R cha lâu): Dới tán R, lỗ trống trong R, R sau KT, R sau nơng rãy…Vai trò lịch sử của

thế hệ cây con là thay thế thế hệ già cỗi Vì vậy, TSR hiểu theo nghĩa hẹp là: Là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng câu gỗ

Sự xuất hiện của tầng cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm Slợng và t/phần loài trong quần lạc SV (ĐTV, VSV), đóng

góp vai trò vào việc h/thành tiểu h/cảnh rừng và làm thay đổi cả quá trình TĐ v/chất và N/lợng diễn ra trong HST Do đó, TSR

có thể hiểu theo nghĩa rộng: là sự tái sinh của 1 HSTR

Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây tái sinh, điều kiện địa lý và tiểu h/c rừng là cơ sở tự nhiên qtrọng có tácdụng qđịnh, chi phối sự h/thành nên những q/luật TSR ở những vùng TN khác nhau, TSR diễn ra theo qluật khác nhau.Những kiến thức về ST- TSR bao gồm mối quan hệ giữa loài cây tái sinh với h/c ST, đbiệt là tiểu h/c rừng, mqh SV trongHSTR, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc n/c qluật TS cho từng loại hình cụ thể và cơ sở khoa học qtrọng cho việc đề xuấtcác bp TSR có hiệu quả Xét về bản chất khoa học, TSR diễn ra dới 3 hình thức: tái sinh hạt, tái sinh chồi và tái sinh ngầm(các loài tre nứa) Mỗi hình thức TS trên có qluật riêng và trải qua nhiều gđ khác nhau

Đứng trên quan điểm triết học: TSR là một quá trình phủ định biện chứng: R non thay thế R già/cơ sở đợc thừa hởng h/c thuận

lợi do thế hệ rừng ban đầu tạo nên

Đứng trên quan điểm c trị - k tế học: TSR là qtrình tái SX mở rộng tài nguyên rừng Đơng nhiên, điều này chỉ có thể trở

thành hiện thực khi chúng ta nắm chắc các bp KTLS chính xác nhằm điều hoà và định hớng các qtrình TS phục vụ cho mụctiêu KD đề ra Nh vậy TSR ko chỉ là vấn đề tự nhiên, kỹ thuật mà còn là vấn đề ktế XH

Quan điểm sinh học coi TSR là h/tợng SH diễn ra với bất kỳ một cơ thể sống nào nhằm MĐ duy trì nòi giống và mở rộng phạm

vi pbố và giảm bớt sự cạnh tranh

Trang 10

Tóm lại: TSR là một trong những hiện tợng SH qtrọng nhất trong toàn bộ đ/sống của rừng và đợc tính từ thời điểm thụ phấnhoa cho đến rừng non khép tán.

* Các Phơng thức TS: Một trong những vấn đề then chốt trong KDR là làm sao xác định đợc phơng thức TSR có hiệu quả.TSR là cơ sở là nền tảng của phơng thức xử lý lâm sinh Tuỳ theo ĐKTN, kỹ thuật, kinh tế có thể tiến hành ba phơng thức táisinh khác nhau: Tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên

a

TSTN: Là quá trình tạo thành thế hệ rừng mới bằng con đờng tự nhiên (cthể bằng hạt hoặc chồi) về cơ bản ko có sự tác

động của con ngời Kết quả của phơng thức tái sinh này phụ thuộc vào qui luật khách quan của tự nhiên

* Ưu điểm của tái sinh tự nhiên.

+ Lợi dụng đợc nguồn giống tại chỗ và hoàn cảnh rừng có sẵn (độ ẩm tầng đất mặt, tầng thảm mục Đặc biệt đó là nơi chứanhiều chất d2 cho cây, Ias không lớn, á/s và to ít thay đôit v.v đó là những đk thuận lợi cho cây mạ, cây con ST, phát triển

+ TSTN thờng tạo ra những khu rừng hỗn loài độ đa dạng SH cao → k/n chống chịu tốt→ HST đợc giữ vững

+ Thông qua quá trình CLTN những cây còn lại sau qtrình này sẽ st, pt tốt

* Nhợc điểm của tài sinh tự nhiên.

