1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn tỏng hợp điện cơ

47 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với sự phát triển mạnh của ngành khoa học kĩ thuật ngày nay như ngành kĩ thuật vi xử lý, điện tử công suất cộng các lý thuyết điều khiển, truyền động thì việc ứng dụng động cơ không đồng bộ 3 pha là được ứng dụng rộng rải trong hệ thống truyền động điều chỉnh tốc độ của các máy sản xuất, thay thế dần động cơ một chiều. Với tầm quan trọng của động cơ 3 pha không đồng bộ, nhóm chúng em đã chọn đề tài điều chỉnh tự động tốc độ cho hệ TĐĐ điều áp xoay chiều 3 pha động cơ không đồng bộ.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, động cơ điện được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp sản xuất hiện đại, và trong nhiều lĩnh vực đời sống không thể thiếu các động cơ điện, vì vậy các loại động

cơ điện được chế tạo ngày càng hoàn thiện hơn, trong đó động cơ điện không đồng bộ 3 pha chiếm tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp do động cơ không đồng bộ 3 pha có nhiều ưu điểm như việc khởi động dễ dàng, giá thành rẻ, vận hành êm, kích thước nhỏ gọn, làm việc chắc chắn, đặc tính làm việc tố, bảo quản đơn giản, chi phí vận hành và bảo trì thấp Tuy vậy nó có nhược điểm đặc tính cơ phi tuyến mạnh nên trước đây, với các phương pháp điều khiển còn đơn giản, loại động cơ này phải nhường chỗ cho động cơ điện một chiều và không được ứng dụng nhiều Tuy nhiên với sự phát triển mạnh của ngành khoa học kĩ thuật ngày nay như ngành kĩ thuật vi xử lý, điện tử công suất cộng các lý thuyết điều khiển, truyền động thì việc ứng dụng động cơ không đồng bộ 3 pha là được ứng dụng rộng rải trong hệ thống truyền động điều chỉnh tốc độ của các máy sản xuất, thay thế dần động cơ một chiều

Với tầm quan trọng của động cơ 3 pha không đồng bộ, nhóm chúng em đã chọn đềtài điều chỉnh tự động tốc độ cho hệ TĐĐ điều áp xoay chiều 3 pha động cơ khôngđồng bộ

Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo NGUYỄN ĐĂNGKHANG người đã trực tiếp giảng dạy và cho chúng em kiến thức để hoàn thành đồ

án môn học này Do kiến thức có hạn củng như chưa có kinh nghiệm thực tế nênbản đồ án này của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong thầygiáo xem xét và góp ý để chúng em hoàn thành đồ án này được tốt hơn sau này.Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo!

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ T Đ Đ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP KHÔNG ĐỒNG BỘ

I ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

1.1 Cấu tạo

1: Lõi thép stato 6: Hộp dầu cực

2: Dây quấn stato 7: Lõi thép rôto

3: Nắp máy 8: Thân máy

4: Ổ bi 9: Quạt gió làm mát

5:Trục máy 10: Hộp quạt

1.1.1–Lõi thép

Lõi thép stator có dạng hình trụ,làm bằng các lá thép kỹ thuật điện ,được dập rãnh bên trong rồi ghép lại với nhau tạo thành các ranh theo hướng trục.Lõi thép ép vào trong vỏ máy

1.1.2- Dây quấn stato

-Thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện và đặt trong các rãnh của lõi thép.Dòng điện xoay chiều 3 pha chạy trong dây quấn ba pha stator sẽ tạo ra từ trường quay

Trang 3

dụng của điện áp pha stato

Iµ ,I 1 , I’2 : Các dòng điện từ hóa ,stato và dòng điện roto quy đổi về stato

Xµ , X 1 σ ,X’2σ : Điện kháng mạch tù hóa , điện kháng tản stato và điện kháng tản roto đã quy đổi về roto

Rµ, R1 ,R’2 : Các điện trở tác dụng của mạch từ hóa của cuộn dây stato và roto đã quy đổi về stato

S : Hệ số trượt của động cơ :S = 1

] (Xnm = X 1 σ + X’2σ điện kháng ngắn mạch)

Khi ω =0 ,s =1 thì I1= I1nm

Khi ω 1= ω , s = 0 ta có : I1 = Uf1[ 2 2

1 µ

R R

U

2 2

' 2 1

1 )

R

U

2 2 ' 2 1

1 )

Công suất điện từ chuyển từ stato sang roto

P12 = Mđt ω 1 (Mđt : là moomen điện từ của động cơ )

Nếu bỏ bỏ qua các tổn thất phụ thì Mđt = Mcơ =M

Công suất đó chia làm 2 phần

Pcơ : Công suất cơ đưa ra trên trục động cơ

∆P2 :Công suất tổn hao đồng trên roto

P12 = Pcơ + ∆P2 hay M ω 1 =M ω + ∆P2

Do đó ∆P2 = M(ω 1-ω ) = Mω1.s măt khác ∆P2= 3I’2

2R’2 ,

Trang 4

Nên M = 1

' 2

2 2 ' /

3

ω

s R I

Thay giá trị I’2 vào phương trình trên ta có phương trình đặc tính cơ của động cơ KĐB

M = s X s

R R

R U

nm

f

] )

[(

3

2 2

' 2 1 1

' 2

2 1 '

+ +

ω

Độ trượt tới hạn Sth = ± 12 2

' 2

nm

X R

R

+

M tới hạn Mth = ± 0 1 12 2

2 1 (

f

X R R

U

+

± ω

1.3 Mô tả động cơ trong điều khiển

.ĐC là máy điện có nhiều dây quấn trên cả roto và stato

.Phương trình cân bằng điện áp trên mỗi day Uk =Rkik + dt

dψk

với k là chỉ số tên dây quấn pha

.Để tiện ta viết các đại lượng ở dạng vecto

.Ls1 ,Lr1 : điện cảm tự cảm cuộn dây

ψ ψ ψ

i i i

u u u

ψ ψ ψ

i i i

u u u

:

Trang 5

R R R

0 0

0 0

0 0

R R R

0 0

0 0

0 0

1

s s s

s s

s

s s

s

L M M

M L

M

M M

1

r r r

r r

r

r r

r

L M M

M L

M

M M

+

− +

v v

v

v v

v

v v

v

cos )

3 / 2 cos(

) 3 / 2 cos(

) 3 / 2 cos(

cos )

3 / 2 cos(

) 3 / 2 cos(

) 3 / 2 cos(

cos

π π

π π

π π

m s

L v

L

v L L

) (

) (

r r

T m

m s

s

i i dt

d L R v L dt d

v L dt

d dt

d L R

) (

;

.Ta viết lại M =

} ) ( { )

dv

d t i

Nhằm mục đích loại trừ các hệ số phụ thuộc góc quay v thường dùng cách

chuyển các giá trị tức thời của đáp (dòng điện thành vecto không gian

Vecto không gian của roto

3 ) 2

( 2

1 } Im{

3

2 sin(

) 3

2 sin(

sin [

)]

3

2 cos(

) 3

2 cos(

=

+ +

− +

=

Kq Kd v

i v

i v i

Kq

i

v i v

i v i

Kd

i

k c k

b k a

sv

k c k

b k a

su

π π

π π

Vecto không gian của dòng trong hệ tọa độ ω là: isω = ise-jωk các thành phần của vecto này:

) (

. j v v

r

r i e k

iω = − −

Trang 6

su m ru r ru rv

m sv

s

sv

ru m su

s

su

i L i L

i L i L i

L i

L

i L i

L

.

.

.

.