+ Nhợc điểm cơ bản của phơng thức này là không chủ động điều tiết đợc tổ thành loài và mật độ TS phù hợp với y/cầu KD

định trớc

+ Thời kỳ tái sinh dài

+ TSTN st chậm, cây TS bị ức chế bởi cây bụi, dây leo → Chất lợng kém

* Điều kiện áp dụng.

+ ở những nơi có nguồn giống TN và h/c ST ít nhiều có thuận lợi cho st của cây TS

+ AD ở những nơi xa xôi, nơi ko có ĐK về nhân lực và ktế, kthuật ko cho phép

+ AD ở những nơi có nhu cầu bảo tồn độ đa dạng SH: VQG

+ AD cho khu vực phòng hộ đầu nguồn, cho những đtợng khoanh nuôi bảo tồn

b Tái sinh nhân tạo:

TSNT là phơng thức TS phục hồi R mới có sự can thiệp về k/thuật của con ngời, bắt đầu từ khâu chọn giống đến gieo ơm, TR,CSR, ND để tạo R mới trên đất R

* Ưu điểm của tái sinh nhân tạo:

+ Chủ động chọn loài CT, đ/khiển tổ thành loài và N TS phù hợp với MĐKD

+ Chủ động về mặt kthuật từ khâu lựa chọn hạt giống Cây con đợc Ndỡng nên khi TRừng có sinh lực tốt, st nhanh, Clợng tốt

→ Ckỳ KD ngắn, sớm quay vòng vốn

* Nhợc điểm của tái sinh nhân tạo.

+ Tốn kém, đòi hỏi phải có đk ktế, kthuật I định nên khó triển khai trên những S rộng lớn

+ SLg loài thờng ít → kết cấu kém ổn định và dễ bị sâu bệnh hại và cháy rừng

* Điều kiện áp dụng:

+ Thờng đợc áp dụng ở môi trờng đất đai tơng đối bằng phẳng + AD ở những nơi có đk đảm bảo về vốn và nhân lực + AD

ở những nơi có nhu cầu về cung cấp Slg gỗ lớn + Có quy hoạch và chiến lợc phát triển lâm nghiệp

c Xúc tiến tái sinh tự nhiên

Là phơng thức tái sinh trung gian giữa TSTN và TSNT Dựa vào qtrình TSTN là chính nhng mà thông qua một số bp tác động

để thúc đẩy quá trình TS đúng MĐ

* Ưu điểm xúc tiến tái sinh:

- Phát huy đợc những u điểm của cả TSTN và TSNT, đồng thời nó hạn chế đợc những nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên

Đó là tận dụng đợc năng lực gieo giống của cây rừng sẵn có và con ngời có những tác động tích cực tạo h/c thuận lợi cho hạtgiống nảy mầm, cây TS st tốt

- Duy trì đợc tính đa dạng và phẩm chất di truyền do chọn lọc tự nhiên

* Nhợc điểm xúc tiến tái sinh.

- Sự hiểu biết của con ngời về đặc điểm sinh thái loài con hạn chế dẫn đến còn hạn chế về kỹ thuật khi đa ra các biện pháplâm sinh

* Điều kiện áp dụng: AD trong Kthuật phục hồi rừng thứ sinh nghèo, phục hồi rừng sau KT, nơng rãy bỏ hoá, trảng cỏ cây bụi,

bãi bồi có tiềm năng TS để hthành RTN

Tóm lại việc nghiên cứu các phơng thức TSR là cơ sở nền tảng cho việc đề ra các PTLS thích hợp TSR đợc coi nh một sợichỉ đỏ xuyên suốt trong qtrình SXKDLN và TSR không những là TSCR mà còn đất rừng và hệ sinh vật rừng