ψ

ψ ψ

ψ

(**)

.Thay vào phương trình trước ta được:

; ) (

( )]

( [

) (

) (

+

+ +

r r k

m

k m

k s

p L R j

p L

j p L j

p L R

U

U

ω ω ω

ω

ω ω

(*)

. Momen

M=(3/2)Im{ isω irω} 1.4.Mô hình dòng điện

. Dạng mô hình này đc xác định từ (**) bằng cách tách hệ ptrình này ra thành các phương trình chiếu trên các trục u,v

− +

− +

r r r k

m m

k

r k

r r m k

m

m m

k s

s s

k

m k m

s k s

pL R L pL

L

L pL

R L pL

pL L

pL R L

L pL

L pL

) (

) (

) (

ω ω ω

ω

ω ω ω

ω

ω ω

ω ω

.M=(3/2)Lm.(iru – isv – isu.irv)

1.5Mô hình từ thông theo phương trình trạng thái

+ +

r

s s

s

rw

sw

j p

j p i

i R

ω

ω

ω

) (

0

0

Nếu rút dòng điện từ pt (*) rồi thay

vào pt (**) ta thu được mô hình mới có dạng

Trang 7

Từ 2 phương trình của mô hình trước ta có thể tính ra d điện stato và roto rồi

thay vào chính nó ta thu đc phương trình trạng thái mới

( 0

0

0

0

sv su

r k

s r

k r

s r

r s s

k

r s k

a k

a

a k

a

k a a

k a a

p

ω ω

ω ω ω

s

M

s r

m s

r

m m r

m

r

s

m s m eđ r

r r

N

N

L

L L

L L

L

L k

R a

L

R

a

2 3

ω ω

σ

ωeđm: tần số góc định mức của dòng điện :σ: Hệ số tản từ

.Nếu quá trình quá độ điện từ rất nhỏ so với quá trình quá độ điện cơ thì có

thể bỏ qua quá trình quá độ điện từ khi khảo sát ĐK

Trong từng trường hợp cụ thể momen là hàm của ít nhất 2 biến là biến tốc

độ ra và 1 biến vào nào đó gọi là biến y: M = M(y,ω)

ĐK có đặc tính phi tuyến mạnh nên thường dùng p2 tuyến tính hóa quanh

điểm làm việc

Trang 8

M = MB + ∆M; y = y0 + ∆y

Mc = Mcb+ ∆M; ω = ωb +

ω ω

M y

c

1.6 Các đặc tính của động cơ không đồng bộ

.Ở chế độ xác lập ta có các phương trình mô tả quan hệ giữa các thông số

s

m k s

k s

L j R L

j

L j L j R

ω ω

r

s

I I

Trong đó ωs = ωe − ω gọi là tốc độ trượt

F ( sω )=

2 2

s s r

s e s

r

L L R R

ω ω

ω

Trang 9

Biên độ từ thông stato: ψe = F( )s

L

R L

r

e

s s

ω

ω ω

σ 2

r

e

m s

ω

ω ω

σ 2

1

.

s F

e

s

ω ω

ω

=

Momen điện từ của động cơ :

r s r

s

s r e

r s s

r

s

đ

jL R

L R L R j L L R

R

z

+

+ +

=

ω

ω ω

) (

Tổng trở vào của động cơ :

2 ) 1

II.BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU 3 PHA

1 Bộ điều chỉnh điện áp xoay chiều gọi tắt là điều áp xoay chiều thực hiện biến đổi điện áp xoay chiều về độ lớn và dạng sóng nhưng tần số f không đổi

Trang 10

Điều áp xoay chiều thường ứng dụng trong điều khiển chiếu sáng và đốt

nóng,trong khởi động mềm và điều chỉnh tốc độ quạt gió máy bơm…

2.Để điều chỉnh điện áp 3 pha có thể dùng 3 sơ đồ:

-Điều áp 3 pha với 6 thyristor nối thành nhóm thyristor song song và ngược nhau liên hệ giữa nguồn và tải

-Nối tam giác 3 bộ điều áp 1 pha

-Nối hỗn hợp 3 thyristor và 3 điốt

Bộ điều áp 3 pha được tạo nên từ 3 nhóm,mỗi nhóm gồm 2 thyristor song song ngược :TA,TA’, TB,TB’, TC,TC’.Gọi vA,vB,vC là các điện áp pha hình sin

vTHA ,vTHB,vTHC là các điện áp trên cực các Thyristor

Các Thyristor được mồi ở các khoảng thời gian bằng nhau và bằng 1/6 chu kỳtheo thứ tự TA TC’ ; TB , TA’ ; TC , TB’ với các

góc mở ψ nghĩa là thyristor TA được điều khiển với

θ =ψ (hình 1) Để vẽ dạng sóng điện áp ta chỉ cần

nghiên cứu một phần sáu chu kì.Vì các dòng điện

pha đều giống nhau và lệch pha 3

Cũng vậy ta có quan hệ giữa các điện áp vA’, vB’, vC’ trên tải và vTHA ,vTHB,vTHC

trên các cực của thyristor

Trang 11

1.Trường hợp tải thuần trở

Nếu tải gồm 3 điện trở bằng nhau,khi góc mồi ψ tăng từ 0 đến 56π có thể xảy ra 3

chế độ hoạt động như(hinh 1.a, b,c) đơn giản hạn chế về vA’, vB, vC’ với ψ < θ <

π

cho phép xác định điện áp trên tải của các pha A làvA’ trong cả chu ki và

vTHA khi thyristor TA bị khóa.Ta không cần vẽ đường cong dòng điện vì hoàn toàn đồng dang với vA’

.Chế độ 1:0 <ψ< π3 :2 hay 3 thyristor dẫn

-Khi ψ < π3 :góc kết thúc của TC lớn hơn ψ ,khi thì

3 thyristor dẫn khi thì 2 thyristor dẫn:

Khi ψ đạt tới π3 sẽ ngừng dẫn vì ThC bị khóa

trước khi ThA được mở mồi

Trang 12

vThA = vThB =0;vThC=2

3

vC <0Khi ψ = π2 ,chế độ này sẽ ngừng dẫn,khi

sau các khoảng tất cả dòng triệt tiêu cần mở

2 thyristor bằng các tín hiệu rộng lớn hơn 3

π

-Gửi các xung điều khẳng định Khi gửi tín

hiệu mở 1 thyristor để đầu dẫn ,phải gửi 1

xung liên cực điều khiển của thyristor vừa

bị khóa.Như vậy ThA nhận xung điều khiển

đầu tiên ở θ = ψ và xung khẳng định ở

θ = ψ + 3

π

Khi ψ

Trang 13

sẽ tạo nên điện áp

âm vA-vC Các thyristor không thể dẫn được và bộ điều áp làm việc như một khóa chuyển mạch luôn hở mạch

2.Trường hợp tải R-L

Tải R-L được dặc trưng bởi tổng trở Z= R2+w2L2 và góc pha tgϕ = wL R

=QDòng điện bắt đầu giảm khi ψ

Νếu θ = ψ ,nhờ ThC vàThB’ dòng iC tồn tại,việc mở ThA là cho ThA, ThCvà

ThB’ mở đồng thời và bắt đầu khoảng cả thyristor dẫn ở chế độ 1

Nếu iC =0 thì khi mở ThA làm cho iA , iB, iC bằng không trước khi θ = ψ ,sơ đồlàm việc như ở chế độ 3

Việc chuyển từ chế độ 1 sang chế độ 3 được thực hiện đối với giá trị giới hạn

Trang 14

tổng giá trị tức thời vA’ + vB’ + vC’ =0

Có mặt các điều hòa : w,5w,7w, 11w … Tổng quát nw =(6K+1)w

Các điều hòa được tính theo biểu thức: In=

2 2

1 n Q R

Vn

+

-Bộ điều áp xoay chiều tiêu thụ công suất phản kháng 3V.I1sinϕ ,do mồi trễ ψ

,các điện áp cơ bản trên tải vA’ ,vB’ ,vC’ lệch pha với điện áp vA ,vB, vC tương ứng Mặt khác tải R-L nên dòng lệch pha với điện áp tải