AD trong thực tiễn SXLN: Ngời ta tiến hành khoanh nuôi xúc tiến TS có trồng bổ sung ở các khu R phòng hộ, đặc dụng cũng

nh các khu rừng SX Các bp TĐ cụ thể:

* ở mức độ TĐ thấp sd các bp:

1 Cấm chăn thả gia súc

2 Đối với các đối tợng dễ cháy cần có các bp phòng chống

3 BV và chống việc chặt phá cây mẹ gieo giống

4 Trồng các cây CN lâu năm, cây ăn quả, cây đặc sản tạo độ tàn che chung

* ở mức độ TĐ cao sd các bp:

1. Phát dọn cây bụi dây leo, tạo đk cho cây TS MĐ có thể st vợt ra khỏi sự chèn ép của bụi leo

2. Cuốc sới đất theo rạch, đám, để hỗ trợ cho hạt giống nẩy mầm

3. Tỉa, chuyển cây TS từ nơi quá dày sang chỗ tha hơn

4. Tra, dặm, trồng BX các loài cây MĐ ở những nơi trống có diện tích 1000 m2

5. Tận dụng TS chồi: sửa lại các chồi

6. ĐV RSX có thể tỉa bớt 1 số chồi xấu và để lại 2-3 chồi (càng sát gốc càng tốt)

7. Phát dọn, vun sới quanh các cây TSMĐ hoặc trồng bổ xung

8. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh phi MĐ

9. ĐV rừng tre nứa, trong (t) khoanh nuôi không đợc khai thác măng

+ ĐV R phòng hộ: Cý AD mức độ TĐ thấp, trong TH đbiệt nơi có đủ đk cho phép thì AD 1 số kthuật của mức TĐ cao.

Trang 11

+ ĐV Rừng Đặc dụng: ĐV khu bv nghiêm ngặt Cý AD các bp 1,2,3 ở mức TĐ thấp; ĐV khu phục hồi ST cũng AD các bp 1,2,3

ở mức TĐ thấp và lựa chọn 1 số bp ở mức TĐ cao; ở vùng đệm AD cả 2 mức độ TĐ

+ ĐV RSX: tuỳ theo chủ rừng qđ mà chọn mức độ TĐ hợp lý

Đặc điểm tái sinh rừng nhiệt đới (Thêm)

Tái sinh rừng nhiệt đới phức tạp và còn ít đợc nghiên cứu , mới chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị và rừng có ít nhiềubiến đổi ko còn giữ đợc bộ mặt nguyên thuỷ Tái sinh rừng thứ sinh càng phức tạp hơn do các qui luật tự nhiên đã bị tác động

đảo lộn của con ngời Do vậy việc xác định phơng thức xúc tiến tái sinh hiệu quả rừng nhiệt đới gặp nhiều khó khăn

- Đặc điểm tái sinh phân tán, liên tục Rừng thuần chỉ có tái sinh một mùa nhất định, rừng ma nhiệt đới tổ thành loài phứctạp, khác tuổi nên kỳ tái sinh qthể diễn ra quanh năm Đặc điểm tái sinh này tạo ra một thế hệ rừng mới hỗn loài khác tuổi Cóthể coi mqh này là nhân quả Những cây mạ non của loài chịu bóng trg gđ nhỏ mới có k/năng tồn tại với các tuổi khác nhau, d -

ới tán Nếu h/cảnh rừng ko có gì thay đổi thì cây tái sinh sẽ bị ức chế kéo dài, sống yếu ớt, chỉ khi nào gặp đk thuận lợi, a/sthay đổi thì nó mới có k/năng vợt lên tầng cây cao