4.Phương án các thyristor nối tam giác

Ta có thể thay đổi các thyristor nối hình sao thành hình tam giác như ở hình 1.5

Nếu các pha của tải có cùng góc lệch pha và modun gấp 3 lần ,với cùng góc mở

ψ

thì dòng điện trên dây và điện áp trên các cực của thyristor không thay đổi Dòng điện trong tam giác gồm các thyristor jA, jB, jC có dạng sóng khác nhau với các dạng sóng dòng điện dây tương ứng iA, iB , iC Cũng vậy dạng sóng điện

Trang 15

áp uA’ , uB’, uC’ , trên các pha nối hình tam giác khác với dạng sóng uA’ ,

uB’,uC’ khi nối sao.Lý do là khi iA, iB,iC chuyển thành jA ,jB, jC các thành phần tạo nên hệ thống tự thuận lệch pha nhau π /6 theo chiều thuận ,trong khi đó các thành phần thứ tự ngược (điều hòa 5,7,11,…) lệch pha nhau theo chiều ngược Tuy nhiên các biểu thức sau luôn đúng

U’= 3V’ ; I= 3J

U1’= 3V1’ ; I1= 3J1 ; Un’= 3Vn’ ; In= 3Jn

So sánh sơ đồ ở hình 1.5 với sơ đồ hình 1.1 ta thấy ,ở 1 tải đã cho, các dòng điện

trong các pha và điện áp trên các cực của chúng có cùng giá trị và hình dangsn nhưng dòng điện trong thyristor giảm đi và do vậy điều kiện tín hiệu cũng dễ dàng hơn

Ta nhận thấy sự dẫn của ThA, ThB’, xác định cách nối giữa các cực A’,B’,C’ như khi khi ThAB ,ThBC’ dẫn vA’= vA ; vB’= vB ; vC’= vC ;iA>0 ;iB>0

Sự dẫn điện của ThA, ThB’ cùng ảnh hưởng như ThAB

Trang 16

vA= vA’= vA− 2vB

; iA =-iB >0 ;vC’ =iC=0 Với cùng các giá trị ψ đã ϕvà cho, các đại lượng liên quan đến nguồn ,tải,các

dòng iA, iB, iC và điện áp vA’ , vB’ ,vC’ giống nhau Chỉ có các thyristor nối tam giác

là có các ưu điểm sau:

-Với chế độ 1: chỉ có 1 hay 2 thyristor dẫn

-Với chế độ 2: chỉ có 1 thyristor dẫn

-Với chế độ 3: chỉ có 1 hay 2 thyristor hoặc không có

Ưu điểm thứ 2 của việc nối tam giác các thyristor làm đơn giản hóa tín hiệu điều khiển Không cần thiết xung điều khiển rộng hoặc xung khẳng định để đảm bảo sơ

đồ hoạt động Chỉ cần 1 xung đơn là đủ Tuy nhiên nếu các thyristor nối tam giác

sẽ có điện áp ngược cực đại phải chịu là từ 1.5Vm đến 3 Vm.Đây là nhược điểm của sơ đồ các thyristor nối tam giác

Trang 17

Hình 1.5 : sơ đồ các thyristor nối tam giác

III.NHÓM TAM GIÁC TỪ BA BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU 1 PHA

Có một phương án khác tạo nên bộ điều áp 3 pha bao gồm ba bộ điều áp 1 pha nối tam giác như sơ đồ hình 1.6 Cách nối này cho phép loại trừ các điều hòa bậc 3 bội ba trong dòng điện

Để có thể sử dụng trực tiếp các kết quả của bộ điều áp 1 pha ta sử dụng các kí hiệu của 1 pha và thêm chỉ số A, B, C

Điện áp do nguồn cung cấp:

ThA,ThC’ ,ThB’ ThA’ ,ThB’.Thyristor ThA nhận xung điều khiển tại ψ = ϕ .Các điện

áp vA’ ,vB’ ,vC’ là điện áp trên các pha của tải,còn vThA, vThB, vThC là điện áp trên các

Trang 18

nhóm của thyristor.Các dòng iA,iB ,iC giống nhau ở 1/3 hoặc 2/3 chu kì

Nhóm tam giác từ ba bộ điều áp một pha đảm bảo triệt tiêu điều hòa bậc ba và bội ba trong các dòng điện do nguồn cung cấp Các điều hòa này trùng pha trong

ba dòng iA,iB,iC Dòng điện dây iA1= iA –iC ,iB1= iB-iA, iC1 = iC- iB.

Các điều hòa dòng điện dây:I1L = 3 I1, I5L = 3I5, I7L= 3I7…nhưng I3L=I9L=0

Trang 19

hình 1.6a dạng sóng của dòng điện theo sơ đồ 1.6

III BỘ ĐIỀU ÁP BA PHA HỖN HƠP

Trên sơ đồ hình 1.7 ta nhận thấy mỗi pha có 1

thyristor được thay thế bằng 1 điốt.Không có dây trung tính làm cho giá trị trung bình của tổng dòng điện pha của tải và điện áp trên cực của nó luôn bằng 0.

Trang 20

hình 3.7

1. Sự hoạt động của sơ đồ

Nếu ta ký hiệu vA ,vB ,vC là điện áp nguồn

2 π

vàThC ψ = ϕ

+3

4 π

Ba dòng điện iA, iB,iC giống nhau ở 1/3 chu kì nhưng ở nửa chu kì âm khác với nửa chu kì dương,do vậy điện áp v’A ,v’B ,v’C và các thyristor vThA , vThB , vThC vì

có điốt nên không có giá trị âm

-Nếu tải thuần trở , có ba chế độ làm việc liên tiếp sau đây khi ψ

Các điện áp v’A ,v’B , v’C ngoài thành phần cơ bản còn có cả các điều hòa bậc chẵn

và lẻ, trừ điều hòa bậc ba và bôi ba

Trên hình 1.8 Trình bày đặc tính điện áp hiệu dụng của các điều hòa theo góc mồi

Trang 21

ứng với 2 trường hợp tải thuần trở ϕ = 0 và tải R-L ϕ = π4

hình 1.8

Ta nhấn mạnh điều hòa bậc ba có ảnh hưởng quan trọng

Sơ đồ tiêu thụ công suất phản kháng ngay cả khi tảo thuần trở

Công suất biểu khiến :S= 3VI

Công suất biến dạng :D= 3V 12

2

I

I

Công suất tác dụng :P= 3VI1cosϕ

3.So sánh các bộ điều áp ba pha

Cũng như bộ chỉnh lưu,độ điều áp làm thay đổi lưới điện xoay chiều cung cấp cho nó, tạo nên các điều hòa dòng điện và tiêu thụ công suất phản kháng

Mặc dù khó so sánh vì chế độ sử dụng của chúng khác nhau ,nhưng bộ điều áp bapha có 6 thyristor không gây ảnh hưởng tới lưới bằng cầu chỉnh lưu ba pha bán điều khiển

Đối với ba loại điều áp 3 pha ,ta đã đưa ra các đặc tính đối với các điều điện áp nhưng không đưa ra đặc tính dòng điện ,bởi vì khi tải R-L các điều hòa quá bé không tiện biểu diễn cùng tỉ lệ xích với điều hòa cơ bản Khi tải R-L, ta có ta có thể tìm được biểu thức các dòng điện điều hòa theo điện áp:

V n

+ với Q= wL/R

Trang 22

2 1

1

Q n

Q

+ +

4.Lựa chọn bộ điều áp xoay chiều

Đối với các thiết bị có công suất trung bình và lớn, các dòng điện điều hòa có vaitrò quan trọng trong việc lựa chọn bộ điều áp Việc lựa chọn giới hạn bởi hai sơ đồ