- Đặc điểm tái sinh vệt: khá phổ biến ở rừng ma, thích hợp cây a sáng Thờng xuất hiện rừng nguyên sinh già Cây giá cỗi, tànlụi bị gió bão đổ gây khoảng trống trg rừng, a/s thay đổi, cạnh tranh sinh dỡng hệ rễ dới đất giảm bớt nên nhiều loài tái sinh xuấthiện Tổ thành chủ yếu cây a sáng mọc nhanh ko có mặt trg tổ thành rừng Nguồn giống có thể do hạt lu trg đất, nhg k/năngnhiều do chim chóc động vật, gió truyền giống từ xa đến Diện tích lỗ càng lớn thì càng nhiều loài a sáng xuất hiện trg tổ thànhtái sinh Đây là những loài tiên phong hàn gắn lỗ trống trg rừng hay còn gọi là loài lên vết sẹo (mangonô)

Cây a sáng đã tạo tán thì tái sinh của loài chịu bóng có trg thành phần của rừng nguyên sinh xuất hiện cạnh tranh tiêu diệthoàn toàn thế hệ cây tiên phong đầu tiên và tạo nên tổ thành ổn định lâu dài Nếu vết sẹo lớn (nơng rẫy) thì các loài tiênphong a sáng sẽ tái sinh và hình thành diễn thế thứ sinh

- Lý luận bức khảm tái sinh hay lý luận tuần hoàn tái sinh: nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới châu Phi A.Ôbrevin đã nhậnthấy cây con của các loài u thế trg rừng rất hiếm hoặc vắng hẳn Ông gọi là hiện tợng “ko bao giờ sinh con đẻ cái” của cây mẹtrg rừng ma Tổ thành cây gỗ mẹ và tổ thành cây tái sinh ở dới khác nhau rất nhiều Mặt khác tổ thành loài cây rừng ma lạibiến đổi từ nơi này sang nơi khác, tổ thành này ko cố định trg ko gian và (t) Ko có tổ thành nào đạt đ ợc cân bằng ST vĩnh viễn

và ổn định Cùng địa điểm (t) nhất định tổ hợp cây đợc thay thế ko phải bằng tổ hợp có thành phần loài nh cũ mà có thànhphần khác hẳn

Lý luận này có thể coi rừng ma rộng lớn nh là bức khảm, mỗi đơn vị bản ghép hình đó là một tổ hợp hình thành bởi những loàicây u thế khác nhau Trên diện tích nhỏ tổ hợp loài ko mang tính kế thừa, nếu xét trên phạm vi lớn thì tổ hợp sẽ kế thừa ít nhiềutheo phơng thức tuần hoàn

- Những kết quả khác của một số nhà khoa học ở rừng nhiệt đới Nam mỹ lại khác hẳn với nhận định của A Ôbrevin: tất cảnhững loài có nhiều trg cấp thể tích lớn thì đồng thời có nhiều trg cấp nhỏ, tuy độ nhiều tơng đối loài có thể tích nhỏ có khác sovới các tầng cao hơn, ở đây xuất hiện tái sinh tại chỗ và liên tục, tổ thành loài cây giữ nguyên ko đổi trg một (t) dài

Sự khác nhau này có thể giải thích đợc nếu coi rừng Nam mỹ đã đạt gđ tơng đối ổn định, cân bằng với h/cảnh, tái sinh đểduy trì thành phần loài sẵn có Rừng châu Phi cha đạt đến gđ cân bằng với h/cảnh, tổ thành loài cha ổn định, đang trg quátrình phát triển hớng tới một quần lạc ổn định thành phần loài Thái Văn Trừng khi nghiên cứu rừng ma nhiệt đới VN đã có kếtluận tơng tự Theo ông a/s là ntố đã khống chế và điều chỉnh quá trình tái sinh tự nhiên trg thảm TV rừng Nếu các đk kháccủa môi trờng nh đất, nhiệt độ, độ ẩm dới tán cha thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh ko có những biến đổi lớn và ko thểdiễn thể một cách tuần hoàn mà diễn thể theo phơng thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa sinh vật và h/cảnh