6 thyristor

- Bộ điều áp ba pha

- Ba bộ điều áp một pha ghép tam giác

Sơ đồ ba bộ điều áp một pha nối tam giác không tốt đối với dòng điện tải so với

bộ điều áp ba pha, nhưng đối với dòng điện lưới lại tốt hơn Sơ đồ ba bộ điều áp nối tam giác một pha nối tam giác làm cho dòng điện pha có điều hòa ba và bội ba nhưng trong dòng điện dây chúng bị triệt tiêu Do vậy ta có thể đi đến kết luận :

- Khi việc giảm các điều hòa dòng điện lưới đóng vai trò quan trọng thì thườngchọn các sơ đồ ba bộ điều áp một pha nối tam giác

Trang 23

- Khi chất lượng điện áp trên tải quan trọng thì thường chọ bộ điều áp ba pha

Đó là trường hợp cung cấp cho các máy điện quay, bởi vì các may điện quay sẽ là việc xấu khi điện áp bậc ba hoặc bội ba Các điện áp này tạo nên hệ thống thứ tự không

Khi công suất giảm đi, cần giảm chi phí dối với các thyristor và mạch điều khiển,khi đó bộ điều áp ba pha có nhiều khả năng ;

- Đặt giữa lưới và tải, cho phép thay đổi pha khi chuyển từ tam giác sang hìnhsao mà không cần thay đổi điện áp

- Đặt sau tải cho phép nối hình tam giác ba nhóm thyristor, làm giảm dòng vàcho phép giảm kích cỡ của thyristor

- Đặt sau tải và có một cực chung cho tất cả các thyristor, điều này làm cho việcđiều khiển dễ dàng, nhất là khi thay thế 6 thyristor bằng 3 triac

Khi vấn đề các điều hòa dòng điện không không quan trọng thì bộ điều áp ba pha và các phương án của nó có lợi hơn phương án nối tam giác.ba bộ điều áp mộtpha

- Bộ điều áp ba pha hỗn hợp chỉ được sử dụng trong các sơ đồ công suất nhỏ vìảnh hưởng quan trọng của các điều hòa Điều hòa bậc cao sẽ tạo nên momen phảnkháng lớn đối với máy điện quay

5.Lưu ý về bộ bù tĩnh

Bộ bù tĩnh là một ứng dụng của bộ điều áp ba pha Để tạo nên một nguồn công suấtphản kháng biến thiên liên tục, người ta mắc song song các tụ để tạo nên dung kháng cực đại cần thiết với một điện kháng ba pha điều khiển bằng bộ điều áp

Bộ điều áp này cho phép biến đổi công suất phản kháng của cuộn điện kháng, do

đó làm thay đổi công suất phản kháng của bộ tụ điện – điện kháng

Trong thiết bị này tụ điện đóng vai trò tạo nên dung kháng và đồng thời có dungkháng nhỏ với dòng điện điều hòa bậc cao, do vậy nó lọc cac điều hòa dòng điện lấy từ lưới

Một số nhà chế tạo mong muốn tạo nên thiết bị điều chỉnh công suất phản khángbằng bộ điều áp bằng cách thay đổi giá trị điện dung của tụ điện Họ sử dụng cácThyristor làm việc ở chế độ đóng mở, cho phép loại trừ các điểm dòng điện tăng

Ngày đăng: 06/06/2015, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tiêu thụ công suất phản kháng ngay cả khi tảo thuần trở. - bài tập lớn tỏng hợp điện cơ
Sơ đồ ti êu thụ công suất phản kháng ngay cả khi tảo thuần trở (Trang 21)
Hình 2.1 Sơ đồ điều chỉnh điện áp - bài tập lớn tỏng hợp điện cơ
Hình 2.1 Sơ đồ điều chỉnh điện áp (Trang 26)
Hình 2.2 Mạch vòng dòng điện động cơ - bài tập lớn tỏng hợp điện cơ
Hình 2.2 Mạch vòng dòng điện động cơ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w