- Rừng nhiệt đới VN mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung, phần lớn là rừng thứ sinh bị tác động củacon ngời nên qui luật tái sinh đã bị xáo trộn Đặc điểm tái sinh phân tán liên tục ko chỉ đúng cho rừng nguyên mà còn đúngcho rừng thứ sinh nhiệt đới hỗn loài khác tuổi Tái sinh vệt cũng diễn ra ở rừng nguyên nớc ta

+ Tái sinh ở rừng thứ sinh nớc ta có tổ thành loài phong phú, do nguồn giống tích luỹ ở đất và k/năng phát tán hạt có hiệuquả loài thứ sinh Hiện tợng nảy mầm đồng thời trên đất sau nơng rẫy tạo một thế hệ tiên phong thuần loài tơng đối có thể gặp

ở nhiều nơi: Bồ đề – Vĩnh Phú, Sau sau – Hữu lũng, Chẹo - Đông bắc, ràng ràng mít ở Bắc quang Hà tuyên Sau phục hồih/cảnh rừng thì tổ thành cây tái sinh càng phức tạp, xu hớng trở lại tổ thành rừng ban đầu

+ Tái sinh ở rừng thứ sinh sau khai thác chọn: tán rừng bị phá vỡ nhiều, tổ thành loài cây tái sinh ko chỉ có trg thành phần loàicây mẹ tại chỗ mà có nhiều thành phần phần loài cây khác do nguồn giống từ nơi khác mang đến Do rừng thứ sinh nớc ta bịkhai thác chọn nhiều lần, nên phân bố cây tái sinh theo kích thớc biến động rất lớn, khó có thể tìm thấy qui luật

+ Tái sinh còn diễn ra ở rừng trồng, nhất là rừng trồng trên đất còn tính chất đất rừng Rừng mỡ ở Cầu Hai Vĩnh Phú có tới

29 loài cây tái sinh gỗ Tổ thành loài tái sinh có qhệ chặt chẽ với tổ thành rừng tr ớc đây Rừng trồng bạch đàn, thông, nhìnchung tái sinh tự nhiên kém

Kết luận: Muốn nghiên cứu đặc điểm tái sinh và qui luật của nó cần phải gắn liền với từng loại hình rừng cụ thể Để đónggóp thực tiễn sản xuất cần có nhiều nghiên cứu sâu hơn

Câu 6: Đánh giá qtrình TS hạt thành công hay thất bại, cta phải đánh giá những giai đoạn nào? Vì sao? Liên hệ với đặc

điểm TS nhiệt đới VN

TS hạt là quá trình TS mà thế hệ rừng mới đợc hình thành từ hạt giống

Hiện tợng TS là hiện tợng qtrọng nhất trong toàn bộ đời sống của rừng, nó đợc đánh dấu bằng thời kỳ thụ phấn hoa và kếtthúc là khi rừng khép tán

TS hạt trải qua ba giai đoạn Ra hoa kết quả và phân tán hạt, hạt giống nẩy mầm, strởng cây TS

Trong t/hợp TS dới tán rừng đứng trên qđiểm LSH, qtrình TS hạt sẽ kết thúc khi cây con bắt đầu tham gia vào tán rừng.Trongtrờng hợp TS ở nơi trống(TSR sau đốt nơng làm rẫy) qtrình TS sẽ kết thúc khi rừng non phục hồi bắt đầu khép tán

2.1.Ra hoa kết quả và phân tán hạt giống

Khác với cây nông nghiệp ngắn ngày ,cây rừng, phải đạt đến một tuổi nhất định mới bắt đầu có khả năng ra hoa kết quả

Đặc tính di truyền có tác dụng quyết định đến khả năng ra hoa kết quả của cây rừng Nhìn chung, cây rừng nhiệt đới có khảnăng ra hoa kết quả sớm hơn cây rừng ôn đới Loài cây a sáng mọc nhanh ra hoa kết quả sớm hơn loài cây chịu bóng mọcchậm Cây chồi ra hoa sớm hơn cây hạt

Ngày đăng: 06/06/2015, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w